Chương III. §7. Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chúc Hải Sơn
Ngày gửi: 21h:15' 24-03-2022
Dung lượng: 935.0 KB
Số lượt tải: 277
Nguồn:
Người gửi: Chúc Hải Sơn
Ngày gửi: 21h:15' 24-03-2022
Dung lượng: 935.0 KB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích:
0 người
Câu 2. Phát biểu định lý 1, định lý 2 về tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng.
Kiểm tra bài cũ
Câu 1.
- Vẽ tam giác ABC, dùng thước và com pa dựng ba đường trung trực của ba cạnh AB, BC, CA.
Định lý 1 (định lý thuận): Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.
Định lý 2 (định lý đảo): Điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.
- Em hãy nêu nhận xét về ba đường trung trực vừa vẽ?
Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng MN
I
Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó.
1. Đường trung trực của tam giác.
- Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
- a là đường trung trực ứng với cạnh BC của tam giác ABC. (a là đường trung trực của tam giác ABC)
-Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
Bài toán 1: Cho tam giác DEF cân tại D, vẽ đường trung trực a của cạnh đáy EF. Chứng minh đường trung trực a đi qua đỉnh D của tam giác DEF.
1. Đường trung trực của tam giác.
- Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
-Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
Bài toán 1: Cho tam giác DEF cân tại D, vẽ đường trung trực a của cạnh đáy EF. Chứng minh đường trung trực a đi qua đỉnh D của tam giác DEF.
∆DEF; DE=DF
a là đường trung trực của EF
a đi qua D (hay Da)
1. Đường trung trực của tam giác.
- Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
-Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
Bài toán 1: Cho tam giác DEF cân tại D, vẽ đường trung trực a của cạnh đáy EF. Chứng minh đường trung trực a đi qua đỉnh D của tam giác DEF.
Chứng minh
Ta có DE=DF (gt)
Nên D phải thuộc đường trung trực của EF (Định lý 2 về tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)
* Tính chất (SGK trang 78):
- Trong một tam giác cân, đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là trung tuyến ứng với cạnh này.
=> D cách đều E và F
Vậy a là đường trung tuyến của EF.
Bài toán 2: Cho tam giác ABC gọi b và c lần lượt là các đường trung trực của cạnh AC và AB, b và c cắt nhau tại O. Chứng minh rằng O nằm trên đường trung trực của cạnh BC.
OB = OA ; OC =OA
gt
gt
O nằm trên đường trung trực của BC
OB = OC
O c
O b
( =OA)
∆ABC
b là đường trung trực của AC
c là đường trung trực của AB
b và c cắt nhau tại O
O nằm trên đường trung trực của BC
* Tính chất (SGK trang 78):
1. Đường trung trực của tam giác.
- Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
-Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
- Trong một tam giác cân, đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là trung tuyến ứng với cạnh này.
Tiết 119. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
* Đinh lý (SGK/trang 78)
2. Tính chất ba đường trung trực của tam giác
Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
1. Đường trung trực của tam giác.
- Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
-Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
OB = OA ; OC =OA
gt
gt
O nằm trên đường trung trực của BC
OB = OC
O c
O b
( =OA)
∆ABC
b là đường trung trực của AC
c là đường trung trực của AB
b và c cắt nhau tại O
O nằm trên đường trung trực của BC
OB = OC = OC
* Chú ý:
- Giao điểm O của ba đường trung trực của tam giác ABC là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
* Đinh lý (SGK/trang 78)
2. Tính chất ba đường trung trực của tam giác
Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
1. Đường trung trực của tam giác.
- Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
-Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
O
O
O
Tam giác nhọn
Tam giác vuông
Tam giác tù
* Đinh lý (SGK/trang 78)
2. Tính chất ba đường trung trực của tam giác
Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
1. Đường trung trực của tam giác.
- Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
-Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
* Chú ý:
- Giao điểm O của ba đường trung trực của tam giác ABC là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Bài tập 53/ trang 80
Ba gia đình quyết định đào chung một cái giếng. Phải chọn vị trí của giếng ở đâu để các khoảng cách từ giếng đến các nhà bằng nhau ?
* Đinh lý (SGK/trang 78)
2. Tính chất ba đường trung trực của tam giác
Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
1. Đường trung trực của tam giác.
- Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
-Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
* Chú ý:
- Giao điểm O của ba đường trung trực của tam giác ABC là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó.
Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác.
Hướng dẫn về nhà:
Nắm vững các định lý và tính chất của ba đường trung trực trong tam giác.
Làm các bài tập 52,54,55,56,57/SGK/ trang 80
Chuẩn bị bài giờ sau luyện tập.
Bài 52/SGK
Chứng minh định lý: Nếu tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường trung trực ứng với cùng một cạnh thì tam giác đó là tam giác cân.
