Bài 8. Quy luật Menđen: Quy luật phân li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai thị hân
Ngày gửi: 20h:21' 14-11-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 231
Nguồn:
Người gửi: mai thị hân
Ngày gửi: 20h:21' 14-11-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích:
0 người
Tại sao con cái sinh ra lại có trường hợp giống bố mẹ, nhưng có trường hợp khác bố mẹ ? Bố và mẹ mắt nâu có thể sinh con mắt xanh được hay không?
CHỦ ĐỀ 3:
QUY LUẬT DI TRUYỀN MENĐEN
3.1. QUY LUẬT MENĐEN- QUY LUẬT PHÂN LY
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng nhưng biểu hiện trái ngược nhau.
Ví dụ: TT màu sắc hoa : đỏ > < trắng
- Alen: Là mỗi trạng thái của 1 gen: A, a1, a2
- Cặp alen: Gồm 2 alen giống nhau hoặc khác nhau của cùng 1 gen: AA; Aa; aa
Tính trạng: là mỗi đặc điểm về hình thái, cấu tạo của cơ thể.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Gen: Quy định tính trạng. VD: gen màu da, gen chiều cao, gen hình dạng quả...
Kiểu gen: Là toàn bộ các gen trong tế bào của sinh vật; Nghĩa hẹp: là các gen quy định các tính trạng trong phép lai.
Kiểu hình: Là toàn bộ các biểu hiện trong tính trạng của sinh vật; Nghĩa hẹp: là các biểu hiện của các tính trạng trong phép lai. VD: lúa thân cao, chín sớm....
Thể đồng hợp: Là cá thể có các alen của 1 gen giống nhau. VD: aa; BB; AAbbDD ...
- Thể dị hợp: >< thể đồng hợp
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DTH CỦA MENĐEN
1. Đối tượng:
Cây đậu Hà Lan
Vì: Dễ trồng, là cây hàng năm, có những tính trạng biểu hiện rõ dễ quan sát, tự thụ phấn nghiêm ngặt nên dễ tạo dòng thuần.
Những tính trạng của đậu Hà Lan được Men Đen nghiên cứu
B1: Tạo dòng thuần chủng có kiểu hình tương phản bằng tự thụ phấn qua nhiều thế hệ
B2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1 hoặc 2 tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở F1, F2, F3
B3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả.
B4: Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết. Phát biểu quy luật di truyền của tính trạng.
2. Phương pháp: Lai và phân tích cơ thể lai
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
Thí nghiệm
Pt/c Hoa đỏ x Hoa trắng
F1 100% Hoa đỏ
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
F1x F1
Hoa đỏ x Hoa đỏ
F2 ¾ hoa đỏ : ¼ hoa trắng
3 trội : 1 lặn
F2 tự thụ phấn
ắ hoa d?
100% d?
3 đỏ : 1 trắng
2 đỏ Không t/c
1 đỏ t/ c
=>F2
2/3
1/3
hoa trắng
100% hoa trắng
1 trắng t/c
F3
hoa trắng
x
F3
Menđen lặp lại thí nghiệm với 6 tính trạng khác đều thu được kết quả tương tự
MenĐen đã giải thích thí nghiệm của mình như thế nào?
100% (Aa) hoa đỏ
hoa trắng
Pt/c:
x
hoa d?
F1:
hoa đỏ
(Aa)
x
hoa d?
(Aa)
F1 x F1:
AA
aa
GP:
A
a
GF1:
1/2A v ẵ a
1/2A v ẵ a
F2:
1/2A
1/2 A
1/2a
1/2 a
1/4AA
1/4Aa
1/4Aa
1/4aa
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định.
- Các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào một cách riêng biệt không hoà trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai thành viên của một cặp nhân tố di truyền (Gọi giao tử thuần khiết).
KG: ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
KH: ¾ Hoa đỏ : ¼ Hoa trắng
SO D? MINH HO?
GI? THUY?T
Xác suất của hợp tử (F2)
Menden đã làm phép lai phân tích để kiểm tra giả thuyết của mình.
Thế nào là lai phân tích ?
P
FB
GP
AA (D)
aa (T)
A
a
Aa 100% (D)
x
P
FB
GP
Aa (D)
aa (T)
A, a
a
Aa 50% (D) ; aa 50% (T)
(1 d? : 1 tr?ng)
x
TH1
TH2
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
Để kiểm tra giả thuyết Men Đen đã làm như thế nào?
