Chương 5: 5.2. Hình cắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Khoa lý thuyết cơ sở- Tr.CĐCN Việt Đức
Người gửi: Trần Thị Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:40' 06-06-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn: Khoa lý thuyết cơ sở- Tr.CĐCN Việt Đức
Người gửi: Trần Thị Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:40' 06-06-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
B Ộ M ÔN
VẼ KỸ THUẬT
Thị xã Sông Công - Thái Nguyên
Chương V : HèNH CắT MặT CắT
5.2 -Hỡnh cắt:
5.2.1 - Dịnh nghĩa hỡnh cắt :
Hỡnh cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể. Sau khi đã tượng cắt đi phần vật thể ở gi?a mặt phẳng cắt và người quan sát.
(Hình 5.2.1)
5.2.2- . Các loai hỡnh cắt thường dùng :
a- Hỡnh cắt đơn giản :
- Hỡnh cắt dọc
- Hỡnh cắt ngang
- Hỡnh cắt nghiêng
* Dịnh nghĩa: Hỡnh cắt đơn giản là loại hỡnh cắt chỉ có một mặt phẳng cắt.
b- Hỡnh cắt phức tạp :
* Dịnh nghĩa: Hỡnh cắt phức tạp là loại hỡnh cắt nếu dùng hai mặt phẳng cắt trở lên. Hỡnh cắt phức tạp gồm :
- Hỡnh cắt bậc .
- Hỡnh cắt xoay.
c- Qui đinh chung về hỡnh cắt:
Trên các hỡnh cắt có nh?ng ghi chú về vị trí mặt phẳng cắt, hướng nhỡn và ký hiệu tên hỡnh cắt( Hỡnh 5.2.2).
- Vị trí mặt phẳng cắt được xác định bằng nét cắt. Nét cắt đặt tại chỗ bắt đầu, chỗ kết thúc và chỗ giao nhau của mặt phẳng cắt.
- Nét cắt đầu và nét cắt cuối được đặt ở ngoài hỡnh biểu diễn và có mũi tên chỉ hướng nhỡn, bên cạnh mũi tên có ký hiệu bằng ch? tương ứng với ch? chỉ tên hỡnh cắt.
- Phía trên hỡnh cắt có ghi ký hiệu bằng hai ch? hoa. Ví dụ : A-A, B-B ...
5.2.3- Qui đinh cho từng loai hỡnh cắt:
Hỡnh cắt đơn giản gồm:
Hỡnh cắt dọc ? Hỡnh cắt đứng ? Hỡnh cắt bằng
Hỡnh cắt ngang ? Hỡnh cắt cạnh
- Hỡnh cắt nghiêng
5.2.3.1 - Hỡnh cắt dọc :
Nếu mặt phẳng cắt cắt dọc theo chiều dài hay chiều cao của vật thể
Trong hỡnh cắt dọc nếu mặt phẳng cắt cắt song song với mặt phẳng hỡnh chiếu đứng thỡ gọi là hỡnh cắt đứng. Nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hỡnh chiếu bằng thỡ gọi là hỡnh cắt bằng.
- Mặt phẳng hỡnh cắt thường trùng với mặt phẳng đối xứng của vật thể. Trong trường hợp này không cần ghi chú gỡ về hỡnh cắt
(Hỡnh 5.2.3a)
5.2.3.2 - Hỡnh cắt ngang:
Nếu mặt phẳng cắt cắt vuông góc với chiều dài hay chiều cao của vật thể .
Trong hình cắt ngang nếu mặt phẳng cắt cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh thì gọi là hình cắt cạnh.
( Hỡnh 5.2.3b).
5.2.3.3 - Hỡnh cắt nghiêng:
Nếu mặt phẳng cắt không song song với mặt phẳng hỡnh chiếu cơ bản
Cách bố trí và cách ghi chú hỡnh cắt nghiêng tương tự như trường hợp hỡnh chiếu phụ. Hỡnh cắt nghiêng có thể đặt ở vị trí bất kỳ trên bản vẽ và có thể xoay đi một góc.
(Hỡnh 5.2.3c).
5.2.3.4. Hỡnh cắt riêng phần :
Thể hiện hỡnh dạng bên trong của một bộ phận nhỏ như lỗ, rãnh... của vật thể.
Hỡnh cắt riêng phần có thể đặt ngay ở vị trí tương ứng trên hỡnh chiếu và được giới hạn bằng nét lượn sóng. Nét này không được vẽ trùng với bất kỳ đường nét nào của hỡnh biểu diễn. Trường hợp này không cần có ghi chú gỡ về hỡnh cắt.
( Hỡnh 5.2.3d)
5.2.3.5. Hỡnh cắt bậc :
Thể hiện hỡnh dạng bên trong của một số bộ phận của vật thể khi các mặt phẳng đối xứng của các bộ phận đó nằm trên các mặt phẳng song song với mặt phẳng chiếu nào đó.
