6 CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Kim Phụng
Ngày gửi: 16h:53' 17-10-2026
Dung lượng: 40.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Kim Phụng
Ngày gửi: 16h:53' 17-10-2026
Dung lượng: 40.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
HP: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN 1
NHÌN MỘT VẤN ĐỀ TỪ NHIỀU PHÍA:
6 CẶP PHẠM TRÙ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG
NHÓM 5
4825320049
Phan Thị Kim Phụng
4825320043
Trần Thảo Nhi
4825320044
4825320050
Ngô Tú Tâm Nhiên
Hồ Linh Phương
4825320046
4825320052
Hồ Thị Quỳnh Như
Giềng Ngọc Phương
4825320047
Tô Thị Ny
4825320054
Nguyễn Thị Thắm
4825320048
Phan Thị Oanh
4825320055
Thái Thị Thanh
GVHD: TS. LÊ VĂN TÙNG
PHẠM TRÙ
Khái niệm
Phạm trù là khái niệm rộng nhất, phản ánh những mặt, những
thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật
hiện tượng thuộc một lĩnh vực hiện thực nhất định.
Cái chung – cái riêng
PHẠM TRÙ
Bản chất – hiện tượng
Các cặp
phạm trù của
phép BCDV
Tất nhiên – ngẫu nhiên
Nguyên nhân – kết quả
Nội dung – hình thức
Khả năng – hiện thực
1. Cái chung – cái riêng và cái đơn nhất
• Cái riêng: sự vật, hiện tượng, quá trình riêng lẻ nhất định.
KHÁI NIỆM
• Cái chung: những thuộc tính, những mặt giống nhau và được lặp lại ở nhiều cái riêng.
• Cái đơn nhất: dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ có ở sự vật hiện tượng này mà
không lặp lại ở sự vật hiện tượng khác..
B
Cái riêng A
A
Cái
đơn
nhất
A
Cái riêng B
B
Cái
đơn
nhất B
Cái chung
1. Cái chung – cái riêng và cái đơn nhất
Cái riêng
B
Cái riêng
Cái chung
Cái đơn nhất
Cái đơn nhất
Mối quan hệ giữa cái chung – cái riêng và cái đơn nhất
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu
hiện sự tồn tại của mình.
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung
MỐI QUAN HỆ
BIỆN CHỨNG
Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung
Cái chung là cái bộ phận, sâu sắc hơn cái riêng
Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa cho nhau.
Ý nghĩa cái chung – cái riêng và cái đơn nhất
Cái chung tồn tại trong cái riêng, biểu thị thông qua cái riêng
Cái chung là cái bản chất, sâu sắc hơn cái riêng.
Cái đơn nhất có thể thành cái chung và ngược lại.
Cái chung – cái riêng và cái đơn
nhất
VÍ DỤ GIÁO DỤC MẦM NON
CÁCH VẬN DỤNG
Tình huống
1
Trong giờ học "Bé
khám phá quả cam",
cô cho trẻ cầm, sờ,
ngửi, bóc và nếm
quả cam. Các trẻ
đều tham gia nhưng
mỗi trẻ có cách
khám phá và cách
thể hiện khác nhau.
2
Các trẻ đều được
trải nghiệm và
nhận biết đặc
điểm của quả
cam.
Xây dựng mục tiêu và nội dung
giáo dục phù hợp với đặc điểm lứa
tuối.
Tôn trọng cái
riêngsát để điều chỉnh cách hướng
Quan
dẫn phù hợp với khả năng của từng
trẻ.
Cái riêng
Cái chung
Dựa vào cái chung
Mỗi trẻ có cách
cảm nhận, trả
lời và phản
ứng khác nhau.
Cái đơn
nhất
Mỗi trẻ có một nét
độc đáo riêng, thể
hiện sở thích hoặc
cách khám phá
riêng
3
Phát huy cái đơn
nhất
Tạo cơ hội để mỗi trẻ thể hiện sở
thích, khả năng và điểm mạnh
riêng.
Giáo viên mầm non cần kết hợp việc dạy chung với đặc điểm riêng
của từng trẻ,
đồng thời tôn trọng và phát huy nét riêng biệt của mỗi trẻ.
2. Bản chất – hiện tượng
Bản chất
Hiện
tượng
là tổng hợp tất cả những thuộc tính, những
mối liên hệ tất nhiên, hợp thành một tổng
thể thống nhất hữu cơ bên trong quy định
sự vận động và phát triển của sự vật.
là biểu hiện ra bên ngoài của một bản chất
nhất định.
Mối quan hệ bản chất – hiện tượng
BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG ĐỀU TỒN TẠI KHÁCH QUAN,
VỪA THỐNG NHẤT, VỪA ĐỐI LẬP VỚI NHAU
TÍNH
THỐNG NHẤT
Bản chất bộc lộ thông qua hiện tượng
Hiện tượng tồn tại thông qua bản chất
Bản chất thay đổi thì hiện tượng cũng thay đổi theo.
Mối quan hệ giữa bản chất – hiện tượng
BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG ĐỀU TỒN TẠI KHÁCH QUAN,
VỪA THỐNG NHẤT, VỪA ĐỐI LẬP VỚI NHAU
TÍNH
ĐỐI LẬP
Bản chất là cái sâu sắc
Hiện tượng là cái phong phú
Bản chất là cái bên trong
Hiện tượng là cái biểu hiện
bên ngoài
Bản chất là cái tương đối ổn định
Hiện tượng thường xuyên biến
đổi
Ý nghĩa bản chất – hiện tượng
Bản chất – Hiện
tượng
(Trong giáo dục mầm
non)
VÍ DỤ MINH
HỌA
CÁCH VẬN
DỤNG
1
Quan sát – phân
tích
Quan sát kỹ hành vi, xác định hiện
tượng.
