Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

7.4 Thực hành tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 21h:59' 23-11-2024
Dung lượng: 15.8 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
Chia lớp thành 3 đội (3 nhóm
lớn): Thi viết nhanh (điền từ)
thiếu vào dấu (…):

Ngữ cảnh của một yếu tố ngôn ngữ trong câu hoặc
văn bản thường được hiểu là:
+ Những … đứng trước hoặc đứng sau yếu tố ngôn
ngữ đó. Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh đồng nghĩa với
từ …
+ Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp (gồm các yếu tố:
Chủ thể, đối tượng; mục đích giao tiếp; thời gian,
nơi chốn diễn ra hoạt động giao tiếp). Theo nghĩa
này, từ ngữ cảnh đồng nghĩa với các từ …
- Vai trò của ngữ cảnh:
+ Ngữ cảnh có vai trò … đối với việc xác định nghĩa
của từ ngữ.

I.

1. Ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh
- Ngữ cảnh của một yếu tố ngôn ngữ trong câu hoặc văn bản thường được
hiểu là:
+ Những từ ngữ, câu đứng trước hoặc đứng sau yếu tố ngôn ngữ đó. Theo
nghĩa này, từ ngữ cảnh đồng nghĩa với từ văn cảnh.
+ Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp (gồm các yếu tố: chủ thể, đối tượng; mục
đích giao tiếp; thời gian, nơi chốn diễn ra hoạt động giao tiếp). Theo nghĩa
này, từ ngữ cảnh đồng nghĩa với các từ tình huống, bối cảnh.

1. Ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh
- Vai trò quan trọng của ngữ cảnh đối với việc xác định nghĩa của từ ngữ thể hiện ở
chỗ:
+ Ngữ cảnh giúp người đọc, người nghe xác định nghĩa cụ thể của các từ đa nghĩa
+ Ngữ cảnh giúp người đọc, người nghe xác định nghĩa hàm ẩn của những từ ngữ
được sử dụng trong các biện pháp tu từ.
+ Ngữ cảnh giúp người đọc, người nghe hiểu được hàm ý (thái độ, tình cảm) mà
người nói thể hiện qua việc lựa chọn, sử dụng các từ xưng hô.

Trong câu tục ngữ:
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Tâm hồn
(bên trong)

Hình thức
(bên ngoài)

2. Dấu chấm lửng
Dấu chấm lửng (dấu lửng) là dấu câu gồm ba dấu chấm liền nhau (...), được dùng
để:
- Phối hợp với dấu phẩy, tỏ ý còn nhiều nội dung tương tự chưa được liệt kê hết.
Ví dụ: “Chiến công của Gióng còn để lại
cho quê hương, xứ sở nhiều chứng tích địa
danh, sản vật,...” (Bùi Mạnh Nhị).

2. Dấu chấm lửng
Dấu chấm lửng (dấu lửng) là dấu câu gồm ba dấu chấm liền nhau (...), được dùng
để:
- Phối hợp với dấu phẩy, tỏ ý còn nhiều nội dung tương tự chưa được liệt kê hết.
- Thể hiện lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng vì lí do gì đó.
Ví dụ: “À...à, lúc nãy tao sửa xe, rồi bỏ quên trong túi.” (Nguyễn Nhật Ánh)

2. Dấu chấm lửng
Dấu chấm lửng (dấu lửng) là dấu câu gồm ba dấu chấm liền nhau (...), được dùng
để:
- Phối hợp với dấu phẩy, tỏ ý còn nhiều nội dung tương tự chưa được liệt kê hết.
- Thể hiện lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng vì lí do gì đó.
- Làm giãn nhịp điệu trong câu thơ, câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ
ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Ví dụ: “Cuốn tiểu thuyết được viết trên...bưu thiếp.” (Báo Hà Nội mới)

Bài tập
nhanh

Hãy nêu rõ tác dụng của dấu chấm lửng trong các
trường hợp sau:

a/ Con lạy cha, lạy mẹ! Cho con xin trình cha mẹ …
 Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
b/ Nghệ thuật sân khấu dân gian cổ truyền Việt Nam rất phong phú :
chèo, tuồng, rối nước,...
 Tỏ ý còn nhiều sự vật chưa được liệt kê hết
c/ Trước đây, ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, sân khấu cho rối nước là ao
làng. Ghế ngồi của khán giả là   ... thảm cỏ quanh ao.
 Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho một từ ngữ biểu thị nội
dung bất ngờ, hài hước

II.

