Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Hoa
Ngày gửi: 20h:40' 25-11-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Hoa
Ngày gửi: 20h:40' 25-11-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Luyên từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
(Trang 82)
Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Phân biệt được những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong số các từ
nêu ở BT1.
- Hiểu được nghĩa gốc, và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa (BT2)
- Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa (BT3)
- HSHTT biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3.
2. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- NL văn học, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ nhiều nghĩa cho phù hợp.
Luyện từ và câu
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: Ai nhanh nhất
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Những từ giống nhau về âm nhưng
Câu 1
khác hẳn nhau về nghĩa là từ ....
A. Từ nhiều nghĩa
B. Từ trái nghĩa
C. Từ đồng âm
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Từ có một nghĩa gốc và một hay
Câu 2
một số nghĩa chuyển là từ ....
A. Từ nhiều nghĩa
B. Từ đồng âm
C. Từ đồng nghĩa
Câu 3
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Em đi học.
Mẹ đi dép.
Từ đi trong hai câu trên là từ ....
A. Từ đồng âm
B. Từ nhiều nghĩa
C. Từ đồng nghĩa
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Từ “mắt” nào sau đây được dùng
Câu 4
theo nghĩa gốc?
A. Quả na mở mắt
B. Mắt camera bị mờ.
C. Đôi mắt của em bé đen láy.
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b) Đường - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Dáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
Thảo luận nhóm 4 (5 phút)
- Đánh số thứ tự các từ in đậm trong mỗi ý
- Đọc, tìm hiểu nghĩa của những từ in đậm trong
từng câu
- Xác định những từ đồng âm và những từ nhiều
nghĩa trong từng ý.
- Thống nhất kết quả, ghi vào phiếu Bài tập
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, Chín
(1)
-Lúa ngoài đồng đã chín
vàng.
(2)
-Tổ em có chín
học sinh.
Kết luận: (3)
Chín (1): Hoa quả phát triển đến mức
thu hoạch được
Chín (2): Số 9, số tiếp theo của số 8
Chín (3): Suy nghĩ kĩ càng trước khi
nói.
-Nghĩ
cho chín
rồi hãy
Từ
chín
(1) và
từnói.
chín (3) là từ nhiều nghĩa.
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ.
Từ chín (1) đồng âm với từ chín (2)
Từ chín (3) đồng âm với từ chín (2)
Suy nghĩ cho chín
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
b, đường
Kết
- Bátluận:
chè này nhiều đường(1) nên rất ngọt
(2)
- Các
chú công
chữa (3)
đường
dây điện
thoại.
Từ
đường
(2) nhân
và từđang
đường
là từ nhiều
nghĩa.
(3) mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
- Ngoài
đường,
Nét
nghĩa
chung:
Cái tạo ra để nối liền hai điểm, hai
nơi.
Từ đường (1) đồng âm với từ đường (2)
Từ đường (1) đồng âm với từ đường (3)
Đường (1): Chất kết
tinh vị ngọt
Đường (2): Vật nối liền 2
đầu
Đường (3): đường đi
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
c, Vạt
Vạt(1)
(1)
- Những vạt
nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnhvạt(2)
(2)
- Chú Tư lấy dao vạt
nhọn đầu
chiếc gậy tre.
Kết
luận: người
Từ vạt
(1)người
và từDao
vạt (3) là từ nhiều nghĩa.
- Những
Giáy,
NétĐinghĩa
chung:
tìm măng,
hái nói
nấmvề độ rộng, diện tích, có hình trải dài.
chàmâm
thấpvới
thoáng
TừVạt
vạt (3)
(1)áođồng
từ vạt (3)
cả âm
nắngvới
chiều.
TừNhuộm
vạt (2)xanh
đồng
từ vạt (3) vạt(3)
Nguyễn Đình Ảnh
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a) Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b) Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c) Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
Em-hãy
đặt câu êm
đểtai.
phân
(Âm thanh)nghe
nói trên.
biệt các nghĩa của một trong những từ
a. Cao: - Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
+ Ông ấy cao hơn những người cùng trang lứa.
+ Chú Nam là người cao nhất xóm em.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn
hẳn bình thường.
+Việt Nam giờ đã có nhiều mặt hàng
chất lượng rất cao.
Bộ ấm chén này là hàng Việt Nam chất
lượng cao.