Tình
huống:
Trẻ thường xuyên có hành vi
Tìm hiểu nguyên nhân, bản chất để có
hướng can thiệp phù hợp.
đánh bạn khi chơi, khiến
2
bạn buồn và khó chịu. Nhiều
Giáo dục hỗ trợ
Tạo môi trường an toàn, thân thiện, giúp
người cho rằng trẻ “hư”,
trẻ thể hiện cảm xúc tích cực.
“không
Hướng dẫn trẻ cách giao tiếp, tự kiểm
ngoan”.
soát cảm xúc và giải quyết mâu thuẫn.
Trẻ đánh bạn là biểu hiện của nhu cầu
Hiện
tượng
Trẻ đánh bạn, làm
bạn đau, khóc, sợ
được khẳng định bản thân, muốn thu
hãi.
hút sự chú ý, hoặc do chưa kiểm soát
Bạn bè và người lớn cho rằng trẻ không
được cảm xúc.
ngoan, có lỗi.
trẻ.
Đây là hành vi mang tính tâm lý, cần
Hành vi diễn ra rõ ràng, dễ quan sát
Cùng thống nhất biện pháp giáo dục,
được thấu hiểu và hướng dẫn.
trong hoạt động vui chơi.
rèn luyện kỹ năng cho trẻ.
Bản chất
3
Phối hợp với gia đình
Trao đổi với phụ huynh về biểu hiện của
Hiểu và nhận điện đúng bản chất – không vội kết luận theo hiện tượng
sẽ giúp giáo viên thấu hiểu, tôn trọng, có biện pháp can thiệp phù hợp
và giáo dục hiệu quả.
3. Tất nhiên – ngẫu nhiên
Tất nhiên
Ngẫu nhiên
• chỉ cái do nguyên nhân cơ bản, bên trong của sự vật, hiện tượng quy định
• trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác
• chỉ cái do nguyên nhân bên ngoài quyết định
• có thể xuất hiện hay không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác
Mối quan hệ giữa tất nhiên – ngẫu nhiên
TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN ĐỀU TỒN TẠI KHÁCH QUAN
VÀ ĐỀU CÓ VAI TRÒ ĐỐI VỚI SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN.
Tất nhiên đóng vai trò quyết định, chi phối sự phát triển.
Ngẫu nhiên ảnh hưởng, làm cho diễn ra nhanh hay chậm, tốt hay xấu
Mối quan hệ giữa tất nhiên – ngẫu nhiên
TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN TỒN TẠI THỐNG NHẤT VỚI NHAU.
KHÔNG CÓ CÁI TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN THUẦN TÚY
Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên
Cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên, bổ sung cho cái tất nhiên.
Đường hẹp, bị che khuất, không biển báo
tất nhiên sẽ dẫn đến tai nạn !!!
Cái tất nhiên này bộc lộ qua
Từng trường hợp tai nạn ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa tất nhiên – ngẫu nhiên
TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN CÓ THỂ THAY ĐỔI VỊ TRÍ CHO NHAU
RANH GIỚI GIỮA NGẪU NHIÊN VÀ TẤT NHIÊN CHỈ CÓ TÍNH TƯƠNG ĐỐI
Ý nghĩa tất nhiên – ngẫu nhiên
Tất nhiên - Ngẫu
nhiên
(Trong giáo dục mầm
non)
VÍ DỤ MINH
HỌA
CÁCH VẬN
DỤNG
1
Dự đoán trước quy luật phát triển của
Tình
huống:
Trong giờ hoạt động
ngoài trời, nhiều trẻ
cùng chơi sân cát;
hôm nay trời nắng
nhưng có lúc mưa bất
chợt
Tất
nhiên
Là những hiện tượng, sự
việc xảy ra theo quy luật, có
thể dự đoán được.
Tất nhiên trong giáo dục
mầm non
trẻ
Tổ chức hoạt động theo kế hoạch và
đặc điểm lứa tuối
2
Ngẫu nhiên
Là những hiện tượng, sự việc
xảy ra không theo quy luật,
khó dự đoán
2
Ngẫu nhiên trong giáo dục
mầm non
Xử lý linh hoạt tình huống bắt ngờ
Tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm và
khuyến khích sáng tạo
Giáo viên cần linh hoạt kết hợp giữa việc dự đoán (tất nhiên) và xử lý tình
huống bất ngờ (ngẫu nhiên) để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tạo niềm vui
cho trẻ
4. Nguyên nhân – kết quả
NGUYÊN NHÂN
KẾT QUẢ
chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự
vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nhất định
những biến đổi xuất hiện khi có sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong
một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.
Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN NHÂN – KẾT QUẢ
LÀ MỐI QUAN HỆ KHÁCH QUAN, TẤT YẾU
Nguyên nhân có trước và sinh ra kết quả.
Có nguyên nhân thì chắc chắn sẽ có kết quả.
Có kết quả thì tức là do nguyên nhân gây ra
Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
MỘT KẾT QUẢ CÓ THỂ DO MỘT NGUYÊN NHÂN TẠO RA
HOẶC DO RẤT NHIỀU NGUYÊN NHÂN TẠO RA
Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
MỘT NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NHIỀU KẾT QUẢ KHÁC NHAU
4. Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
NGUYÊN NHÂN TẠO RA KẾT QUẢ NHƯNG KẾT QUẢ NÀY LẠI LÀ
NGUYÊN NHÂN CỦA MỘT KẾT QUẢ KHÁC.