Các mặt phẳng cắt được chọn trùng với các mặt phẳng đối xứng của các bộ phận ở trên. Các mặt phẳng trung gian nối các mặt phẳng song song được qui định không vẽ (Không để lại vết trên hỡnh cắt) để đảm bảo cho hỡnh dạng bên trong của các bộ phận cũng được thể hiện trên một hỡnh cắt.
(Hỡnh 5.2.3e)
5.2.3.6 Hỡnh cắt xoay:
Thể hiện hỡnh dạng bên trong của một số bộ phận của vật thể, khi các mặt phẳng đối xứng của các bộ phận đó chứa trục chính của vật thể.
Khi vẽ ta xoay các mặt phẳng cắt (kể cả phần tử liên quan với bộ phận bị cắt) về song song với mặt phẳng chiếu.
Các mặt phẳng cắt được chọn trùng với các mặt phẳng đối xứng của các bộ phận đó.
(Hỡnh 5.2.3g)
5.2.3.7- Hỡnh cắt ghép - Hỡnh chiếu và hỡnh cắt ghép với nhau :
Dể giảm bớt số lượng hỡnh biểu diễn cho phép trên một hỡnh biểu diễn có thể ghép một phần hỡnh chiếu với một phần hỡnh cắt với nhau .
- Dường phân cách là nét lượn sóng nếu hỡnh biểu diễn đó không phải là hỡnh đối xứng.
* Hỡnh c?t ghép: Là hỡnh cắt thể hiện hỡnh dạng bên trong và hỡnh dạng bên ngoài của vật thể trên cùng một hỡnh biểu diễn. Dường phân cách gi?a phần hỡnh chiếu và phần hỡnh cắt vẽ bằng nét chấm gạch (trục đối xứng) nếu hỡnh biểu diễn đó là một hỡnh đối xứng.
(Dường phân cách là nét lượn sóng)
- Trên các hỡnh cắt, các phần tử như nan hoa của vô lang thanh mỏng, gân. . . . được qui định không vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt của chúng khi chúng bị cắt dọc.
- Trong các trường hợp trên nếu mặt phẳng cắt đồng thời là mặt phẳng đối xứng của vật thể thỡ không cần ghi chú gỡ về hỡnh cắt.
(Dường phân cách là trục đối xứng)
5.2.3.8 - Các trường hợp đặc biệt khi biểu diễn cắt ghép:
(Hỡnh a)
(Hỡnh b)
(Hỡnh c)
- Nét đứt trùng với trục đối xứng.
- Nét liền đậm và nét đứt cùng trùng với trục đối xứng.
- Nét liền đậm trùng với trục đối xứng.
B Ộ M ÔN
VẼ KỸ THUẬT
Thị xã Sông Công - Thái Nguyên
Chương V : HèNH CắT MặT CắT
5.2 -Hỡnh cắt:
5.2.1 - Dịnh nghĩa hỡnh cắt :
Hỡnh cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể. Sau khi đã tượng cắt đi phần vật thể ở gi?a mặt phẳng cắt và người quan sát.
(Hình 5.2.1)
5.2.2- . Các loai hỡnh cắt thường dùng :
a- Hỡnh cắt đơn giản :
- Hỡnh cắt dọc
- Hỡnh cắt ngang
- Hỡnh cắt nghiêng
* Dịnh nghĩa: Hỡnh cắt đơn giản là loại hỡnh cắt chỉ có một mặt phẳng cắt.
b- Hỡnh cắt phức tạp :
* Dịnh nghĩa: Hỡnh cắt phức tạp là loại hỡnh cắt nếu dùng hai mặt phẳng cắt trở lên. Hỡnh cắt phức tạp gồm :
- Hỡnh cắt bậc .
- Hỡnh cắt xoay.
c- Qui đinh chung về hỡnh cắt:
Trên các hỡnh cắt có nh?ng ghi chú về vị trí mặt phẳng cắt, hướng nhỡn và ký hiệu tên hỡnh cắt( Hỡnh 5.2.2).
- Vị trí mặt phẳng cắt được xác định bằng nét cắt. Nét cắt đặt tại chỗ bắt đầu, chỗ kết thúc và chỗ giao nhau của mặt phẳng cắt.
- Nét cắt đầu và nét cắt cuối được đặt ở ngoài hỡnh biểu diễn và có mũi tên chỉ hướng nhỡn, bên cạnh mũi tên có ký hiệu bằng ch? tương ứng với ch? chỉ tên hỡnh cắt.
- Phía trên hỡnh cắt có ghi ký hiệu bằng hai ch? hoa. Ví dụ : A-A, B-B ...