∆MNP
a là đường trung trực của NP
MN=MP
a là đường trung tuyến của NP
MN=MP
M thuộc đường trung trực a của NP
a vừa là đường trung tuyến vừa là đường trung trực của NP
(gt)
Hướng dẫn bài tập về nhà:
Kiểm tra bài cũ
Câu 1.
- Vẽ tam giác ABC, dùng thước và com pa dựng ba đường trung trực của ba cạnh AB, BC, CA.
Định lý 1 (định lý thuận): Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.
Định lý 2 (định lý đảo): Điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.
- Em hãy nêu nhận xét về ba đường trung trực vừa vẽ?
Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng MN
I
Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó.
1. Đường trung trực của tam giác.
- Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
- a là đường trung trực ứng với cạnh BC của tam giác ABC. (a là đường trung trực của tam giác ABC)
-Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
Bài toán 1: Cho tam giác DEF cân tại D, vẽ đường trung trực a của cạnh đáy EF. Chứng minh đường trung trực a đi qua đỉnh D của tam giác DEF.
1. Đường trung trực của tam giác.
- Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
-Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
Bài toán 1: Cho tam giác DEF cân tại D, vẽ đường trung trực a của cạnh đáy EF. Chứng minh đường trung trực a đi qua đỉnh D của tam giác DEF.
∆DEF; DE=DF
a là đường trung trực của EF
a đi qua D (hay Da)
1. Đường trung trực của tam giác.
- Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
-Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
Bài toán 1: Cho tam giác DEF cân tại D, vẽ đường trung trực a của cạnh đáy EF. Chứng minh đường trung trực a đi qua đỉnh D của tam giác DEF.
Chứng minh
Ta có DE=DF (gt)
Nên D phải thuộc đường trung trực của EF (Định lý 2 về tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)
* Tính chất (SGK trang 78):
- Trong một tam giác cân, đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là trung tuyến ứng với cạnh này.
=> D cách đều E và F
Vậy a là đường trung tuyến của EF.
Bài toán 2: Cho tam giác ABC gọi b và c lần lượt là các đường trung trực của cạnh AC và AB, b và c cắt nhau tại O. Chứng minh rằng O nằm trên đường trung trực của cạnh BC.
OB = OA ; OC =OA
gt
gt
O nằm trên đường trung trực của BC
OB = OC
O c
O b
( =OA)
∆ABC
b là đường trung trực của AC
c là đường trung trực của AB
b và c cắt nhau tại O
O nằm trên đường trung trực của BC
* Tính chất (SGK trang 78):
1. Đường trung trực của tam giác.
- Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
-Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
- Trong một tam giác cân, đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là trung tuyến ứng với cạnh này.
Tiết 119. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
* Đinh lý (SGK/trang 78)
2. Tính chất ba đường trung trực của tam giác
Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
1. Đường trung trực của tam giác.
- Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
-Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
OB = OA ; OC =OA
gt
gt
O nằm trên đường trung trực của BC
OB = OC
O c
O b
( =OA)
∆ABC
b là đường trung trực của AC
c là đường trung trực của AB
b và c cắt nhau tại O
O nằm trên đường trung trực của BC
OB = OC = OC
* Chú ý:
- Giao điểm O của ba đường trung trực của tam giác ABC là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
* Đinh lý (SGK/trang 78)
2. Tính chất ba đường trung trực của tam giác
Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
1. Đường trung trực của tam giác.
- Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
-Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
O
O
O
Tam giác nhọn
Tam giác vuông
Tam giác tù
* Đinh lý (SGK/trang 78)
2. Tính chất ba đường trung trực của tam giác
Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
1. Đường trung trực của tam giác.
- Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
-Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
* Chú ý:
- Giao điểm O của ba đường trung trực của tam giác ABC là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Bài tập 53/ trang 80
Ba gia đình quyết định đào chung một cái giếng. Phải chọn vị trí của giếng ở đâu để các khoảng cách từ giếng đến các nhà bằng nhau ?
* Đinh lý (SGK/trang 78)
2. Tính chất ba đường trung trực của tam giác
Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
1. Đường trung trực của tam giác.
- Mỗi tam giác có ba đường trung trực.
-Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó.
Tiết 119: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
* Chú ý:
- Giao điểm O của ba đường trung trực của tam giác ABC là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó.
Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác.
Hướng dẫn về nhà:
Nắm vững các định lý và tính chất của ba đường trung trực trong tam giác.
Làm các bài tập 52,54,55,56,57/SGK/ trang 80
Chuẩn bị bài giờ sau luyện tập.
Bài 52/SGK
Chứng minh định lý: Nếu tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường trung trực ứng với cùng một cạnh thì tam giác đó là tam giác cân.
∆MNP
a là đường trung trực của NP
MN=MP
a là đường trung tuyến của NP
MN=MP
M thuộc đường trung trực a của NP
a vừa là đường trung tuyến vừa là đường trung trực của NP
(gt)
Hướng dẫn bài tập về nhà:
 








Các ý kiến mới nhất