4. Ý nghĩa nguyên nhân – kết quả
Muốn tìm nguyên nhân của một hiện tượng nào đó cần tìm những sự kiện xảy ra trước
1. Nguyên khi
nhânhiện
luôn có
tượng
trước đó
kết quả
xuất hiện. Và muốn loại bỏ một kết quả nào đó, cần loại bỏ nguyên
Muốn tìm nguyên
nhân nảy
của một
hiện
nhân làm
sinh
ratượng
nó. nào đó cần tìm những sự kiện xảy ra trước khi hiện tượng đó xuất hiện. Và muốn loại
bỏ một kết quả nào đó, cần loại bỏ nguyên nhân làm nảy sinh ra nó.
2. Một
kếtCần
quả có
thể do
nhiều
nguyên
nhânnhân
sinh rađể có những giải pháp xử lý đúng đắn. Kết hợp tạo ra
phân
loại
các
nguyên
Cần phân loại
các nguyên
nhân
để cótích
những
giảiđể
pháp
xử lý
đúng
đắn. thành
Kết hợpkết
tạo ra
nhiều
nguyên
tíchtiêu
cực để
nhiều
nguyên
nhân
cực
thúc
đẩy
hình
quả
tích
cực.nhân
Triệt
cácthúc đẩy
hình thành kết quả tích cực. Triệt tiêu các nguyên nhân tiêu cực để hạn chế kết quả không mong muốn.
nguyên
đểkết
hạn
3. Một nguyên
nhânnhân
có thể tiêu
sinh racực
nhiều
quảchế kết quả không mong muốn.
Phải tìm
nhữngtìm
kết ra
quảnhững
nào là kết
quảquả
chính,
kếtlà
quả
phụ,
cơ bản
và không
bản.
raPhải
kết
nào
kết
quả
chính,
kết cơ
quả
phụ, cơ bản và không cơ bản.
4. Nguyên nhân sinh ra kết quả, kết quả lại trở thành nguyên nhân tiếp theo
Trong
Trong hoạt
động thực
tiễnđộng
chúng thực
ta cần tiễn
phải có
tầm nhìn,
điều chỉnh
nhân
ban đầu
định hướng
kết quả
trongban
tương
hoạt
chúng
ta cần
phảinguyên
có tầm
nhìn,
điềuđểchỉnh
nguyên
nhân
lai.
đầu để định hướng kết quả trong tương lai.
Nguyên nhân - Kết
quả
(Trong giáo dục mầm
non)
VÍ DỤ MINH
HỌA
rụt rè
Trẻ ít nói, thiếu tự tin
Có thể do thay đổi
môi trường hoặc
thiếu ngủ
1
Tìm hiểu nguyên
nhân
Quan sát, trò chuyện, lắng nghe
trẻ
Tình
huống:
Trong giờ hoạt động
ngoài trời, nhiều trẻ
cùng chơi với nhau, có
một bạn biểu hiện buồn
bã, ít nói; giáo viên
quan sát và tìm hiểu
nguyên nhân.
Nguyên
nhân
Trẻ mới đi
học, còn
CÁCH VẬN
DỤNG
để xác định nguyên nhân của
2
vấn đề.
Đưa ra biện pháp phù
hợp
Lựa chọn cách hỗ trợ, can thiệp phù
hợp
với từng nguyên nhân và đặc điểm
Biện
pháp
Giáo viên
quan tâm,
trò chuyện, khích lệ
Tạo cơ hội cho trẻ
tham gia hoạt động
vui chơi
Gợi ý phụ huynh phối
hợp
Kết
quả
Trẻ tự tin hơn
Hòa đồng với bạn
Tích cực tham gia
các hoạt động
của trẻ.
3
Thực hiện và theo dõi
kết quả
Tổ chức hoạt động, theo dõi
sự tiến bộ và điều chỉnh kịp
thời.
Giáo viên mầm non cần hiểu rõ mối quan hệ nguyên nhân
– kết quả
5. Nội dung – hình thức
Nội
dung
Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo
nên sự vật.
Hình
thức
Cách tổ chức kết cấu của nội dung, là mối liên hệ ổn định giữa
các mặt, các yếu tố, bộ phận tạo thành nội dung.
Mối quan hệ giữa nội dung – hình thức
5. Mối quan hệ giữa nội dung – hình thức
NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THỐNG NHẤT, GẮN BÓ VỚI NHAU
Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng có cả nội dung và hình thức. Không có hình thức nào
mà không chứa nội dung và cũng không nội dung nào mà không tồn tại trong một hình
thức nhất định.
Một nội dung có thể biểu hiện qua nhiều hình thức.
Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung.
5. Mối quan hệ giữa nội dung – hình thức
NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH HÌNH THỨC
Nội dung có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi. Còn hình thức tương đối bền
vững, ổn định.
Khi nội dung biến đổi thì hình thức buộc phải biến đổi theo cho phù hợp với
nội dung mới.
5. Mối quan hệ giữa nội dung – hình thức
HÌNH THỨC CÓ THỂ TÁC ĐỘNG LẠI NỘI DUNG
Khi phù hợp với nội dung thì hình thức sẽ thúc đẩy sự phát triển của nội dung.
Ngược lại, nếu không phù hợp hình thức sẽ kìm hãm nội dung phát triển.
Ý nghĩa nội dung – hình thức
Thứ nhất, không tách rời nội dung và hình thức hoặc tuyệt đối hóa một trong 2 mặt đó
Thứ hai, cần căn cứ trước hết vào nội dung để xét đoán sự vật
Thứ ba, phát huy tính tác động tích cực của hình thức với nội dung
Nội dung – Hình
(Trong giáo dục mầm
non)
thức
VÍ DỤ GIÁO DỤC MẦM
CÁCH VẬN
DỤNG
1
Chọn chủ đề, mục tiêu, ý phù hợp với trẻ
Nội dung phù hợp phải rõ ràng, ngân
gọn
NON
Tình huống:
Cô giáo tổ chức hoạt động
kế chuyện “Cậu bé Tích
Chu“; cùng một nội dung
nhưng có thể triển khai
dưới nhiều hình thức khác
nhau.