5.2.3- Qui đinh cho từng loai hỡnh cắt:
Hỡnh cắt đơn giản gồm:
Hỡnh cắt dọc ? Hỡnh cắt đứng ? Hỡnh cắt bằng
Hỡnh cắt ngang ? Hỡnh cắt cạnh
- Hỡnh cắt nghiêng
5.2.3.1 - Hỡnh cắt dọc :
Nếu mặt phẳng cắt cắt dọc theo chiều dài hay chiều cao của vật thể
Trong hỡnh cắt dọc nếu mặt phẳng cắt cắt song song với mặt phẳng hỡnh chiếu đứng thỡ gọi là hỡnh cắt đứng. Nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hỡnh chiếu bằng thỡ gọi là hỡnh cắt bằng.
- Mặt phẳng hỡnh cắt thường trùng với mặt phẳng đối xứng của vật thể. Trong trường hợp này không cần ghi chú gỡ về hỡnh cắt
(Hỡnh 5.2.3a)
5.2.3.2 - Hỡnh cắt ngang:
Nếu mặt phẳng cắt cắt vuông góc với chiều dài hay chiều cao của vật thể .
Trong hình cắt ngang nếu mặt phẳng cắt cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh thì gọi là hình cắt cạnh.
( Hỡnh 5.2.3b).
5.2.3.3 - Hỡnh cắt nghiêng:
Nếu mặt phẳng cắt không song song với mặt phẳng hỡnh chiếu cơ bản
Cách bố trí và cách ghi chú hỡnh cắt nghiêng tương tự như trường hợp hỡnh chiếu phụ. Hỡnh cắt nghiêng có thể đặt ở vị trí bất kỳ trên bản vẽ và có thể xoay đi một góc.
(Hỡnh 5.2.3c).
5.2.3.4. Hỡnh cắt riêng phần :
Thể hiện hỡnh dạng bên trong của một bộ phận nhỏ như lỗ, rãnh... của vật thể.
Hỡnh cắt riêng phần có thể đặt ngay ở vị trí tương ứng trên hỡnh chiếu và được giới hạn bằng nét lượn sóng. Nét này không được vẽ trùng với bất kỳ đường nét nào của hỡnh biểu diễn. Trường hợp này không cần có ghi chú gỡ về hỡnh cắt.
( Hỡnh 5.2.3d)
5.2.3.5. Hỡnh cắt bậc :
Thể hiện hỡnh dạng bên trong của một số bộ phận của vật thể khi các mặt phẳng đối xứng của các bộ phận đó nằm trên các mặt phẳng song song với mặt phẳng chiếu nào đó.
Các mặt phẳng cắt được chọn trùng với các mặt phẳng đối xứng của các bộ phận ở trên. Các mặt phẳng trung gian nối các mặt phẳng song song được qui định không vẽ (Không để lại vết trên hỡnh cắt) để đảm bảo cho hỡnh dạng bên trong của các bộ phận cũng được thể hiện trên một hỡnh cắt.
(Hỡnh 5.2.3e)
5.2.3.6 Hỡnh cắt xoay:
Thể hiện hỡnh dạng bên trong của một số bộ phận của vật thể, khi các mặt phẳng đối xứng của các bộ phận đó chứa trục chính của vật thể.
Khi vẽ ta xoay các mặt phẳng cắt (kể cả phần tử liên quan với bộ phận bị cắt) về song song với mặt phẳng chiếu.
Các mặt phẳng cắt được chọn trùng với các mặt phẳng đối xứng của các bộ phận đó.
(Hỡnh 5.2.3g)
5.2.3.7- Hỡnh cắt ghép - Hỡnh chiếu và hỡnh cắt ghép với nhau :
Dể giảm bớt số lượng hỡnh biểu diễn cho phép trên một hỡnh biểu diễn có thể ghép một phần hỡnh chiếu với một phần hỡnh cắt với nhau .
- Dường phân cách là nét lượn sóng nếu hỡnh biểu diễn đó không phải là hỡnh đối xứng.
* Hỡnh c?t ghép: Là hỡnh cắt thể hiện hỡnh dạng bên trong và hỡnh dạng bên ngoài của vật thể trên cùng một hỡnh biểu diễn. Dường phân cách gi?a phần hỡnh chiếu và phần hỡnh cắt vẽ bằng nét chấm gạch (trục đối xứng) nếu hỡnh biểu diễn đó là một hỡnh đối xứng.
(Dường phân cách là nét lượn sóng)
- Trên các hỡnh cắt, các phần tử như nan hoa của vô lang thanh mỏng, gân. . . . được qui định không vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt của chúng khi chúng bị cắt dọc.
- Trong các trường hợp trên nếu mặt phẳng cắt đồng thời là mặt phẳng đối xứng của vật thể thỡ không cần ghi chú gỡ về hỡnh cắt.
(Dường phân cách là trục đối xứng)
5.2.3.8 - Các trường hợp đặc biệt khi biểu diễn cắt ghép:
(Hỡnh a)
(Hỡnh b)
(Hỡnh c)
- Nét đứt trùng với trục đối xứng.
- Nét liền đậm và nét đứt cùng trùng với trục đối xứng.
- Nét liền đậm trùng với trục đối xứng.
 







Các ý kiến mới nhất