Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Unit 1. A visit from a pen pal

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thành An
Ngày gửi: 19h:20' 25-12-2021
Dung lượng: 54.6 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
UNIT 1: A VISIT FROM A PEN PAL


I. Thì quá khứ đơn lớp 9 - The Past Simple Tense
1. Cách dùng Thì quá khứ đơn
Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định
trong quá khứ.
- Ex: My parents went to Ho Chi Minh city last night.
The boys came to see me yesterday.
Diễn tả hành động, sự việc xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ bây
giờ chấm dứt.
- Ex: He served in the Army from 1978 to 1988.
Her father worked in a factory for 10 years.
Diễn tả hành động có tính thói quen trong quá khứ, bây giờ không còn nữa.
- Ex: When I was young, I went to the cinema every week.
Each week we checked to the big house.
Diễn tả một loạt các hành động nối tiếp nhau trong quá khứ
- Ex: He walked into the room and turned on the light.
I got up, switched off the radio and sat down again.
2. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Thường có các trạng từ chỉ thời gian đi liền với thì:
 yesterday, yesterday morning/ afternoon/ evening
 last night/ week/ month/ year…
 last + thứ trong tuần: Monday, Tuesday ... ; last Monday ....
 last + mùa trong năm: summer, fall ... ; last summer ...
 in + năm đã qua: 1988, 2008 .....; in 2008 ...
 khoảng thời gian + ago (a week ago, two days ago ...)
 the other day (ngày nọ)
3. Cấu trúc thì Quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn được chia làm ba thể:
a. Affirmative form (Thể khẳng định)
* Đối với động từ To be: S + WERE/ WAS ...
Nếu chủ ngữ là: I/ he/ she/ it và danh từ số ít: was
Nếu chủ ngữ là: we/ they/ you và danh từ số nhiều: were
- Ex: I was at home last night.
My parents were at school yesterday.
* Đối với những động từ thường có quy tắc, thường thêm ed
- Ex: clean → cleaned
Nếu động từ tận cùng là e, ta chỉ thêm d mà thôi.
- Ex: live → lived
Nếu động từ tận cùng là một phụ âm + y, đổi y thành i + ed
- Ex: study → studied
Nếu động từ có một âm tiết mà tận cùng là một nguyên âm + phụ âm (ngoại trừ phụ âm w, y) ta gấp đôi phụ âm rồi thêm ed
- Ex: stop → stopped
* Đối với những động từ bất quy tắc: học thuộc lòng theo bảng động từ bất
quy tắc và sử dụng đúng hình thức quá khứ của nó ở cột hai.
- Ex: My father bought a new car yesterday.
b. Negative form (Thể phủ định)
* Đối với động từ To be: S + WERE/ WAS + NOT ...
- Ex: She was not at home yesterday.
* Đối với tất cả động từ thường và động từ bất quy tắc, ta dùng: S + DID NOT
+ V(inf) …
- Ex: I did not see her in school yesterday afternoon.
c. Interrogative form (Thể nghi vấn)
* Đối với động từ To be: WAS/ WERE + S ....?
Ex: Were you at club last night?
* Với câu hỏi có từ để hỏi: Where, When, Why, ....
WHERE/ WHEN/ WHY + WAS/ WERE + S ....?
- Ex: When were you there?
* Đối với động từ thường: DID + S + V(infinitive)....?
Ex: Did you go to the cinema last night?
Với câu hỏi có từ để hỏi:
WHEN/ WHERE/ WHY… + DID + S + V(inf) ...?
Ex: Where did you go last night?
4. Cách phát âm đuôi ed
Những động từ có quy tắc tận cùng là âm /t/ và /d/, khi thêm đuôi ed ta đọc là
/id/
need /ni:d/ --> needed /ni:did/
Những động từ có quy tắc tận cùng là âm /k/, /p/, /f/, /s/, ch, sh khi thêm đuôi ed, ta đọc là /t/ laugh /la:f/ --> laughed /la:ft/
Những động từ có quy tắc kết thúc là những âm còn lại, khi thêm đuôi ed, ta
đọc là /d/
played /plei/--> played /pleid/
II. Thì quá khứ đơn trong mệnh đề Wish - The simple past tense in wish sentence
Câu mong ước được dùng khi người nói mong ước điều trái ngược với thực tế
1. Mong ước ở hiện tại (mong thay đổi việc gì ở hiện tại):
S(1) + WISH/ WISHES + S(2) + V (past simple) ....
Lưu ý: Động từ tobe chỉ dùng dạng “were”
Ex: I don`t have enough time to finish my exam.
--> I wish I had enough time to finish my exam.
2. Mong ước trong tương lai (mong điều gì sẽ xảy ra hoặc muốn ai đó làm việc gì trong tương lai):
S(1) + WISH/ WISHES + S(2) + WOULD/ COULD + V ....
Ex: She will not tell me.
--> I wish she would tell me.
3. Mong ước trong quá khứ (thể hiện sự hối tiếc điều gì đã xảy ra trong quá khứ):
S(1) + WISH/ WISHES + S(2) + HAD + P2 ...
Ex: I wish I hadn`t eaten so much ice cream. (= but I ate so much ice cream)
III. Cấu trúc Used to + Vo… (Đã từng)
1. Định nghĩa
Used to là cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được sử dụng để nói tới một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ mà không xảy ra trong hiện tại nữa. Hoặc việc sử dụng cấu trúc use to để nhấn mạnh sự khác biệt giữa hiện tại và quá khứ.
2. Cấu trúc
a. Khẳng định
S + used to + V….
Ex: We used to go to school together. (Ngày trước chúng tôi thường đi học cùng
nhau.)
b. Phủ định
S + did not + use to + V….
Ex: I didn`t use to read to the book. (Ngày trước tôi thường không đọc sách.)
c. Nghi vấn
Did + S + use to + V..?
Ex: Did you use to read to the book? (Ngày trước bạn có thường đọc sách không?)
3. Cách sử dụng Used to
- Used to được sử dụng để chỉ thói quen trong quá khứ và không được duy trì
trong hiện tại.
* Phân biệt USED TO + Vo với GET / BE + USED TO + V- ing / N phrase

Diễn tả sự quen thuộc đối với một hành động, một sự việc nào đó.
- Ex: I don’t get used to having dinner after 11p.m.









…………………………………………………………………………………
………….
468x90
 
Gửi ý kiến