- Có trọng lượng lớn hơn
mức bình thường.
* Bạn này cân nặng
- Có mức độ cao hơn, trầm
trọng hơn mức bình thường.
* Ca bệnh này nặng không biết
có thành công được không?
- Có vị như vị
của đường, mật.
- (Lời nói) nhẹ
nhàng, dễ nghe.
- (Âm thanh) nghe
êm tai.
* Quả khế này
* Giọng hát của chú * Tiếng đàn nghe
chín ăn rất ngọt. ấy ngọt ngào quá.
rất ngọt.
Từ
Cao
Những nghĩa phổ biến
- Có chiều cao lớn hơn mức
bình thường.
- Có số lượng hoặc chất
lượng hơn hẳn mức bình
thường.
Từ tương ứng
cao nhất, cao chót
vót, cao lênh khênh,
…
sản lượng cao, chất
lượng cao, điểm
cao,...
Đặt câu để phân biệt nghĩa
- Cột cờ cao chót vót.
- Gia đình em rất thích dùng
hàng Việt Nam chất lượng
cao.
Từ
Nặng
Ngọt
Những nghĩa phổ biến
Từ tương ứng
Đặt câu để phân biệt nghĩa
- Có trọng lượng lớn hơn mức
bình thường.
nặng trĩu, nặng
trình trịch,….
- Bé mới lên hai mà nặng
trĩu cả tay.
- Ở mức độ cao hơn, trầm
trọng hơn mức bình thường.
ốm nặng, bệnh
nặng,…
- Bà em ốm rất nặng.
- Có vị như vị của đường, mật.
ngọt lịm, ngọt
gắt, ngọt,…
- Chén chè này rất ngọt.
- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe. ngọt ngào, ngọt
như mía lùi,…
- (Âm thanh) nghe êm tai.
- Cô ấy có giọng nói ngọt
ngào.
ngọt tai, rất ngọt - Tiếng đàn của thầy giáo
em rất ngọt.
Luyện từ và câu :
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Củng cố - Dặn dò
- Để phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa ta phải dựa vào
đâu?
- Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa từ đồng âm
và từ nhiều nghĩa ?
-Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ Thiên nhiên
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
(Trang 82)
Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Phân biệt được những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong số các từ
nêu ở BT1.
- Hiểu được nghĩa gốc, và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa (BT2)
- Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa (BT3)
- HSHTT biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3.
2. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- NL văn học, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ nhiều nghĩa cho phù hợp.
Luyện từ và câu
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: Ai nhanh nhất
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Những từ giống nhau về âm nhưng
Câu 1
khác hẳn nhau về nghĩa là từ ....
A. Từ nhiều nghĩa
B. Từ trái nghĩa
C. Từ đồng âm
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Từ có một nghĩa gốc và một hay
Câu 2
một số nghĩa chuyển là từ ....
A. Từ nhiều nghĩa
B. Từ đồng âm
C. Từ đồng nghĩa
Câu 3
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Em đi học.
Mẹ đi dép.
Từ đi trong hai câu trên là từ ....
A. Từ đồng âm
B. Từ nhiều nghĩa
C. Từ đồng nghĩa
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Từ “mắt” nào sau đây được dùng
Câu 4
theo nghĩa gốc?
A. Quả na mở mắt
B. Mắt camera bị mờ.
C. Đôi mắt của em bé đen láy.
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b) Đường - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Dáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
Thảo luận nhóm 4 (5 phút)
- Đánh số thứ tự các từ in đậm trong mỗi ý
- Đọc, tìm hiểu nghĩa của những từ in đậm trong
từng câu
- Xác định những từ đồng âm và những từ nhiều
nghĩa trong từng ý.
- Thống nhất kết quả, ghi vào phiếu Bài tập
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, Chín
(1)
-Lúa ngoài đồng đã chín
vàng.
(2)
-Tổ em có chín
học sinh.
Kết luận: (3)
Chín (1): Hoa quả phát triển đến mức
thu hoạch được
Chín (2): Số 9, số tiếp theo của số 8
Chín (3): Suy nghĩ kĩ càng trước khi
nói.
-Nghĩ
cho chín
rồi hãy
Từ
chín
(1) và
từnói.
chín (3) là từ nhiều nghĩa.
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ.
