Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. ADN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Thanh
Ngày gửi: 11h:51' 11-10-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 919
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Thanh
Ngày gửi: 11h:51' 11-10-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 919
Số lượt thích:
0 người
I, CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
Quan sát hình vẽ kết hợp với nghiên cứu thông tin SGK và trả
lời các câu hỏi sau:
1) ADN (Axít Đêôxiribô Nuclêic): là
các loại
nguyên
tố cấu tạo
một1)Nêu
loại axít
nuclêic,
được
nênnguyên
phân tửtố:
ADN?
từ các
C, H, O, N và P
2)Phân
tử ADN có kích thước và
2) khối
ADNlượng
thuộcnhư
loại thế
đại nào?
phân tử, có
kích thước lớn, dài hàng trăm
3) Vì sao nói ADN có cấu tạo theo
micrômét(
m)đavàphân?
khối lượng đạt
nguyên tắc
đến hàng triệu, hàng chục triệu
đơn vị cácbon (đv.C)
Cấu trúc hoá học của ADN
I, CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN
TỬ ADN
ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều
đơn phân (là các Nuclêôtít) gồm 4 loại :
A
X
G
XT
A
X T
AA
X
G
TT
A
A T
X
G
X
G
A
T
A T
X
G
XX
G
A
T
A T
X
G
Một đoạn phân tử ADN
(mạch thẳng)
Ađenin (A)
Timin (T)
Guanin (G)
Xitozin (X)
Cấu trúc hoá học của ADN
Mỗi
nuclêôtit gồm ba
thành phần:
- Nhóm phôtphat
- Đường pentôzơ: đường
đêôxiribôzơ (C5H10O4)
- Bazơ nitric thuộc hai
nhóm: purin(A,G) và
pirimidin(T, X)
Các Nu chỉ khác nhau ở
thành phần bazơ nitric
cho nên tên gọi của mỗi
loại được gọi chính là tên
của bazơ nitric
I, CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN
TỬ ADN
- Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố:
C, H, O, N và P.
- ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtít
thuộc 4 loại: A, T, G, X
I, CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN
TỬ ADN
Dựa vào thông tin SGK hãy thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi:
Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?
2. Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa gì đối với sinh vật?
1.
Tính đặc thù và đa dạng của ADN thể hiện ở:
Ban
đầu
G
A
G
T
T
X
A
1
2
3
G
A
G
T
G
X
A
T
G
Số lượng
G
A
X
XG
T
G
X
A
T
G
A
G
T
G
X
A
Thành phần
Trình tự
sắp xếp
I, CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
2. Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa
gì đối với sinh vật?
Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở
cho tính đa dạng và tính đặc thù của các loài
sinh vật.
LIÊN HỆ THỰC TẾ
Trong quá trình điều tra, dựa vào
mẫu ADN có thể xác định chính xác
để tìm thân nhân hoặc tìm tội phạm.
I, CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN
TỬ ADN
- ADN có tính đặc thù và đa dạng bởi thành
phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các
loại nuclêotít
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở
phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của các
loài sinh vật.
II, CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA
PHÂN TỬ ADN
II, CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN
TỬ ADN
25 tuæi
37 tuæi
J.Oatxơn (người Mỹ) và F.Crick (người Anh)
( công bố 1953 – giải thưởng Nôben 1962 )
II, CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN
TỬ ADN
Thảo luận nhóm:
Quan sát hình vẽ bên và trả lời
các câu hỏi:
1, Mô tả cấu trúc không gian của phân
tử ADN ?
2, Các loại nuclêôtít nào giữa hai mạch
liên kết với nhau thành cặp?
II, CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN
1, Cấu trúc không gian của
phân tử ADN:
Phân tử ADN là một chuỗi
xoắn kép gồm hai mạch
song song xoắn đều quanh
một trục theo chiều từ trái
sang phải (xoắn phải),
đường kính vòng xoắn 20A0
(Angstron), chiều cao chu
kì xoắn 34 A0 gồm 10 cặp
nucleotit
T
X
A
X T
A A
G G
T X X T T
A
T
A
G
G
X T T
A
G
T
2, Các loại Nuclêotít giữa 2 mạch ADN liên
kết với nhau tạo thành cặp bằng liên kết
hyđrô theo nguyên tắc bổ sung (NTBS)là:
A liên kết với T (và ngược lại)
G liên kết với X (và ngược lại)
A A
A
II, CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA
PHÂN TỬ ADN
X
A
X T
A A
G G
A
T
T X X T T
A
G
A
G
G
X T T
A A
A
T
Trong phân tử ADN:
Liên kết dọc: trên một mạch đơn các nuclêôtit
liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị
Liên kết ngang: giữa các nuclêôtit trên 2 mạch
đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung
(NTBS):
• A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô
• G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô
T
THÔNG TIN BỔ SUNG
II, CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN
TỬ ADN
Phân
tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai
mạch song song xoắn đều từ trái sang phải.