Nội
Cốt truyện truyền
dungtài thông
điệp về lòng hiếu thảo, tình
yêu thương và sự quan tâm
đến những người thân trong
gia đình.
Nhân vật và tình huống
Kết thúc phù hợp
2
Hình
Kể bằng lời kểthức
trực tiếp.
Kể bằng tranh hoặc trình chiếu
video.
Trải nghiệm hóa thân thành nhân
vật.
Kết hợp âm thanh và nhạc nền
Đóng kịch nhỏ.
Xác định nội
dung
3
Lựa chọn hình thức
Sử dụng đa dạng hình thức như kế
chuyện,
trò chơi, tranh ảnh, video, âm nhạc
Linh hoạt theo độ tuổi, sự hứng thú và
khả năng của trẻ
Tổ chức hoạt
Kết hợp phươngđộng
pháp, đồ dùng, môi
trường phù hợp
Khuyến khích trẻ tham gia, trải nghiệm,
sáng tạo
Cùng một nội dung nhưng hình thức khác nhau sẽ giúp trẻ
hứng thú hơn,
6. Khả năng – hiện thực
KHẢ NĂNG
Cái xuất hiện, chưa tồn tại trong thực tế, nhưng sẽ tồn tại và xuất hiện
khi có những điều kiện thích hợp.
HIỆN THỰC
Cái đang tồn tại trong thực tế và tư duy
Mối quan hệ khả năng – hiện thực
KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC TỒN TẠI
TRONG MỐI QUAN HỆ THỐNG NHẤT, KHÔNG TÁCH RỜI.
Mối quan hệ khả năng – hiện thực
Mối quan hệ khả năng – hiện thực
6. Ý nghĩa khả năng – hiện thực
Khả năng và Hiện
thực
(Trong giáo dục mầm
non)
CÁCH VẬN
DỤNG
1
VÍ DỤ MINH
HỌA
Tình
huống
Trong giờ hoạt động vẽ
tự do, trẻ bày tỏ mong
muốn trở thành phi
hành gia, bác sĩ, kỹ sư.
Tùy khả năng của trẻ
cô hướng dẫn và
khuyến khích.
Trong giáo dục mầm
non nhu cầu, hứng thú và
Hiểu rõ đặc điểm,
khả năng của từng trẻ
Tạo môi trường, phương pháp giáo dục
phù hợp
2
Trong cuộc sống hằng
ngày
Mỗi người cần nhận
thức rõ điểm mạnh,
điểm yếu bản thân
Học hỏi và rèn luyện để thực hiện ước mơ
của mình
Khả
năng
Trẻ có trí tưởng tượng phong
phú
Thể hiện mong muốn của bản
thân
Có khả năng phát triển nếu
được khích lệ
Hiện thực
Có khả năng thực hiện ý
tưởng
Thể hiện năng lực qua sản
phẩm hoặc hành động
Trẻ đang được hình thành kỹ
năng và sự tự tin
3
Giáo dục
trẻ
Không áp đặt, so sánh
Tạo cơ hội trải nghiệm, khám phá để trẻ
hiểu khả năng của mình
Rèn luyện và phát triển toàn diện.
Hiểu và tôn trọng khả năng – hiện thực là
nền tảng
Câu hỏi thảo luận
“Nhìn thấy hiện tượng có đủ để kết luận bản chất không?”
KHÔNG.
Vì sao?
Hiện tượng là biểu hiện bên
ngoài; bản chất nằm ở những
thuộc tính và mối liên hệ tất
nhiên bên trong.
Ví dụ
Trẻ không tham gia trò chơi
nhóm chưa đủ để kết luận trẻ
không hòa đồng. Cần quan sát
và tìm hiểu thêm.
Bài học
Muốn nhận thức bản chất phải
bắt đầu từ hiện tượng, đồng
thời phân tích nhiều biểu hiện
và loại bỏ hiện tượng giả.
Thông điệp vận dụng trong giáo dục mầm non
• Quan sát trẻ từ nhiều biểu hiện và nhiều hoàn cảnh, không kết luận vội vàng.
• Kết hợp yêu cầu chung với đặc điểm riêng của từng trẻ.
• Tìm nguyên nhân trước khi đưa ra biện pháp giáo dục.
• Linh hoạt giữa nội dung và hình thức tổ chức hoạt động.
• Nhìn nhận sự phát triển của trẻ theo hướng động: từ hiện thực đến khả năng.
• Dựa vào những quy luật, xu hướng tất yếu nhưng vẫn chuẩn bị cho các tình huống ngẫu
nhiên.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 1: Câu thơ sau thuộc cặp phạm trù nào?
“Ở xa anh tưởng là tiên
Lại gần mới biết em chẳng hiền hơn ai”
A. Nguyên nhân – kết
quả
C. Tất nhiên – ngẫu
nhiên
B. Bản chất – hiện
tượng
D. Cái chung – cái
riêng
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 2: Phân tích nội dung và hình thức của chữ
“ANH”?
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 3: Câu thơ sau thuộc cặp phạm trù nào?
“Con cãi cha mẹ trăm đường con hư”
A. Nguyên nhân – kết
quả
C. Khả năng – hiện
thực
B. Nội dung – hình
thức
D. Cái chung – cái
riêng
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 4: Anh A và chị B kết hôn, một thời gian sau chị
B mang thai. Chị B sinh ra người con tên C?
Tình huống trên thuộc những cặp phạm trù nào? Vì
sao lại thuộc những cặp phạm trù đó?