Từ chín (1) đồng âm với từ chín (2)
Từ chín (3) đồng âm với từ chín (2)
Suy nghĩ cho chín
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
b, đường
Kết
- Bátluận:
chè này nhiều đường(1) nên rất ngọt
(2)
- Các
chú công
chữa (3)
đường
dây điện
thoại.
Từ
đường
(2) nhân
và từđang
đường
là từ nhiều
nghĩa.
(3) mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
- Ngoài
đường,
Nét
nghĩa
chung:
Cái tạo ra để nối liền hai điểm, hai
nơi.
Từ đường (1) đồng âm với từ đường (2)
Từ đường (1) đồng âm với từ đường (3)
Đường (1): Chất kết
tinh vị ngọt
Đường (2): Vật nối liền 2
đầu
Đường (3): đường đi
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
c, Vạt
Vạt(1)
(1)
- Những vạt
nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnhvạt(2)
(2)
- Chú Tư lấy dao vạt
nhọn đầu
chiếc gậy tre.
Kết
luận: người
Từ vạt
(1)người
và từDao
vạt (3) là từ nhiều nghĩa.
- Những
Giáy,
NétĐinghĩa
chung:
tìm măng,
hái nói
nấmvề độ rộng, diện tích, có hình trải dài.
chàmâm
thấpvới
thoáng
TừVạt
vạt (3)
(1)áođồng
từ vạt (3)
cả âm
nắngvới
chiều.
TừNhuộm
vạt (2)xanh
đồng
từ vạt (3) vạt(3)
Nguyễn Đình Ảnh
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a) Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b) Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c) Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
Em-hãy
đặt câu êm
đểtai.
phân
(Âm thanh)nghe
nói trên.
biệt các nghĩa của một trong những từ
a. Cao: - Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
+ Ông ấy cao hơn những người cùng trang lứa.
+ Chú Nam là người cao nhất xóm em.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn
hẳn bình thường.
+Việt Nam giờ đã có nhiều mặt hàng
chất lượng rất cao.
Bộ ấm chén này là hàng Việt Nam chất
lượng cao.
- Có trọng lượng lớn hơn
mức bình thường.
* Bạn này cân nặng
- Có mức độ cao hơn, trầm
trọng hơn mức bình thường.
* Ca bệnh này nặng không biết
có thành công được không?
- Có vị như vị
của đường, mật.
- (Lời nói) nhẹ
nhàng, dễ nghe.
- (Âm thanh) nghe
êm tai.
* Quả khế này
* Giọng hát của chú * Tiếng đàn nghe
chín ăn rất ngọt. ấy ngọt ngào quá.
rất ngọt.
Từ
Cao
Những nghĩa phổ biến
- Có chiều cao lớn hơn mức
bình thường.
- Có số lượng hoặc chất
lượng hơn hẳn mức bình
thường.
Từ tương ứng
cao nhất, cao chót
vót, cao lênh khênh,
…
sản lượng cao, chất
lượng cao, điểm
cao,...
Đặt câu để phân biệt nghĩa
- Cột cờ cao chót vót.
- Gia đình em rất thích dùng
hàng Việt Nam chất lượng
cao.
Từ
Nặng
Ngọt
Những nghĩa phổ biến
Từ tương ứng
Đặt câu để phân biệt nghĩa
- Có trọng lượng lớn hơn mức
bình thường.
nặng trĩu, nặng
trình trịch,….
- Bé mới lên hai mà nặng
trĩu cả tay.
- Ở mức độ cao hơn, trầm
trọng hơn mức bình thường.
ốm nặng, bệnh
nặng,…
- Bà em ốm rất nặng.
- Có vị như vị của đường, mật.
ngọt lịm, ngọt
gắt, ngọt,…
- Chén chè này rất ngọt.
- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe. ngọt ngào, ngọt
như mía lùi,…
- (Âm thanh) nghe êm tai.
- Cô ấy có giọng nói ngọt
ngào.
ngọt tai, rất ngọt - Tiếng đàn của thầy giáo
em rất ngọt.
Luyện từ và câu :
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Củng cố - Dặn dò
- Để phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa ta phải dựa vào
đâu?
- Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa từ đồng âm
và từ nhiều nghĩa ?
-Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ Thiên nhiên
 








Các ý kiến mới nhất