Đường kính vòng xoắn 20A0 (Angstron) , mỗi
chu kỳ xoắn cao 34 A0 gồm 10 cặp nucleotit
Các Nuclêotít giữa 2 mạch ADN liên kết với
nhau thành từng cặp theo NTBS : A liên kết
với T ; G liên kết với X
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch
ADN như sau:
Mạch ban đầu – A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
I
I
I
I
I
I I
I
I
I
Mạch bổ sung – T – A – X – X – G – A – T – X – A – G –
………………………………………………...
? Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương
ứng sẽ như thế nào?
II, CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN
TỬ ADN
Nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
Hệ quả của NTBS: Do tính chất bổ sung
Cho
quảđơn
suy nên:
ra được từ nguyên tắc
của biết
hai hệ
mạch
bổ sung
- Khi
biết ?trình tự đơn phân của một mạch thì
suy ra được trình tự đơn phân của mạch còn
lại.
- Tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN:
A = T; G = X A+G = T +X (A+G)/
(T+X) = 1
II, CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN
Hệ quả của NTBS: Do tính chất bổ
sung của hai mạch đơn nên khi biết
trình tự đơn phân của một mạch thì
ta có thể suy ra được trình tự đơn
phân của mạch còn lại.
•
1. Chọn câu trả lời chính xác nhất
Những yếu tố nào dưới đây qui định tính đa
dạng và đặc thù của mỗi loại ADN:
a. ADN tập trung trong nhân tế bào và có
khối lượng ổn định, đặc trưng cho mỗi loài.
b. Các loại Nuclêôtít giữa 2 mạch liên kết với
nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung.
c. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp
của các Nuclêôtít trong phân tử ADN.
d. Cả a, b và c.
Học bài 15
Làm bài tập 4/ trang 47/ SGK
Soạn trước
Bài 16: ADN và bản chất của Gen
Quan sát hình vẽ kết hợp với nghiên cứu thông tin SGK và trả
lời các câu hỏi sau:
1) ADN (Axít Đêôxiribô Nuclêic): là
các loại
nguyên
tố cấu tạo
một1)Nêu
loại axít
nuclêic,
được
nênnguyên
phân tửtố:
ADN?
từ các
C, H, O, N và P
2)Phân
tử ADN có kích thước và
2) khối
ADNlượng
thuộcnhư
loại thế
đại nào?
phân tử, có
kích thước lớn, dài hàng trăm
3) Vì sao nói ADN có cấu tạo theo
micrômét(
m)đavàphân?
khối lượng đạt
nguyên tắc
đến hàng triệu, hàng chục triệu
đơn vị cácbon (đv.C)
Cấu trúc hoá học của ADN
I, CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN
TỬ ADN
ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều
đơn phân (là các Nuclêôtít) gồm 4 loại :
A
X
G
XT
A
X T
AA
X
G
TT
A
A T
X
G
X
G
A
T
A T
X
G
XX
G
A
T
A T
X
G
Một đoạn phân tử ADN
(mạch thẳng)
Ađenin (A)
Timin (T)
Guanin (G)
Xitozin (X)
Cấu trúc hoá học của ADN
Mỗi
nuclêôtit gồm ba
thành phần:
- Nhóm phôtphat
- Đường pentôzơ: đường
đêôxiribôzơ (C5H10O4)
- Bazơ nitric thuộc hai
nhóm: purin(A,G) và
pirimidin(T, X)
Các Nu chỉ khác nhau ở
thành phần bazơ nitric
cho nên tên gọi của mỗi
loại được gọi chính là tên
của bazơ nitric
I, CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN
TỬ ADN
- Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố:
C, H, O, N và P.
- ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtít
thuộc 4 loại: A, T, G, X
I, CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN
TỬ ADN
Dựa vào thông tin SGK hãy thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi:
Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?
2. Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa gì đối với sinh vật?
1.