Bài tập 1: Dựa vào ngữ cảnh, xác định nghĩa của các từ ngữ in đậm trong khổ
thơ dưới đây:

Và chúng tôi, mỗi thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái
Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?
(Nguyễn Khoa Điềm)

- Về nghĩa gốc (nghĩa cụ thể), từ quả vốn biểu thị bộ phận của
cây do nhụy hoa phát triển thành, bên trong thường chứa hạt.
- Tuy nhiên, ở khổ thơ cuối của bài thơ Mẹ và quả (Nguyễn Khoa
Điềm), từ này được dùng với nghĩa chuyển: biểu thị kết quả/thành
quả của công việc nhất định (gồm cả thành quả là con người được
nuôi dạy, được giáo dục, đào tạo). Phù hợp với nghĩa chuyển của từ
quả như đã chỉ ra, cụm từ quả non xanh trong khổ thơ trên biểu thị
những người con chưa thực sự trưởng thành, chưa hoàn thiện như
sự mong chờ, ước muốn của người mẹ.

Bài tập 2: Tìm biện pháp tu từ được sử dụng trong các dòng thơ dưới đây.
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó đối với việc miêu tả sự vật.
Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai
(Hoàng Trung Thông)

Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “Ánh nắng chảy
đầy vai”.
- Cảm giác về ánh nắng không được miêu tả bằng các từ chỉ
trạng thái vốn có của nó (soi, chiếu, tỏa) mà được thể hiện bằng
từ chảy vốn chỉ cảm giác về trạng thái di chuyển thành dòng của
các chất lỏng. Nhờ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác này mà ánh nắng
được miêu tả một cách cụ thể, sinh động, đầy ấn tượng,

Bài tập 3: Chỉ ra tác dụng của dấu chấm lửng trong những câu dưới đây:
a. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà
Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... (Hồ Chí Minh)
 Tỏ ý còn nhiều tấm gương anh hùng chưa được liệt kê hết
b.

Cha mượn cho con buồm trắng nhé,
Để con đi...
 Thể hiện lời nói bỏ dở.

Bài tập 3: Chỉ ra tác dụng của dấu chấm lửng trong những câu dưới đây:
c. Về đây mới thấy, sen xứng đáng để... ngợp. (Văn Công Hùng)
 Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ biểu thị nội
dung bất ngờ: ngợp
d. Nhưng...xin lỗi... – Từ đầu dây bên kia có giọng kinh ngạc phản đối – Tôi không
thể...! (Brét-bơ-ry).
 Hai dấu chấm lửng đầu tiên được dùng để thể hiện lời nói ngập ngừng, ngắt
quãng vì người nói bất ngờ và không đồng tình trước mệnh lệnh vô lí của cấp trên;
dấcu hấm lửng thứ ba thể hiện lời nói bị bỏ dở.

Bài tập 4: Viết một đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) giải thích nghĩa của các từ in
đậm trong hai dòng thơ dưới đây và cho biết em dựa vào đâu để xác định
được nghĩa của mỗi từ đó:

Ngày ngày Mặt Trời đi qua trên lăng
Thấy một Mặt Trời trong lăng rất đỏ.
(Viễn Phương)

Đoạn văn tham khảo:
Hai câu thơ trên của nhà thơ Viễn Phương viết nhân dịp ông được ra
thăm lăng Bác đã thể hiện được tình cảm yêu thương thành kính của nhà thơ
dành cho Bác Hồ kính yêu. Nhà thơ dùng hình ảnh “Mặt Trời” ở câu thơ “Ngày
ngày Mặt Trời đi qua trên lăng” để tả thực “Mặt Trời” của thiên nhiên vĩnh hằng
ngày ngày chiếu ánh sáng vào trong lăng Bác như đang kính cẩn nghiêng mình
thành kính trước một con người vĩ đại. Nhưng ở câu thơ “Thấy một Mặt Trời
trong lăng rất đỏ”, nhà thơ đã khéo léo sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ khi
ngầm so sánh Bác với “Mặt Trời”. Đúng vậy, nếu “Mặt Trời” của thiên nhiên
vĩnh hằng soi sáng vạn vật nhân gian thì Bác Hồ đã soi sáng cả một dân tộc lầm
than, đem lại cơm no áo ấm cho hàng triệu người dân Việt Nam, đem lại độc lập
tự do cho một dân tộc chịu xiềng xích thực dân hơn 80 năm. Vậy, Bác chính là
ánh thái dương của dân tộc Việt, mà mãi “vĩnh hằng” trong sự biết ơn, trong sâu
thẳm con tim của hàng triệu người dân Việt bây giờ và về sau.
468x90
 
Gửi ý kiến