Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Hoa
Ngày gửi: 20h:40' 25-11-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
Luyên từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
(Trang 82)

Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Phân biệt được những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong số các từ
nêu ở BT1.
- Hiểu được nghĩa gốc, và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa (BT2)
- Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa (BT3)
- HSHTT biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3.
2. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- NL văn học, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ nhiều nghĩa cho phù hợp.

Luyện từ và câu

KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: Ai nhanh nhất

Chọn A, hoặc B, hoặc C.

Những từ giống nhau về âm nhưng
Câu 1
khác hẳn nhau về nghĩa là từ ....

A. Từ nhiều nghĩa
B. Từ trái nghĩa
C. Từ đồng âm

Chọn A, hoặc B, hoặc C.

Từ có một nghĩa gốc và một hay
Câu 2
một số nghĩa chuyển là từ ....
A. Từ nhiều nghĩa
B. Từ đồng âm
C. Từ đồng nghĩa

Câu 3

Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Em đi học.
Mẹ đi dép.
Từ đi trong hai câu trên là từ ....

A. Từ đồng âm
B. Từ nhiều nghĩa
C. Từ đồng nghĩa

Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Từ “mắt” nào sau đây được dùng
Câu 4
theo nghĩa gốc?

A. Quả na mở mắt
B. Mắt camera bị mờ.
C. Đôi mắt của em bé đen láy.

Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.

b) Đường - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.

- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.

c) Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Dáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm

Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?

Thảo luận nhóm 4 (5 phút)
- Đánh số thứ tự các từ in đậm trong mỗi ý

- Đọc, tìm hiểu nghĩa của những từ in đậm trong
từng câu
- Xác định những từ đồng âm và những từ nhiều
nghĩa trong từng ý.
- Thống nhất kết quả, ghi vào phiếu Bài tập

Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, Chín
(1)
-Lúa ngoài đồng đã chín
vàng.
(2)
-Tổ em có chín
học sinh.
Kết luận: (3)

Chín (1): Hoa quả phát triển đến mức
thu hoạch được
Chín (2): Số 9, số tiếp theo của số 8
Chín (3): Suy nghĩ kĩ càng trước khi
nói.

-Nghĩ
cho chín
rồi hãy
Từ
chín
(1) và
từnói.
chín (3) là từ nhiều nghĩa.
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ.
Từ chín (1) đồng âm với từ chín (2)
Từ chín (3) đồng âm với từ chín (2)

Suy nghĩ cho chín

Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?

b, đường
Kết
- Bátluận:
chè này nhiều đường(1) nên rất ngọt
(2)
- Các
chú công
chữa (3)
đường
dây điện
thoại.
Từ
đường
(2) nhân
và từđang
đường
là từ nhiều
nghĩa.
(3) mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
- Ngoài
đường,
Nét
nghĩa
chung:
Cái tạo ra để nối liền hai điểm, hai

nơi.
Từ đường (1) đồng âm với từ đường (2)
Từ đường (1) đồng âm với từ đường (3)
Đường (1): Chất kết
tinh vị ngọt

Đường (2): Vật nối liền 2
đầu

Đường (3): đường đi

Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
c, Vạt
Vạt(1)
(1)
- Những vạt
nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnhvạt(2)
(2)
- Chú Tư lấy dao vạt
nhọn đầu
chiếc gậy tre.
Kết
luận: người
Từ vạt
(1)người
và từDao
vạt (3) là từ nhiều nghĩa.
- Những
Giáy,
NétĐinghĩa
chung:
tìm măng,
hái nói
nấmvề độ rộng, diện tích, có hình trải dài.
chàmâm
thấpvới
thoáng
TừVạt
vạt (3)
(1)áođồng
từ vạt (3)
cả âm
nắngvới
chiều.
TừNhuộm
vạt (2)xanh
đồng
từ vạt (3) vạt(3)
Nguyễn Đình Ảnh

Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a) Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b) Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c) Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
Em-hãy
đặt câu êm
đểtai.
phân
(Âm thanh)nghe

nói trên.

biệt các nghĩa của một trong những từ

a. Cao: - Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
+ Ông ấy cao hơn những người cùng trang lứa.
+ Chú Nam là người cao nhất xóm em.

- Có số lượng hoặc chất lượng hơn
hẳn bình thường.
+Việt Nam giờ đã có nhiều mặt hàng
chất lượng rất cao.
Bộ ấm chén này là hàng Việt Nam chất
lượng cao.

- Có trọng lượng lớn hơn
mức bình thường.

* Bạn này cân nặng

- Có mức độ cao hơn, trầm
trọng hơn mức bình thường.

* Ca bệnh này nặng không biết
có thành công được không?

- Có vị như vị
của đường, mật.

- (Lời nói) nhẹ
nhàng, dễ nghe.

- (Âm thanh) nghe
êm tai.

* Quả khế này
* Giọng hát của chú * Tiếng đàn nghe
chín ăn rất ngọt. ấy ngọt ngào quá.
rất ngọt.

Từ

Cao

Những nghĩa phổ biến
- Có chiều cao lớn hơn mức
bình thường.
- Có số lượng hoặc chất
lượng hơn hẳn mức bình
thường.

Từ tương ứng
cao nhất, cao chót
vót, cao lênh khênh,

 sản lượng cao, chất
lượng cao, điểm
cao,...

Đặt câu để phân biệt nghĩa
 - Cột cờ cao chót vót.

 - Gia đình em rất thích dùng
hàng Việt Nam chất lượng
cao.

Từ

Nặng

Ngọt

Những nghĩa phổ biến

Từ tương ứng

Đặt câu để phân biệt nghĩa

- Có trọng lượng lớn hơn mức
bình thường.

 nặng trĩu, nặng
trình trịch,….

 - Bé mới lên hai mà nặng
trĩu cả tay.

 - Ở mức độ cao hơn, trầm
trọng hơn mức bình thường.

 ốm nặng, bệnh
nặng,…

 - Bà em ốm rất nặng.

- Có vị như vị của đường, mật.

 ngọt lịm, ngọt
gắt, ngọt,…

 - Chén chè này rất ngọt.

- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe. ngọt ngào, ngọt
như mía lùi,…
- (Âm thanh) nghe êm tai.

- Cô ấy có giọng nói ngọt
ngào.

 ngọt tai, rất ngọt  - Tiếng đàn của thầy giáo
em rất ngọt.

Luyện từ và câu :

Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Củng cố - Dặn dò

- Để phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa ta phải dựa vào
đâu?
- Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa từ đồng âm
và từ nhiều nghĩa ?
-Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ Thiên nhiên
468x90
 
Gửi ý kiến