Tiết 2. NL: Giới thiệu về quãng. TĐN: Giọng son trưởng - TĐN số 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 10h:17' 26-10-2010
Dung lượng: 23.3 MB
Số lượt tải: 878
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 10h:17' 26-10-2010
Dung lượng: 23.3 MB
Số lượt tải: 878
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
TAM KỲ. QUẢNG NAM
TIẾT 2
MÔN ÂM NHẠC 9
Giáo viên: NGUYỄN VĂN SƠN
1/Nhạc lý:Giới thiệu về quãng
*Quãng là khoảng cách về cao độ giữa hai âm
Thanh, âm thấp gọi là gốc, âm cao gọi là ngọn.
*Tên của quãng căn cứ theo số bậc và số lượng
cung của hai âm thanh.
Ví dụ:
Q2t
Q2T
Q3t
Q4Đ
-Được định bởi số cung và nửa cung chứa trong quãng.
VD:
Đô-Rê có 1 cung tính chất khác với Mi-Fa chỉ có nửa cung.
-Tính chất tạo cho người nghe một cảm giác nhất định.
-Có 5 tính chất:
+Trưởng(T) : Lớn, vui, sáng, khoẻ…
+Thứ(t) : Nhỏ, buồn, tối, yếu…
+Đúng(đ) : Vừa, nghiêm, đúng mực,…
+Tăng(tă) : Quá lớn, vui, chói, ngang ngạnh,…
+Giảm(g) : Quá nhỏ, buồn, tối, ướt át, uỷ mị,…
Tính chất
Vì sao lại có tính chất trên?
Người ta lấy y mẫu của thiên nhiên thể hiện trong chuỗi âm thanh từ Đồ đến Đố
Sẽ cho ra các quãng: 2,3,6,7 Trưởng(T) và 4,5,8 Đúng(đ).
Nghĩa là lấy các quãng của Âm Giai C làm cơ bản.
Vậy còn các tính chất Thứ, Tăng, Giảm thì sao?
Thứ
Trưởng
Giảm
Đúng
Tăng
-1/2c
-1/2c
-1/2c
1/2c
1/2c
Bằng cách tăng thêm nửa cung hoặc bớt đi nửa cung trong các quãng Trưởng và Đúng, ta được các quãng: 2,3,6,7 Thứ(t); quãng 2,3,4,5,6,7,8 Tăng(tă); quãng 2,3,4,5,6,7,8 Giảm(g)
Như vậy để được gọi là quãng:
+2T :Phải có 2 bậc và bao gồm 1 cung
+3t :Phải có 3 bậc và bao gồm 1.5 cung
+4đ :Phải có 4 bậc và bao gồm 2.5 cung
+4tă:Phải có 4 bậc và bao gồm 3 cung
+5g :Phải có 5 bậc và bao gồm 3 cung
+…
Dựa vào công thức trên mà người ta làm ra các quãng với bất kỳ dấu nhạc nào.
2
3
6
7
2
3
6
7
4
5
8
Chú ý: Quãng 1 luôn là quãng đúng
2
3
6
7
4
5
8
2
3
6
7
4
5
8
1 Đúng
2 Trưởng
2 Thứ
3 Trưởng
3 Thứ
4 Đúng
1c
1/2c
2c
1.5c
2.5c
5 Đúng
6 Trưởng
4.5c
6 Thứ
4c
7 Trưởng
5.5c
7 Thứ
5c
8 Đúng
6c
4 Tăng
3c
5 Giảm
3c
3.5c
Từ các quy ước
về tính chất trên, ta hãy xem Ví dụ
Bài tập tự luận:
Câu 1: Quãng là gì?
Trả lời: Quãng nhạc là khoảng cách cao thấp giữa 2 âm thanh được vang lên lần lượt hay cùng lúc.
Câu 2: Cho ví dụ về quãng
Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Bài tập dành cho học sinh giỏi
Câu 1: Thành lập quãng 2 Trưởng với nốt đầu là Si, nốt đầu là La
Câu 2: Thành lập quãng 2 Thứ với nốt đầu là Rêb , nốt đầu là Fa
Câu 3: Thành lập quãng 4 Đúng với nốt đầu là Sib , nốt đầu là La#
Câu 4: Thành lập quãng 6 Giảm với nốt đầu là Sol, nốt đầu là Mi
Câu 5: Thành lập quãng 5 Tăng với nốt đầu là Đô, nốt đầu là Mib
Câu 1: Quãng được xác định bởi cái gì?