HP: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN 1
NHÌN MỘT VẤN ĐỀ TỪ NHIỀU PHÍA:
6 CẶP PHẠM TRÙ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG
NHÓM 5
4825320049
Phan Thị Kim Phụng
4825320043
Trần Thảo Nhi
4825320044
4825320050
Ngô Tú Tâm Nhiên
Hồ Linh Phương
4825320046
4825320052
Hồ Thị Quỳnh Như
Giềng Ngọc Phương
4825320047
Tô Thị Ny
4825320054
Nguyễn Thị Thắm
4825320048
Phan Thị Oanh
4825320055
Thái Thị Thanh
GVHD: TS. LÊ VĂN TÙNG
PHẠM TRÙ
Khái niệm
Phạm trù là khái niệm rộng nhất, phản ánh những mặt, những
thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật
hiện tượng thuộc một lĩnh vực hiện thực nhất định.
Cái chung – cái riêng
PHẠM TRÙ
Bản chất – hiện tượng
Các cặp
phạm trù của
phép BCDV
Tất nhiên – ngẫu nhiên
Nguyên nhân – kết quả
Nội dung – hình thức
Khả năng – hiện thực
1. Cái chung – cái riêng và cái đơn nhất
• Cái riêng: sự vật, hiện tượng, quá trình riêng lẻ nhất định.
KHÁI NIỆM
• Cái chung: những thuộc tính, những mặt giống nhau và được lặp lại ở nhiều cái riêng.
• Cái đơn nhất: dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ có ở sự vật hiện tượng này mà
không lặp lại ở sự vật hiện tượng khác..
B
Cái riêng A
A
Cái
đơn
nhất
A
Cái riêng B
B
Cái
đơn
nhất B
Cái chung
1. Cái chung – cái riêng và cái đơn nhất
Cái riêng
B
Cái riêng
Cái chung
Cái đơn nhất
Cái đơn nhất
Mối quan hệ giữa cái chung – cái riêng và cái đơn nhất
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu
hiện sự tồn tại của mình.
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung
MỐI QUAN HỆ
BIỆN CHỨNG
Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung
Cái chung là cái bộ phận, sâu sắc hơn cái riêng
Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa cho nhau.
Ý nghĩa cái chung – cái riêng và cái đơn nhất
Cái chung tồn tại trong cái riêng, biểu thị thông qua cái riêng
Cái chung là cái bản chất, sâu sắc hơn cái riêng.
Cái đơn nhất có thể thành cái chung và ngược lại.
Cái chung – cái riêng và cái đơn
nhất
VÍ DỤ GIÁO DỤC MẦM NON
CÁCH VẬN DỤNG
Tình huống
1
Trong giờ học "Bé
khám phá quả cam",
cô cho trẻ cầm, sờ,
ngửi, bóc và nếm
quả cam. Các trẻ
đều tham gia nhưng
mỗi trẻ có cách
khám phá và cách
thể hiện khác nhau.
2
Các trẻ đều được
trải nghiệm và
nhận biết đặc
điểm của quả
cam.
Xây dựng mục tiêu và nội dung
giáo dục phù hợp với đặc điểm lứa
tuối.
Tôn trọng cái
riêngsát để điều chỉnh cách hướng
Quan
dẫn phù hợp với khả năng của từng
trẻ.
Cái riêng
Cái chung
Dựa vào cái chung
Mỗi trẻ có cách
cảm nhận, trả
lời và phản
ứng khác nhau.
Cái đơn
nhất
Mỗi trẻ có một nét
độc đáo riêng, thể
hiện sở thích hoặc
cách khám phá
riêng
3
Phát huy cái đơn
nhất
Tạo cơ hội để mỗi trẻ thể hiện sở
thích, khả năng và điểm mạnh
riêng.
Giáo viên mầm non cần kết hợp việc dạy chung với đặc điểm riêng
của từng trẻ,
đồng thời tôn trọng và phát huy nét riêng biệt của mỗi trẻ.
2. Bản chất – hiện tượng
Bản chất
Hiện
tượng
là tổng hợp tất cả những thuộc tính, những
mối liên hệ tất nhiên, hợp thành một tổng
thể thống nhất hữu cơ bên trong quy định
sự vận động và phát triển của sự vật.
là biểu hiện ra bên ngoài của một bản chất
nhất định.
Mối quan hệ bản chất – hiện tượng
BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG ĐỀU TỒN TẠI KHÁCH QUAN,
VỪA THỐNG NHẤT, VỪA ĐỐI LẬP VỚI NHAU
TÍNH
THỐNG NHẤT
Bản chất bộc lộ thông qua hiện tượng
Hiện tượng tồn tại thông qua bản chất
Bản chất thay đổi thì hiện tượng cũng thay đổi theo.
Mối quan hệ giữa bản chất – hiện tượng
BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG ĐỀU TỒN TẠI KHÁCH QUAN,
VỪA THỐNG NHẤT, VỪA ĐỐI LẬP VỚI NHAU
TÍNH
ĐỐI LẬP
Bản chất là cái sâu sắc
Hiện tượng là cái phong phú
Bản chất là cái bên trong
Hiện tượng là cái biểu hiện
bên ngoài
Bản chất là cái tương đối ổn định
Hiện tượng thường xuyên biến
đổi
Ý nghĩa bản chất – hiện tượng
Bản chất – Hiện
tượng
(Trong giáo dục mầm
non)
VÍ DỤ MINH
HỌA
CÁCH VẬN
DỤNG
1
Quan sát – phân
tích
Quan sát kỹ hành vi, xác định hiện
tượng.