MenĐen giải thích như vậy có hợp lý không?
Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia.
1. Nội dung qui luật
III. QUY LUẬT PHÂN LI
Nội dung qui luật
Cơ sở tế bào học
III. QUY LUẬT PHÂN LI
+ Trong tế bào sinh dưỡng, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng và chứa các cặp alen tương ứng.
+ Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp tương đồng phân li đồng đều về các giao tử dẫn đến sự phân li của các alen tương ứng và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh dẫn đến sự tổ hợp của cặp alen tương ứng.
X
Pt/c:
Hoa đỏ
Hoa trắng
Gp:
100% Hoa đỏ
F1:
X
Hoa đỏ
Hoa đỏ
F1x F1:
GF1:
KG
1/4 AA
2/4 Aa
1/4 aa
F2:
KH
3/4 Đỏ
1/4 trắng
1/4
1/4
1/4
1/4
Chọn phương án đúng cho cho câu trắc nghiệm sau
1. Để cho các alen của một cặp gen phân ly đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chưa alen kia thi cần có điều kiện gì?
A. Bố mẹ phải thuần chủng
B. Số lượng cá thể phải lớn
C. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn
D. Quá trình giảm phân xảy ra bình thường
Chọn phương án đúng cho cho câu trắc nghiệm sau
2. Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản ở thế hệ thứ hai
A. có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
B. có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
C. đều có kiểu hình giống bố mẹ.
D. đều có kiểu hình khác bố mẹ.
Chọn phương án đúng cho cho câu trắc nghiệm sau
3. Điều không thuộc bản chất của qui luật phân ly của Men Đen
A. mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.
B. mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền qui định.
C. do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
D. các giao tử là giao tử thuần khiết
Chọn phương án đúng cho cho câu trắc nghiệm sau
4. Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng đời lai F2 thu được
A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng
B. đều quả đỏ.
C. 1 quả đỏ: 1 quả vàng.
D. D 9 quả đỏ: 7 quả vàng.
Chọn phương án đúng cho cho câu trắc nghiệm sau
5. Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính đời lai là
A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng
B. đều quả đỏ.
C. 1 quả đỏ: 1 quả vàng.
D. 9 quả đỏ: 7 quả vàng.
Bài tập: Ở cà chua: gen A quy định quả đỏ;
gen a: quy định quả vàng.
a. Xác định kiểu gen của các cây sau:
Thuần chủng ( đồng hợp) quả đỏ
Dị hợp quả đỏ
Quả vàng
b. Cho các cây cà chua giao phấn.
Xác định các phép lai có thể có ?
AA x AA
AA x aa
Aa x Aa
AA x Aa
Aa x aa
aa x aa
Kết quả các phép lai
Kết quả các phép lai
3.2. QUY LUẬT MENĐEN:
QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP
Vườn thí nghiệm của Mendel
I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
(9/16 : 3/16 : 3/16 : 1/16)
F1 tự thụ phấn
1. Thí nghiệm
- Đối tượng: Đậu Hà Lan, 2 tính trạng: màu sắc và hình dạng hạt.
vàng trơn
2. Nhận xét thí nghiệm
P t/c Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1 100% vàng, trơn
F1 tự thụ phấn
F2 Gồm 4 kiểu hình với tỉ lệ:
9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn
Hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh.
- Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng riêng rẽ ở F1
+ Màu sắc F1
+ Hình dạng F1
toàn hạt vàng
toàn hạt trơn
I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
Hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn.
2. Nhận xét thí nghiệm
P t/c Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1 100% vàng, trơn
F1 tự thụ phấn
F2 Gồm 4 kiểu hình:
9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn
- Tỉ lệ phân li 4 kiểu hình của cả 2 tính trạng ở F2
Vàng, trơn: vàng nhăn : xanh, trơn : xanh, nhăn =
( 9 : 3 : 3: 1 )
- Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng riêng rẽ ở F2
+ Màu sắc F2
Vàng : xanh =
+ Hình dạng F2
Trơn: nhăn =
(3: 1)
(3 : 1)
I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
2. Nhận xét thí nghiệm
Nhận xét mối tương quan giữa tỉ lệ phân li của từng tính trạng riêng rẽ với tỉ lệ chung của cả 2 tính trạng ở F2?