A: Tên gọi
B: Tính chất
C: Số cung và nửa cung
D: Tên gọi và tính chất
Câu 2: Quãng có mấy tính chất?
A: 3
B: 4
C: 5
D: 6
Câu 3: Quãng tăng(tă) là quãng…+nửa cung??
A: Thứ, Trưởng
B: Trưởng, Đúng
C: Đúng, Giảm
D: Thứ, Giảm
A: 4 Trưởng
B: 5 Thứ
C: 5 Đúng
D: 6 Giảm
Câu 4: Mi-Si là Quãng?
CHÚC MỪNG
BẠN ĐÃ TRẢ LỜI ĐÚNG
10 ĐiỂM
BACK
2/Giọng Son trưởng
*Giọng Son trưởng có âm chủ là nốt Son,
Hoá biểu có 1 dấu thăng tại nốt Fa như sau:
=> Hai giọng này có công thức cấu tạo giống nhau nhưng âm chủ khác nhau (cao độ khác nhau).
2/Giọng Son trưởng
*Giọng Son trưởng có âm chủ là nốt Son,
Hoá biểu có 1 dấu thăng tại nốt Fa như sau:
Bài TĐN số 1 có mấy câu? Giọng gì ?
TĐN số 1 có 4 câu. Giọng Son trưởng.
Câu 4
Câu 3
Câu 2
Câu 1
Đọc tên nốt nhạc từng câu mỗi HS đọc 1 câu
Tập đọc nhạc từng câu,ghép lời ca
Trình bày hoàn chỉnh:Chọn tiết điệu Country
Tốc độ 108,nửa lớp đọc nhạc ,nửa lớp hát lời
Sau đó đổi lại.Từng tổ trình bày
Cũng cố,dặn dò:
Về nhà tập đọc thành thạo bài TĐN số 1
Hoàn thành các bài tập sau:
1/Trình bày khái niệm về quãng
2/Xác định tên gọi và tính chất của quãng
3/Chỉ các quãng trong 2,3,4,5 trong bài TĐN số 1
4/Chép bài TĐN số 1
5/Giọng Son trưởng ? Viết giọng Son trưởng lên
khuông nhạc
BAO
1
2
3
MÙA
Hẩ
CHIA
TAY
4
5
Trò chơi âm nhạc
Chào các em học sinh,
Chào Tạm Biệt
TAM KỲ. QUẢNG NAM
TIẾT 2
MÔN ÂM NHẠC 9
Giáo viên: NGUYỄN VĂN SƠN
1/Nhạc lý:Giới thiệu về quãng
*Quãng là khoảng cách về cao độ giữa hai âm
Thanh, âm thấp gọi là gốc, âm cao gọi là ngọn.
*Tên của quãng căn cứ theo số bậc và số lượng
cung của hai âm thanh.
Ví dụ:
Q2t
Q2T
Q3t
Q4Đ
-Được định bởi số cung và nửa cung chứa trong quãng.
VD:
Đô-Rê có 1 cung tính chất khác với Mi-Fa chỉ có nửa cung.
-Tính chất tạo cho người nghe một cảm giác nhất định.
-Có 5 tính chất:
+Trưởng(T) : Lớn, vui, sáng, khoẻ…
+Thứ(t) : Nhỏ, buồn, tối, yếu…
+Đúng(đ) : Vừa, nghiêm, đúng mực,…
+Tăng(tă) : Quá lớn, vui, chói, ngang ngạnh,…
+Giảm(g) : Quá nhỏ, buồn, tối, ướt át, uỷ mị,…
Tính chất
Vì sao lại có tính chất trên?
Người ta lấy y mẫu của thiên nhiên thể hiện trong chuỗi âm thanh từ Đồ đến Đố
Sẽ cho ra các quãng: 2,3,6,7 Trưởng(T) và 4,5,8 Đúng(đ).
Nghĩa là lấy các quãng của Âm Giai C làm cơ bản.
Vậy còn các tính chất Thứ, Tăng, Giảm thì sao?