Tình
huống:
Trẻ thường xuyên có hành vi
Tìm hiểu nguyên nhân, bản chất để có
hướng can thiệp phù hợp.
đánh bạn khi chơi, khiến
2
bạn buồn và khó chịu. Nhiều
Giáo dục hỗ trợ
Tạo môi trường an toàn, thân thiện, giúp
người cho rằng trẻ “hư”,
trẻ thể hiện cảm xúc tích cực.
“không
Hướng dẫn trẻ cách giao tiếp, tự kiểm
ngoan”.
soát cảm xúc và giải quyết mâu thuẫn.
Trẻ đánh bạn là biểu hiện của nhu cầu
Hiện
tượng
Trẻ đánh bạn, làm
bạn đau, khóc, sợ
được khẳng định bản thân, muốn thu
hãi.
hút sự chú ý, hoặc do chưa kiểm soát
Bạn bè và người lớn cho rằng trẻ không
được cảm xúc.
ngoan, có lỗi.
trẻ.
Đây là hành vi mang tính tâm lý, cần
Hành vi diễn ra rõ ràng, dễ quan sát
Cùng thống nhất biện pháp giáo dục,
được thấu hiểu và hướng dẫn.
trong hoạt động vui chơi.
rèn luyện kỹ năng cho trẻ.
Bản chất
3
Phối hợp với gia đình
Trao đổi với phụ huynh về biểu hiện của
Hiểu và nhận điện đúng bản chất – không vội kết luận theo hiện tượng
sẽ giúp giáo viên thấu hiểu, tôn trọng, có biện pháp can thiệp phù hợp
và giáo dục hiệu quả.
3. Tất nhiên – ngẫu nhiên
Tất nhiên
Ngẫu nhiên
• chỉ cái do nguyên nhân cơ bản, bên trong của sự vật, hiện tượng quy định
• trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác
• chỉ cái do nguyên nhân bên ngoài quyết định
• có thể xuất hiện hay không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác
Mối quan hệ giữa tất nhiên – ngẫu nhiên
TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN ĐỀU TỒN TẠI KHÁCH QUAN
VÀ ĐỀU CÓ VAI TRÒ ĐỐI VỚI SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN.
Tất nhiên đóng vai trò quyết định, chi phối sự phát triển.
Ngẫu nhiên ảnh hưởng, làm cho diễn ra nhanh hay chậm, tốt hay xấu
Mối quan hệ giữa tất nhiên – ngẫu nhiên
TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN TỒN TẠI THỐNG NHẤT VỚI NHAU.
KHÔNG CÓ CÁI TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN THUẦN TÚY
Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên
Cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên, bổ sung cho cái tất nhiên.
Đường hẹp, bị che khuất, không biển báo
tất nhiên sẽ dẫn đến tai nạn !!!
Cái tất nhiên này bộc lộ qua
Từng trường hợp tai nạn ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa tất nhiên – ngẫu nhiên
TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN CÓ THỂ THAY ĐỔI VỊ TRÍ CHO NHAU
RANH GIỚI GIỮA NGẪU NHIÊN VÀ TẤT NHIÊN CHỈ CÓ TÍNH TƯƠNG ĐỐI
Ý nghĩa tất nhiên – ngẫu nhiên
Tất nhiên - Ngẫu
nhiên
(Trong giáo dục mầm
non)
VÍ DỤ MINH
HỌA
CÁCH VẬN
DỤNG
1
Dự đoán trước quy luật phát triển của
Tình
huống:
Trong giờ hoạt động
ngoài trời, nhiều trẻ
cùng chơi sân cát;
hôm nay trời nắng
nhưng có lúc mưa bất
chợt
Tất
nhiên
Là những hiện tượng, sự
việc xảy ra theo quy luật, có
thể dự đoán được.
Tất nhiên trong giáo dục
mầm non
trẻ
Tổ chức hoạt động theo kế hoạch và
đặc điểm lứa tuối
2
Ngẫu nhiên
Là những hiện tượng, sự việc
xảy ra không theo quy luật,
khó dự đoán
2
Ngẫu nhiên trong giáo dục
mầm non
Xử lý linh hoạt tình huống bắt ngờ
Tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm và
khuyến khích sáng tạo
Giáo viên cần linh hoạt kết hợp giữa việc dự đoán (tất nhiên) và xử lý tình
huống bất ngờ (ngẫu nhiên) để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tạo niềm vui
cho trẻ
4. Nguyên nhân – kết quả
NGUYÊN NHÂN
KẾT QUẢ
chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự
vật, hiện tượng với nhau gây ra một biến đổi nhất định
những biến đổi xuất hiện khi có sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong
một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.
Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN NHÂN – KẾT QUẢ
LÀ MỐI QUAN HỆ KHÁCH QUAN, TẤT YẾU
Nguyên nhân có trước và sinh ra kết quả.
Có nguyên nhân thì chắc chắn sẽ có kết quả.
Có kết quả thì tức là do nguyên nhân gây ra
Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
MỘT KẾT QUẢ CÓ THỂ DO MỘT NGUYÊN NHÂN TẠO RA
HOẶC DO RẤT NHIỀU NGUYÊN NHÂN TẠO RA
Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
MỘT NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NHIỀU KẾT QUẢ KHÁC NHAU
4. Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
NGUYÊN NHÂN TẠO RA KẾT QUẢ NHƯNG KẾT QUẢ NÀY LẠI LÀ
NGUYÊN NHÂN CỦA MỘT KẾT QUẢ KHÁC.