(9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn)
→ Tỉ lệ phân li chung của 2 tính trạng ở đời con F2 bằng tích các tỉ lệ phân li của từng tính trạng riêng
(3 vàng: 1 xanh)
(3 trơn: 1 nhăn)
P(AxB) = PA x PB
A và B độc lập nhau
I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
x
=
Gen quy định màu sắc hạt phân li độc lập với gen quy định hình dạng hạt
Mỗi tính trạng di truyền tuân theo quy luật phân li.
3. Nội dung quy luật phân li độc lập
Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì phân li độc lập và tổ hợp tự do (ngẫu nhiên) trong quá trình hình thành giao tử.
I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
Qui ước:
Alen … qui định hạt vàng
Alen … qui định hạt xanh
Alen … qui định hạt trơn
Alen … qui định hạt nhăn
Kiểu gen của Ptc:
- Đậu hạt vàng, trơn:
- Đậu hạt xanh, nhăn:
II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
A
a
B
b
AABB
aabb
PTC:
x
Hạt vàng, trơn
Hạt xanh, nhăn
GP:
F1:
100% Hạt vàng, trơn
F1 tự thụ:
x
Hạt vàng, trơn
GF1
Hạt vàng, trơn
F1 tự thụ:
x
Hạt vàng, trơn
GF1
Hạt vàng, trơn
♀ ♂
♀
♂
1/16 AABB
2/16 AABb
2/16 AaBB
4/16 AaBb
1/16 AAbb
2/16 Aabb
1/16 aaBB
2/16 aaBb
1/16 aabb
9/16 hạt vàng, trơn (A-B-)
3/16 hạt vàng, nhăn (A-bb)
3/16 hạt xanh, trơn (aaB-)
1/16 hạt xanh, nhăn (aabb)
Kiểu gen
Kiểu hình
F2
* Cơ sở tế bào học:
Các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
- Sự phân ly độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình giảm phân sự phân ly độc lập của các cặp gen tương ứng và sự tổ hợp tự do các loại giao tử trong quá trình thụ tinh tạo ra nhiều tổ hợp gen khác nhau (biến dị tổ hợp).
- Tại sao trong phép lai của mình Menđen lại sử dụng dòng thuần chủng?
- Việc Menđen tiến hành rất nhiều thí nghiệm lai (thuận, nghịch) có lợi như thế nào?
- Các cặp alen phân li độc lập đã tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp, điều đó có ý nghĩa gì?
III. Ý NGHĨA CỦA CÁC QUI LUẬT MENĐEN
III. Ý NGHĨA CỦA CÁC QUI LUẬT MENĐEN
- Tạo ra số lượng lớn biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho tiến hóa, đa dạng, phong phú sinh giới.
- Dự đoán được tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời sau.
- Giúp con người tìm ra những tính trạng mong muốn, lai giống, tạo giống mới có năng suất cao.
* Bảng công thức tổng quát cho các phép lai
2 hay nhiều cặp tính trạng
2
4
8
?
3
9
27
?
2
4
8
?
?
= (3:1)1
= (3:1)2
= (3:1)3
Câu 1. Theo Menđen, nội dung của qui luật phân li độc lập là các:
A. cặp tính trạng di truyền riêng rẽ.
B. cặp tính trạng di truyền độc lập.
C. tính trạng khác loại tổ hợp lại tạo thành biến dị tổ hợp.
D. cặp alen (nhân tố di truyền) phân li độc lập trong giảm phân.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 2: Theo Men đen, với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu hình ở đời lai là:
A. 2n .
B. 3n .
C. 4n .
D. (1/2)n.
Câu 3. Theo thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng trơn và hạt xanh nhăn với nhau được F1 đều hạt vàng trơn.
Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 xanh trơn
B. 9 vàng trơn: 3 xanh trơn: 3 xanh nhăn: 1 vàng nhăn
C. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn
D. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 vàng trơn
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 4: Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trang. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x AaBbDd sẽ cho ở thế hệ sau:
A. 4 kiểu hình: 9 kiểu gen.
B. 8 kiểu hình: 9 kiểu gen.
C. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen.
D. 8 kiểu hình: 27 kiểu gen.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 5. Khi lai thuận nghịch chuột cobay thuần chủng lông đen, dài và chuột lông trắng, ngắn cho F1 toàn lông đen, ngắn.
