Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Công của lực điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoài Thu
Ngày gửi: 09h:22' 19-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoài Thu
Ngày gửi: 09h:22' 19-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
ÔN KIẾN THỨC CŨ :
1) Câu hỏi ôn tập lớp 10:
-Viết biểu thức tính công ? Đơn vị công ?
-Khi một vật chuyển động từ M đến N trong trọng trường theo những đường khác nhau thì công của trọng lực có đặc điểm gì?
2) Nêu đặc điểm của vectơ cđđt tại một điểm?
3) Điện trường đều là gì?
NỘI DUNG
1. Công của lực điện
2. Khái niệm hiệu điện thế
3. Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
a. Công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích
b. Hiệu điện thế, điện thế
Tiết 7,8_Bài 4: Công của lực điện.
1/ Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
I - Công của lực điện:
Tiết 7,8_Bài 4: Công của lực điện.
2. Công của lực điện
Ta đã biết công của lực vật di chuyển được quãng đường s là:
A = F.s.cosα
Ta xét công của lực điện làm điện tích q di chuyển từ M đến N.
Tiết 7,8_Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
AMN = Fs = Fscosα
Với: F = qE
và d = scosα
Vậy: AMN = qEd
Ta xét công của lực điện làm điện tích q > 0 di chuyển từ M đến N.
Ta có:
Ta có:
AMPN = Fs1cosα1 + Fs2cosα2
= F(s1cosα1 + s2cosα2)
d = (s1cosα 1+ s2cosα2)
Vậy AMN = qEd
Nếu điện tích q di chuyển từ M đến N theo đường gấp khúc MPN
Với: F = qE
Tiết 7,8_Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
2. Công của lực điện
AMPN = qEd
Ta xét công của lực điện làm điện tích q di chuyển từ M đến N.
Với d: là hình chiếu của đường đi lên phương đường sức điện.
hay: d = s.cosα ;
- Điện trường tĩnh là một trường thế.
Vậy: - Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường.
Tiết 7,8_Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
3. Khái niệm hiệu điện thế
Theo định luật bảo toàn năng lượng: WM = WN
mà:
V: gọi là điện thế tại 1 điểm
đặt:
Tiết 7,8_Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
3. Khái niệm hiệu điện thế
Ta có:
Đặt: UMN = VM - VN gọi là hiệu điện thế.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặt trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó.
V: điện thế của điện trường do điện tích q gây ra tại điểm M
Wt: thế năng do điện tích q gây ra tại điểm M
Tiết 7,8_Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
4. Liên hệ giữa cường động điện trường và hiệu điện thế
Ta có:
AMN = qEd
=>
Tiết 7,8_Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
Câu 1: Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Độ lớn của cường độ điện trường
B. Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N
C. Điện tích q
D. Vị trí của điểm M và điểm N.
B
Câu 2: Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
A. UMN = VM – VN. B. UMN = E.d
C. AMN = q.UMN D. E = UMN.d
D
Tiết 7,8_Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
Câu 2: Một electron di chuyển được đoạn đường 1cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường đều có E=1000V/m. Hỏi công của lực điện có giá trị nào sau đây?
Vậy A = (-1,6.10-19).103.(-10-2) =
+1,6.10-18 J
- 1,6.10-16J
+1,6.10-16J
- 1,6.10-18J
+1,6.10-18J
Ta có A = qEd =q.E.s.cosα
Với E = 1000V/m = 103V/m
q = -1,6.10-19C
d = -1cm = -10-2m hay
d = s.cosα = 10-2.cos1800 = - 10-2 m
Giải:
D
Chúc các em luôn vui, khỏe, hạnh phúc!
Xin chào và hẹn gặp lại
Xin chào và hẹn gặp lại
1) Câu hỏi ôn tập lớp 10:
-Viết biểu thức tính công ? Đơn vị công ?
-Khi một vật chuyển động từ M đến N trong trọng trường theo những đường khác nhau thì công của trọng lực có đặc điểm gì?
2) Nêu đặc điểm của vectơ cđđt tại một điểm?
3) Điện trường đều là gì?
NỘI DUNG
1. Công của lực điện
2. Khái niệm hiệu điện thế
3. Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
a. Công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích
b. Hiệu điện thế, điện thế
Tiết 7,8_Bài 4: Công của lực điện.
1/ Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
I - Công của lực điện:
Tiết 7,8_Bài 4: Công của lực điện.
2. Công của lực điện
Ta đã biết công của lực vật di chuyển được quãng đường s là:
A = F.s.cosα
Ta xét công của lực điện làm điện tích q di chuyển từ M đến N.
Tiết 7,8_Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
AMN = Fs = Fscosα
Với: F = qE
và d = scosα
Vậy: AMN = qEd
Ta xét công của lực điện làm điện tích q > 0 di chuyển từ M đến N.
Ta có:
Ta có:
AMPN = Fs1cosα1 + Fs2cosα2
= F(s1cosα1 + s2cosα2)
d = (s1cosα 1+ s2cosα2)
Vậy AMN = qEd
Nếu điện tích q di chuyển từ M đến N theo đường gấp khúc MPN
Với: F = qE
Tiết 7,8_Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
2. Công của lực điện
AMPN = qEd
Ta xét công của lực điện làm điện tích q di chuyển từ M đến N.
Với d: là hình chiếu của đường đi lên phương đường sức điện.
hay: d = s.cosα ;
- Điện trường tĩnh là một trường thế.
Vậy: - Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường.
Tiết 7,8_Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
3. Khái niệm hiệu điện thế
Theo định luật bảo toàn năng lượng: WM = WN
mà:
V: gọi là điện thế tại 1 điểm
đặt:
Tiết 7,8_Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
3. Khái niệm hiệu điện thế
Ta có:
Đặt: UMN = VM - VN gọi là hiệu điện thế.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặt trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó.
V: điện thế của điện trường do điện tích q gây ra tại điểm M
Wt: thế năng do điện tích q gây ra tại điểm M
Tiết 7,8_Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
4. Liên hệ giữa cường động điện trường và hiệu điện thế
Ta có:
AMN = qEd
=>
Tiết 7,8_Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
Câu 1: Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Độ lớn của cường độ điện trường
B. Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N
C. Điện tích q
D. Vị trí của điểm M và điểm N.
B
Câu 2: Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
A. UMN = VM – VN. B. UMN = E.d
C. AMN = q.UMN D. E = UMN.d
D
Tiết 7,8_Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
CHĂMCHỈ HƠN TRÊN NỀN TẢNG TƯ DUY LOGIC
Câu 2: Một electron di chuyển được đoạn đường 1cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường đều có E=1000V/m. Hỏi công của lực điện có giá trị nào sau đây?
Vậy A = (-1,6.10-19).103.(-10-2) =
+1,6.10-18 J
- 1,6.10-16J
+1,6.10-16J
- 1,6.10-18J
+1,6.10-18J
Ta có A = qEd =q.E.s.cosα
Với E = 1000V/m = 103V/m
q = -1,6.10-19C
d = -1cm = -10-2m hay
d = s.cosα = 10-2.cos1800 = - 10-2 m
Giải:
D
Chúc các em luôn vui, khỏe, hạnh phúc!
Xin chào và hẹn gặp lại
Xin chào và hẹn gặp lại
 









Các ý kiến mới nhất