4. Ý nghĩa nguyên nhân – kết quả
Muốn tìm nguyên nhân của một hiện tượng nào đó cần tìm những sự kiện xảy ra trước
1. Nguyên khi
nhânhiện
luôn có
tượng
trước đó
kết quả
xuất hiện. Và muốn loại bỏ một kết quả nào đó, cần loại bỏ nguyên
Muốn tìm nguyên
nhân nảy
của một
hiện
nhân làm
sinh
ratượng
nó. nào đó cần tìm những sự kiện xảy ra trước khi hiện tượng đó xuất hiện. Và muốn loại
bỏ một kết quả nào đó, cần loại bỏ nguyên nhân làm nảy sinh ra nó.
2. Một
kếtCần
quả có
thể do
nhiều
nguyên
nhânnhân
sinh rađể có những giải pháp xử lý đúng đắn. Kết hợp tạo ra
phân
loại
các
nguyên
Cần phân loại
các nguyên
nhân
để cótích
những
giảiđể
pháp
xử lý
đúng
đắn. thành
Kết hợpkết
tạo ra
nhiều
nguyên
tíchtiêu
cực để
nhiều
nguyên
nhân
cực
thúc
đẩy
hình
quả
tích
cực.nhân
Triệt
cácthúc đẩy
hình thành kết quả tích cực. Triệt tiêu các nguyên nhân tiêu cực để hạn chế kết quả không mong muốn.
nguyên
đểkết
hạn
3. Một nguyên
nhânnhân
có thể tiêu
sinh racực
nhiều
quảchế kết quả không mong muốn.
Phải tìm
nhữngtìm
kết ra
quảnhững
nào là kết
quảquả
chính,
kếtlà
quả
phụ,
cơ bản
và không
bản.
raPhải
kết
nào
kết
quả
chính,
kết cơ
quả
phụ, cơ bản và không cơ bản.
4. Nguyên nhân sinh ra kết quả, kết quả lại trở thành nguyên nhân tiếp theo
Trong
Trong hoạt
động thực
tiễnđộng
chúng thực
ta cần tiễn
phải có
tầm nhìn,
điều chỉnh
nhân
ban đầu
định hướng
kết quả
trongban
tương
hoạt
chúng
ta cần
phảinguyên
có tầm
nhìn,
điềuđểchỉnh
nguyên
nhân
lai.
đầu để định hướng kết quả trong tương lai.
Nguyên nhân - Kết
quả
(Trong giáo dục mầm
non)
VÍ DỤ MINH
HỌA
rụt rè
Trẻ ít nói, thiếu tự tin
Có thể do thay đổi
môi trường hoặc
thiếu ngủ
1
Tìm hiểu nguyên
nhân
Quan sát, trò chuyện, lắng nghe
trẻ
Tình
huống:
Trong giờ hoạt động
ngoài trời, nhiều trẻ
cùng chơi với nhau, có
một bạn biểu hiện buồn
bã, ít nói; giáo viên
quan sát và tìm hiểu
nguyên nhân.
Nguyên
nhân
Trẻ mới đi
học, còn
CÁCH VẬN
DỤNG
để xác định nguyên nhân của
2
vấn đề.
Đưa ra biện pháp phù
hợp
Lựa chọn cách hỗ trợ, can thiệp phù
hợp
với từng nguyên nhân và đặc điểm
Biện
pháp
Giáo viên
quan tâm,
trò chuyện, khích lệ
Tạo cơ hội cho trẻ
tham gia hoạt động
vui chơi
Gợi ý phụ huynh phối
hợp
Kết
quả
Trẻ tự tin hơn
Hòa đồng với bạn
Tích cực tham gia
các hoạt động
của trẻ.
3
Thực hiện và theo dõi
kết quả
Tổ chức hoạt động, theo dõi
sự tiến bộ và điều chỉnh kịp
thời.
Giáo viên mầm non cần hiểu rõ mối quan hệ nguyên nhân
– kết quả
5. Nội dung – hình thức
Nội
dung
Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo
nên sự vật.
Hình
thức
Cách tổ chức kết cấu của nội dung, là mối liên hệ ổn định giữa
các mặt, các yếu tố, bộ phận tạo thành nội dung.
Mối quan hệ giữa nội dung – hình thức
5. Mối quan hệ giữa nội dung – hình thức
NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THỐNG NHẤT, GẮN BÓ VỚI NHAU
Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng có cả nội dung và hình thức. Không có hình thức nào
mà không chứa nội dung và cũng không nội dung nào mà không tồn tại trong một hình
thức nhất định.
Một nội dung có thể biểu hiện qua nhiều hình thức.
Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung.
5. Mối quan hệ giữa nội dung – hình thức
NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH HÌNH THỨC
Nội dung có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi. Còn hình thức tương đối bền
vững, ổn định.
Khi nội dung biến đổi thì hình thức buộc phải biến đổi theo cho phù hợp với
nội dung mới.
5. Mối quan hệ giữa nội dung – hình thức
HÌNH THỨC CÓ THỂ TÁC ĐỘNG LẠI NỘI DUNG
Khi phù hợp với nội dung thì hình thức sẽ thúc đẩy sự phát triển của nội dung.
Ngược lại, nếu không phù hợp hình thức sẽ kìm hãm nội dung phát triển.
Ý nghĩa nội dung – hình thức
Thứ nhất, không tách rời nội dung và hình thức hoặc tuyệt đối hóa một trong 2 mặt đó
Thứ hai, cần căn cứ trước hết vào nội dung để xét đoán sự vật
Thứ ba, phát huy tính tác động tích cực của hình thức với nội dung
Nội dung – Hình
(Trong giáo dục mầm
non)
thức
VÍ DỤ GIÁO DỤC MẦM
CÁCH VẬN
DỤNG
1
Chọn chủ đề, mục tiêu, ý phù hợp với trẻ
Nội dung phù hợp phải rõ ràng, ngân
gọn
NON
Tình huống:
Cô giáo tổ chức hoạt động
kế chuyện “Cậu bé Tích
Chu“; cùng một nội dung
nhưng có thể triển khai
dưới nhiều hình thức khác
nhau.