Quy uớc : A quy định lông đen ; a quy định lông trắng
B quy định lông ngắn ; b quy định lông dài
Kiểu gen của bố mẹ là:
AABB và aabb
AaBb và AaBb
AAbb và aaBB
AAaa và BBbb
CỦNG CỐ BÀI HỌC
CHỦ ĐỀ 3:
QUY LUẬT DI TRUYỀN MENĐEN
3.1. QUY LUẬT MENĐEN- QUY LUẬT PHÂN LY
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng nhưng biểu hiện trái ngược nhau.
Ví dụ: TT màu sắc hoa : đỏ > < trắng
- Alen: Là mỗi trạng thái của 1 gen: A, a1, a2
- Cặp alen: Gồm 2 alen giống nhau hoặc khác nhau của cùng 1 gen: AA; Aa; aa
Tính trạng: là mỗi đặc điểm về hình thái, cấu tạo của cơ thể.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Gen: Quy định tính trạng. VD: gen màu da, gen chiều cao, gen hình dạng quả...
Kiểu gen: Là toàn bộ các gen trong tế bào của sinh vật; Nghĩa hẹp: là các gen quy định các tính trạng trong phép lai.
Kiểu hình: Là toàn bộ các biểu hiện trong tính trạng của sinh vật; Nghĩa hẹp: là các biểu hiện của các tính trạng trong phép lai. VD: lúa thân cao, chín sớm....
Thể đồng hợp: Là cá thể có các alen của 1 gen giống nhau. VD: aa; BB; AAbbDD ...
- Thể dị hợp: >< thể đồng hợp
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DTH CỦA MENĐEN
1. Đối tượng:
Cây đậu Hà Lan
Vì: Dễ trồng, là cây hàng năm, có những tính trạng biểu hiện rõ dễ quan sát, tự thụ phấn nghiêm ngặt nên dễ tạo dòng thuần.
Những tính trạng của đậu Hà Lan được Men Đen nghiên cứu
B1: Tạo dòng thuần chủng có kiểu hình tương phản bằng tự thụ phấn qua nhiều thế hệ
B2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1 hoặc 2 tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở F1, F2, F3
B3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả.
B4: Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết. Phát biểu quy luật di truyền của tính trạng.
2. Phương pháp: Lai và phân tích cơ thể lai
II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC
Thí nghiệm
Pt/c Hoa đỏ x Hoa trắng
F1 100% Hoa đỏ
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
F1x F1
Hoa đỏ x Hoa đỏ
F2 ¾ hoa đỏ : ¼ hoa trắng
3 trội : 1 lặn
F2 tự thụ phấn
ắ hoa d?
100% d?
3 đỏ : 1 trắng
2 đỏ Không t/c
1 đỏ t/ c
=>F2
2/3
1/3
hoa trắng
100% hoa trắng
1 trắng t/c
F3
hoa trắng
x
F3
Menđen lặp lại thí nghiệm với 6 tính trạng khác đều thu được kết quả tương tự
MenĐen đã giải thích thí nghiệm của mình như thế nào?
100% (Aa) hoa đỏ
hoa trắng
Pt/c:
x
hoa d?
F1:
hoa đỏ
(Aa)
x
hoa d?
(Aa)
F1 x F1:
AA
aa
GP:
A
a
GF1:
1/2A v ẵ a
1/2A v ẵ a
F2:
1/2A
1/2 A
1/2a
1/2 a
1/4AA
1/4Aa
1/4Aa
1/4aa
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định.
- Các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào một cách riêng biệt không hoà trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai thành viên của một cặp nhân tố di truyền (Gọi giao tử thuần khiết).
KG: ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa
KH: ¾ Hoa đỏ : ¼ Hoa trắng
SO D? MINH HO?
GI? THUY?T
Xác suất của hợp tử (F2)
Menden đã làm phép lai phân tích để kiểm tra giả thuyết của mình.
Thế nào là lai phân tích ?
P
FB
GP
AA (D)
aa (T)
A
a
Aa 100% (D)
x
P
FB
GP
Aa (D)
aa (T)
A, a
a
Aa 50% (D) ; aa 50% (T)
(1 d? : 1 tr?ng)
x
TH1
TH2
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
Để kiểm tra giả thuyết Men Đen đã làm như thế nào?
MenĐen giải thích như vậy có hợp lý không?
Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia.
1. Nội dung qui luật
III. QUY LUẬT PHÂN LI
Nội dung qui luật
Cơ sở tế bào học
III. QUY LUẬT PHÂN LI
+ Trong tế bào sinh dưỡng, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng và chứa các cặp alen tương ứng.
+ Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp tương đồng phân li đồng đều về các giao tử dẫn đến sự phân li của các alen tương ứng và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh dẫn đến sự tổ hợp của cặp alen tương ứng.
X
Pt/c:
Hoa đỏ
Hoa trắng
Gp:
100% Hoa đỏ
F1:
X
Hoa đỏ
Hoa đỏ
F1x F1:
GF1:
KG
1/4 AA
2/4 Aa
1/4 aa
F2:
KH
3/4 Đỏ
1/4 trắng
1/4
1/4
1/4
1/4
Chọn phương án đúng cho cho câu trắc nghiệm sau
1. Để cho các alen của một cặp gen phân ly đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chưa alen kia thi cần có điều kiện gì?
A. Bố mẹ phải thuần chủng
B. Số lượng cá thể phải lớn
C. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn
D. Quá trình giảm phân xảy ra bình thường
Chọn phương án đúng cho cho câu trắc nghiệm sau
2. Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản ở thế hệ thứ hai
A. có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
B. có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
C. đều có kiểu hình giống bố mẹ.
D. đều có kiểu hình khác bố mẹ.
Chọn phương án đúng cho cho câu trắc nghiệm sau
3. Điều không thuộc bản chất của qui luật phân ly của Men Đen
A. mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.
B. mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền qui định.
C. do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
D. các giao tử là giao tử thuần khiết
Chọn phương án đúng cho cho câu trắc nghiệm sau
4. Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng đời lai F2 thu được
A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng
B. đều quả đỏ.
C. 1 quả đỏ: 1 quả vàng.
D. D 9 quả đỏ: 7 quả vàng.
Chọn phương án đúng cho cho câu trắc nghiệm sau
5. Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính đời lai là
A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng
B. đều quả đỏ.
C. 1 quả đỏ: 1 quả vàng.
D. 9 quả đỏ: 7 quả vàng.
Bài tập: Ở cà chua: gen A quy định quả đỏ;
gen a: quy định quả vàng.
a. Xác định kiểu gen của các cây sau:
Thuần chủng ( đồng hợp) quả đỏ
Dị hợp quả đỏ
Quả vàng
b. Cho các cây cà chua giao phấn.
Xác định các phép lai có thể có ?
AA x AA
AA x aa
Aa x Aa
AA x Aa
Aa x aa
aa x aa
Kết quả các phép lai
Kết quả các phép lai
3.2. QUY LUẬT MENĐEN:
QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP
Vườn thí nghiệm của Mendel
I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
(9/16 : 3/16 : 3/16 : 1/16)
F1 tự thụ phấn
1. Thí nghiệm
- Đối tượng: Đậu Hà Lan, 2 tính trạng: màu sắc và hình dạng hạt.
vàng trơn
2. Nhận xét thí nghiệm
P t/c Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1 100% vàng, trơn
F1 tự thụ phấn
F2 Gồm 4 kiểu hình với tỉ lệ:
9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn
Hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh.
- Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng riêng rẽ ở F1
+ Màu sắc F1
+ Hình dạng F1
toàn hạt vàng
toàn hạt trơn
I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
Hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn.
2. Nhận xét thí nghiệm
P t/c Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1 100% vàng, trơn
F1 tự thụ phấn
F2 Gồm 4 kiểu hình:
9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn
- Tỉ lệ phân li 4 kiểu hình của cả 2 tính trạng ở F2
Vàng, trơn: vàng nhăn : xanh, trơn : xanh, nhăn =
( 9 : 3 : 3: 1 )
- Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng riêng rẽ ở F2
+ Màu sắc F2
Vàng : xanh =
+ Hình dạng F2
Trơn: nhăn =
(3: 1)
(3 : 1)
I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
2. Nhận xét thí nghiệm
Nhận xét mối tương quan giữa tỉ lệ phân li của từng tính trạng riêng rẽ với tỉ lệ chung của cả 2 tính trạng ở F2?
(9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn)
→ Tỉ lệ phân li chung của 2 tính trạng ở đời con F2 bằng tích các tỉ lệ phân li của từng tính trạng riêng
(3 vàng: 1 xanh)
(3 trơn: 1 nhăn)
P(AxB) = PA x PB
A và B độc lập nhau
I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
x
=
Gen quy định màu sắc hạt phân li độc lập với gen quy định hình dạng hạt
Mỗi tính trạng di truyền tuân theo quy luật phân li.