Tính đặc thù và đa dạng của ADN thể hiện ở:
Ban
đầu
G
A
G
T
T
X
A
1
2
3
G
A
G
T
G
X
A
T
G
Số lượng
G
A
X
XG
T
G
X
A
T
G
A
G
T
G
X
A
Thành phần
Trình tự
sắp xếp
I, CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
2. Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa
gì đối với sinh vật?
Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở
cho tính đa dạng và tính đặc thù của các loài
sinh vật.
LIÊN HỆ THỰC TẾ
Trong quá trình điều tra, dựa vào
mẫu ADN có thể xác định chính xác
để tìm thân nhân hoặc tìm tội phạm.
I, CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN
TỬ ADN
- ADN có tính đặc thù và đa dạng bởi thành
phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các
loại nuclêotít
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở
phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của các
loài sinh vật.
II, CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA
PHÂN TỬ ADN
II, CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN
TỬ ADN
25 tuæi
37 tuæi
J.Oatxơn (người Mỹ) và F.Crick (người Anh)
( công bố 1953 – giải thưởng Nôben 1962 )
II, CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN
TỬ ADN
Thảo luận nhóm:
Quan sát hình vẽ bên và trả lời
các câu hỏi:
1, Mô tả cấu trúc không gian của phân
tử ADN ?
2, Các loại nuclêôtít nào giữa hai mạch
liên kết với nhau thành cặp?
II, CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN
1, Cấu trúc không gian của
phân tử ADN:
Phân tử ADN là một chuỗi
xoắn kép gồm hai mạch
song song xoắn đều quanh
một trục theo chiều từ trái
sang phải (xoắn phải),
đường kính vòng xoắn 20A0
(Angstron), chiều cao chu
kì xoắn 34 A0 gồm 10 cặp
nucleotit
T
X
A
X T
A A
G G
T X X T T
A
T
A
G
G
X T T
A
G
T
2, Các loại Nuclêotít giữa 2 mạch ADN liên
kết với nhau tạo thành cặp bằng liên kết
hyđrô theo nguyên tắc bổ sung (NTBS)là:
A liên kết với T (và ngược lại)
G liên kết với X (và ngược lại)
A A
A
II, CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA
PHÂN TỬ ADN
X
A
X T
A A
G G
A
T
T X X T T
A
G
A
G
G
X T T
A A
A
T
Trong phân tử ADN:
Liên kết dọc: trên một mạch đơn các nuclêôtit
liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị
Liên kết ngang: giữa các nuclêôtit trên 2 mạch
đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung
(NTBS):
• A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô
• G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô
T
THÔNG TIN BỔ SUNG
II, CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN
TỬ ADN
Phân
tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai
mạch song song xoắn đều từ trái sang phải.
Đường kính vòng xoắn 20A0 (Angstron) , mỗi
chu kỳ xoắn cao 34 A0 gồm 10 cặp nucleotit
Các Nuclêotít giữa 2 mạch ADN liên kết với
nhau thành từng cặp theo NTBS : A liên kết
với T ; G liên kết với X
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch
ADN như sau:
Mạch ban đầu – A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
I
I
I
I
I
I I
I
I
I
Mạch bổ sung – T – A – X – X – G – A – T – X – A – G –
………………………………………………...
? Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương
ứng sẽ như thế nào?
II, CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN
TỬ ADN
Nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
Hệ quả của NTBS: Do tính chất bổ sung
Cho
quảđơn
suy nên:
ra được từ nguyên tắc
của biết
hai hệ
mạch
bổ sung
- Khi
biết ?trình tự đơn phân của một mạch thì
suy ra được trình tự đơn phân của mạch còn
lại.
- Tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN:
A = T; G = X A+G = T +X (A+G)/
(T+X) = 1
II, CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA PHÂN TỬ ADN
Hệ quả của NTBS: Do tính chất bổ
sung của hai mạch đơn nên khi biết
trình tự đơn phân của một mạch thì
ta có thể suy ra được trình tự đơn
phân của mạch còn lại.
•
1. Chọn câu trả lời chính xác nhất
Những yếu tố nào dưới đây qui định tính đa
dạng và đặc thù của mỗi loại ADN:
a. ADN tập trung trong nhân tế bào và có
khối lượng ổn định, đặc trưng cho mỗi loài.
b. Các loại Nuclêôtít giữa 2 mạch liên kết với
nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung.
c. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp
của các Nuclêôtít trong phân tử ADN.
d. Cả a, b và c.
Học bài 15
Làm bài tập 4/ trang 47/ SGK
Soạn trước
Bài 16: ADN và bản chất của Gen
 








Các ý kiến mới nhất