Nội
Cốt truyện truyền
dungtài thông
điệp về lòng hiếu thảo, tình
yêu thương và sự quan tâm
đến những người thân trong
gia đình.
Nhân vật và tình huống
Kết thúc phù hợp
2
Hình
Kể bằng lời kểthức
trực tiếp.
Kể bằng tranh hoặc trình chiếu
video.
Trải nghiệm hóa thân thành nhân
vật.
Kết hợp âm thanh và nhạc nền
Đóng kịch nhỏ.
Xác định nội
dung
3
Lựa chọn hình thức
Sử dụng đa dạng hình thức như kế
chuyện,
trò chơi, tranh ảnh, video, âm nhạc
Linh hoạt theo độ tuổi, sự hứng thú và
khả năng của trẻ
Tổ chức hoạt
Kết hợp phươngđộng
pháp, đồ dùng, môi
trường phù hợp
Khuyến khích trẻ tham gia, trải nghiệm,
sáng tạo
Cùng một nội dung nhưng hình thức khác nhau sẽ giúp trẻ
hứng thú hơn,
6. Khả năng – hiện thực
KHẢ NĂNG
Cái xuất hiện, chưa tồn tại trong thực tế, nhưng sẽ tồn tại và xuất hiện
khi có những điều kiện thích hợp.
HIỆN THỰC
Cái đang tồn tại trong thực tế và tư duy
Mối quan hệ khả năng – hiện thực
KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC TỒN TẠI
TRONG MỐI QUAN HỆ THỐNG NHẤT, KHÔNG TÁCH RỜI.
Mối quan hệ khả năng – hiện thực
Mối quan hệ khả năng – hiện thực
6. Ý nghĩa khả năng – hiện thực
Khả năng và Hiện
thực
(Trong giáo dục mầm
non)
CÁCH VẬN
DỤNG
1
VÍ DỤ MINH
HỌA
Tình
huống
Trong giờ hoạt động vẽ
tự do, trẻ bày tỏ mong
muốn trở thành phi
hành gia, bác sĩ, kỹ sư.
Tùy khả năng của trẻ
cô hướng dẫn và
khuyến khích.
Trong giáo dục mầm
non nhu cầu, hứng thú và
Hiểu rõ đặc điểm,
khả năng của từng trẻ
Tạo môi trường, phương pháp giáo dục
phù hợp
2
Trong cuộc sống hằng
ngày
Mỗi người cần nhận
thức rõ điểm mạnh,
điểm yếu bản thân
Học hỏi và rèn luyện để thực hiện ước mơ
của mình
Khả
năng
Trẻ có trí tưởng tượng phong
phú
Thể hiện mong muốn của bản
thân
Có khả năng phát triển nếu
được khích lệ
Hiện thực
Có khả năng thực hiện ý
tưởng
Thể hiện năng lực qua sản
phẩm hoặc hành động
Trẻ đang được hình thành kỹ
năng và sự tự tin
3
Giáo dục
trẻ
Không áp đặt, so sánh
Tạo cơ hội trải nghiệm, khám phá để trẻ
hiểu khả năng của mình
Rèn luyện và phát triển toàn diện.
Hiểu và tôn trọng khả năng – hiện thực là
nền tảng
Câu hỏi thảo luận
“Nhìn thấy hiện tượng có đủ để kết luận bản chất không?”
KHÔNG.
Vì sao?
Hiện tượng là biểu hiện bên
ngoài; bản chất nằm ở những
thuộc tính và mối liên hệ tất
nhiên bên trong.
Ví dụ
Trẻ không tham gia trò chơi
nhóm chưa đủ để kết luận trẻ
không hòa đồng. Cần quan sát
và tìm hiểu thêm.
Bài học
Muốn nhận thức bản chất phải
bắt đầu từ hiện tượng, đồng
thời phân tích nhiều biểu hiện
và loại bỏ hiện tượng giả.
Thông điệp vận dụng trong giáo dục mầm non
• Quan sát trẻ từ nhiều biểu hiện và nhiều hoàn cảnh, không kết luận vội vàng.
• Kết hợp yêu cầu chung với đặc điểm riêng của từng trẻ.
• Tìm nguyên nhân trước khi đưa ra biện pháp giáo dục.
• Linh hoạt giữa nội dung và hình thức tổ chức hoạt động.
• Nhìn nhận sự phát triển của trẻ theo hướng động: từ hiện thực đến khả năng.
• Dựa vào những quy luật, xu hướng tất yếu nhưng vẫn chuẩn bị cho các tình huống ngẫu
nhiên.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 1: Câu thơ sau thuộc cặp phạm trù nào?
“Ở xa anh tưởng là tiên
Lại gần mới biết em chẳng hiền hơn ai”
A. Nguyên nhân – kết
quả
C. Tất nhiên – ngẫu
nhiên
B. Bản chất – hiện
tượng
D. Cái chung – cái
riêng
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 2: Phân tích nội dung và hình thức của chữ
“ANH”?
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 3: Câu thơ sau thuộc cặp phạm trù nào?
“Con cãi cha mẹ trăm đường con hư”
A. Nguyên nhân – kết
quả
C. Khả năng – hiện
thực
B. Nội dung – hình
thức
D. Cái chung – cái
riêng
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 4: Anh A và chị B kết hôn, một thời gian sau chị
B mang thai. Chị B sinh ra người con tên C?
Tình huống trên thuộc những cặp phạm trù nào? Vì
sao lại thuộc những cặp phạm trù đó?
 







Các ý kiến mới nhất