Thứ
Trưởng
Giảm
Đúng
Tăng
-1/2c
-1/2c
-1/2c
1/2c
1/2c
Bằng cách tăng thêm nửa cung hoặc bớt đi nửa cung trong các quãng Trưởng và Đúng, ta được các quãng: 2,3,6,7 Thứ(t); quãng 2,3,4,5,6,7,8 Tăng(tă); quãng 2,3,4,5,6,7,8 Giảm(g)
Như vậy để được gọi là quãng:
+2T :Phải có 2 bậc và bao gồm 1 cung
+3t :Phải có 3 bậc và bao gồm 1.5 cung
+4đ :Phải có 4 bậc và bao gồm 2.5 cung
+4tă:Phải có 4 bậc và bao gồm 3 cung
+5g :Phải có 5 bậc và bao gồm 3 cung
+…
Dựa vào công thức trên mà người ta làm ra các quãng với bất kỳ dấu nhạc nào.
2
3
6
7
2
3
6
7
4
5
8
Chú ý: Quãng 1 luôn là quãng đúng
2
3
6
7
4
5
8
2
3
6
7
4
5
8
1 Đúng
2 Trưởng
2 Thứ
3 Trưởng
3 Thứ
4 Đúng
1c
1/2c
2c
1.5c
2.5c
5 Đúng
6 Trưởng
4.5c
6 Thứ
4c
7 Trưởng
5.5c
7 Thứ
5c
8 Đúng
6c
4 Tăng
3c
5 Giảm
3c
3.5c
Từ các quy ước
về tính chất trên, ta hãy xem Ví dụ
Bài tập tự luận:
Câu 1: Quãng là gì?
Trả lời: Quãng nhạc là khoảng cách cao thấp giữa 2 âm thanh được vang lên lần lượt hay cùng lúc.
Câu 2: Cho ví dụ về quãng
Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Bài tập dành cho học sinh giỏi
Câu 1: Thành lập quãng 2 Trưởng với nốt đầu là Si, nốt đầu là La
Câu 2: Thành lập quãng 2 Thứ với nốt đầu là Rêb , nốt đầu là Fa
Câu 3: Thành lập quãng 4 Đúng với nốt đầu là Sib , nốt đầu là La#
Câu 4: Thành lập quãng 6 Giảm với nốt đầu là Sol, nốt đầu là Mi
Câu 5: Thành lập quãng 5 Tăng với nốt đầu là Đô, nốt đầu là Mib
Câu 1: Quãng được xác định bởi cái gì?
A: Tên gọi
B: Tính chất
C: Số cung và nửa cung
D: Tên gọi và tính chất
Câu 2: Quãng có mấy tính chất?
A: 3
B: 4
C: 5
D: 6
Câu 3: Quãng tăng(tă) là quãng…+nửa cung??
A: Thứ, Trưởng
B: Trưởng, Đúng
C: Đúng, Giảm
D: Thứ, Giảm
A: 4 Trưởng
B: 5 Thứ
C: 5 Đúng
D: 6 Giảm
Câu 4: Mi-Si là Quãng?
CHÚC MỪNG
BẠN ĐÃ TRẢ LỜI ĐÚNG
10 ĐiỂM
BACK
2/Giọng Son trưởng
*Giọng Son trưởng có âm chủ là nốt Son,
Hoá biểu có 1 dấu thăng tại nốt Fa như sau:
=> Hai giọng này có công thức cấu tạo giống nhau nhưng âm chủ khác nhau (cao độ khác nhau).
2/Giọng Son trưởng
*Giọng Son trưởng có âm chủ là nốt Son,
Hoá biểu có 1 dấu thăng tại nốt Fa như sau:
Bài TĐN số 1 có mấy câu? Giọng gì ?
TĐN số 1 có 4 câu. Giọng Son trưởng.
Câu 4
Câu 3
Câu 2
Câu 1
Đọc tên nốt nhạc từng câu mỗi HS đọc 1 câu
Tập đọc nhạc từng câu,ghép lời ca
Trình bày hoàn chỉnh:Chọn tiết điệu Country
Tốc độ 108,nửa lớp đọc nhạc ,nửa lớp hát lời
Sau đó đổi lại.Từng tổ trình bày
Cũng cố,dặn dò:
Về nhà tập đọc thành thạo bài TĐN số 1
Hoàn thành các bài tập sau:
1/Trình bày khái niệm về quãng
2/Xác định tên gọi và tính chất của quãng
3/Chỉ các quãng trong 2,3,4,5 trong bài TĐN số 1
4/Chép bài TĐN số 1
5/Giọng Son trưởng ? Viết giọng Son trưởng lên
khuông nhạc
BAO
1
2
3
MÙA
Hẩ
CHIA
TAY
4
5
Trò chơi âm nhạc
Chào các em học sinh,
Chào Tạm Biệt
 







Các ý kiến mới nhất