3. Nội dung quy luật phân li độc lập
Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì phân li độc lập và tổ hợp tự do (ngẫu nhiên) trong quá trình hình thành giao tử.
I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG
Qui ước:
Alen … qui định hạt vàng
Alen … qui định hạt xanh
Alen … qui định hạt trơn
Alen … qui định hạt nhăn
Kiểu gen của Ptc:
- Đậu hạt vàng, trơn:
- Đậu hạt xanh, nhăn:
II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
A
a
B
b
AABB
aabb
PTC:
x
Hạt vàng, trơn
Hạt xanh, nhăn
GP:
F1:
100% Hạt vàng, trơn
F1 tự thụ:
x
Hạt vàng, trơn
GF1
Hạt vàng, trơn
F1 tự thụ:
x
Hạt vàng, trơn
GF1
Hạt vàng, trơn
♀ ♂
♀
♂
1/16 AABB
2/16 AABb
2/16 AaBB
4/16 AaBb
1/16 AAbb
2/16 Aabb
1/16 aaBB
2/16 aaBb
1/16 aabb
9/16 hạt vàng, trơn (A-B-)
3/16 hạt vàng, nhăn (A-bb)
3/16 hạt xanh, trơn (aaB-)
1/16 hạt xanh, nhăn (aabb)
Kiểu gen
Kiểu hình
F2
* Cơ sở tế bào học:
Các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
- Sự phân ly độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình giảm phân sự phân ly độc lập của các cặp gen tương ứng và sự tổ hợp tự do các loại giao tử trong quá trình thụ tinh tạo ra nhiều tổ hợp gen khác nhau (biến dị tổ hợp).
- Tại sao trong phép lai của mình Menđen lại sử dụng dòng thuần chủng?
- Việc Menđen tiến hành rất nhiều thí nghiệm lai (thuận, nghịch) có lợi như thế nào?
- Các cặp alen phân li độc lập đã tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp, điều đó có ý nghĩa gì?
III. Ý NGHĨA CỦA CÁC QUI LUẬT MENĐEN
III. Ý NGHĨA CỦA CÁC QUI LUẬT MENĐEN
- Tạo ra số lượng lớn biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho tiến hóa, đa dạng, phong phú sinh giới.
- Dự đoán được tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời sau.
- Giúp con người tìm ra những tính trạng mong muốn, lai giống, tạo giống mới có năng suất cao.
* Bảng công thức tổng quát cho các phép lai
2 hay nhiều cặp tính trạng
2
4
8
?
3
9
27
?
2
4
8
?
?
= (3:1)1
= (3:1)2
= (3:1)3
Câu 1. Theo Menđen, nội dung của qui luật phân li độc lập là các:
A. cặp tính trạng di truyền riêng rẽ.
B. cặp tính trạng di truyền độc lập.
C. tính trạng khác loại tổ hợp lại tạo thành biến dị tổ hợp.
D. cặp alen (nhân tố di truyền) phân li độc lập trong giảm phân.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 2: Theo Men đen, với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu hình ở đời lai là:
A. 2n .
B. 3n .
C. 4n .
D. (1/2)n.
Câu 3. Theo thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng trơn và hạt xanh nhăn với nhau được F1 đều hạt vàng trơn.
Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 xanh trơn
B. 9 vàng trơn: 3 xanh trơn: 3 xanh nhăn: 1 vàng nhăn
C. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn
D. 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh nhăn: 1 vàng trơn
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 4: Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trang. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x AaBbDd sẽ cho ở thế hệ sau:
A. 4 kiểu hình: 9 kiểu gen.
B. 8 kiểu hình: 9 kiểu gen.
C. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen.
D. 8 kiểu hình: 27 kiểu gen.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 5. Khi lai thuận nghịch chuột cobay thuần chủng lông đen, dài và chuột lông trắng, ngắn cho F1 toàn lông đen, ngắn.
Quy uớc : A quy định lông đen ; a quy định lông trắng
B quy định lông ngắn ; b quy định lông dài
Kiểu gen của bố mẹ là:
AABB và aabb
AaBb và AaBb
AAbb và aaBB
AAaa và BBbb
CỦNG CỐ BÀI HỌC
 







Các ý kiến mới nhất