Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Amoniac và muối amoni

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị kiều châu
Ngày gửi: 19h:47' 16-10-2025
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị kiều châu
Ngày gửi: 19h:47' 16-10-2025
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CẢ LỚP
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
BÀI 5:
AMMONIA – MUỐI AMMONIUM
KHỞI ĐỘNG
Nêu một số dụng cụ, hóa
chất, thiết bị đo phòng thí
nghiệm mà em biết.
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
AMMONIA
II
MUỐI AMMONIUM
I. AMMONIA
1. Cấu tạo phân tử
Thảo luận nhóm
H
N
H
H
N
H
H
H
Hình 5.1. Công thức Lewis (a) và dạng
hình học (b) của phân tử ammonia
Tìm hiểu các đặc điểm
cấu tạo phân tử ammonia
Đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia:
Nguyên tử nitrogen còn một cặp
electron không liên kết, tạo ra vùng
H
N
H
H
N
H
H
H
Hình 5.1. Công thức Lewis (a) và dạng
hình học (b) của phân tử ammonia
có mật độ điện tích âm trên nguyên
tử nitrogen.
Liên kết N – H phân cực, cặp electron
dùng chung lệch về nguyên tử
nitrogen làm cho nguyên tử hydrogen
mang một phần điện tích dương.
Liên kết N – H tương đối bền với
năng lượng liên kết là 386 kJ/mol.
Trả lời câu hỏi HĐ I.1 (SGK tr.33):
1. Viết cấu hình electron của các
nguyên tử H (Z = 1) và N (Z = 7)
2. Trình bày các bước lập công thức
Lewis của phân tử ammonia
Trả lời câu hỏi HĐ I.1 (SGK tr.33):
1. Cấu hình electron của nguyên tử H là 1s1, của nguyên tử N là 1s22s22p3.
2. Đặt 3 cặp electron giữa N và 3H (a), đặt cặp electron vào nguyên tử N,
thu được công thức electron (b), thay mỗi cặp electron liên kết bằng một
gạch hóa trị, thu được công thức Lewis (c):
H N H
H
(a)
H N H
H N H
H
H
(b)
(c)
2. Tính chất vật lí
Đọc thông tin mục I.2 SGK
tr.34, tìm hiểu về tính chất
vật lí của ammonia
2. Tính chất vật lí
Ở điều kiện thường, ammonia tồn tại ở
thể khí, không màu, nhẹ hơn không khí,
mùi khai và xốc.
Ammonia tan nhiều trong nước.
Ammonia dễ hóa lỏng và dễ hóa rắn.
2. Tính chất vật lí
Xem thí nghiệm Tính tan của ammonia trong nước và trả lời CH2 (SGK tr.34):
Hãy giải thích tại sao ammonia tan tốt trong nước?
2. Tính chất vật lí
Giữa các phân tử ammonia (chất tan)
Hai tương tác cơ bản giữa các phân
và phân tử nước (dung môi) có tương
tử ammonia và nước là liên kết
tác mạnh nên ammonia phân tán tốt
hydrogen và tương tác van der Waals
vào nước, tức tan tốt trong nước.
(phân tử ammonia và nước đều phân
cực mạnh).
3. Tính chất hoá học
a. Tính base
NH3 + H2O
33
NH4+ + OH-
H+
Dung dịch ammonia có môi trường base yếu, làm quỳ tím chuyển
màu xanh, phenolphthalein chuyển màu hồng.
Trong công nghiệp, phản ứng giữa ammonia
với acid được dùng để sản xuất phân bón:
NH3 + HCl
Câu hỏi HĐ I.3
(SGK tr.34):
NH3 + HNO3
2NH3 + H2SO4
NH4Cl
NH4NO3
(NH4)2SO4
Xác định chất cho, chất nhận proton trong mỗi
phản ứng trên. Dùng mũi tên để biểu diễn sự
cho, nhận đó.
c
Trong các phản ứng trên:
NH3 nhận proton (H+) base.
HCl, HNO3 và H2SO4 nhường proton acid.
c
H+
Câu hỏi HĐ I.3
(SGK tr.34):
NH3 + HCl
NH4+ + Cl-
H+
NH3 + HNO3
NH4+ + NO3-
H+
2NH3 + H2SO4
2NH4+ + SO42-
3. Tính chất hoá học
b. Tính khử
Trong phân tử ammonia, nguyên tử nitrogen có số oxi
hoá -3 Thể hiện tính khử.
Khi đốt cháy oxygen, ammonia cháy với ngọn lửa
màu vàng.
4NH3 + 3O2
t˚
2N2 + 6H2O
Trong công nghiệp, phản ứng giữa ammonia và
oxygen được thực hiện ở 800 - 900˚C, xúc tác Pt.
4NH3 + 5O2
t ˚, Pt
4NO + 6H2O
4. Ứng dụng
Đọc thông tin (SGK tr.35),
tìm hiểu một số ứng dụng
của ammonia
Tác nhân làm lạnh
Sản xuất nitric acid
Một số ứng dụng của
ammonia
Sản xuất phân đạm
Dung môi
Câu hỏi HĐ I.4 (SGK tr.35). Sưu tầm một số hình ảnh để báo cáo, thuyết
trình về ứng dụng của ammonia trong thực tiễn. Sử dụng các tính chất vật
lí và hóa học để giải thích cơ sở khoa học của các ứng dụng này.
Phần lớn ammonia được sử dụng làm phân
bón như urea, đạm ammonium, ammophos,…
Ammonia có nhiệt bay hơi lớn nên được dùng
làm chất làm lạnh trong nhiều hệ thống làm
công nghiệp, hệ thống điều hòa không khí tổng
Là nguyên liệu trong sản xuất nitric acid theo
phương pháp Ostwald, sản xuất soda theo
phương pháp Solvey.
Ammonia lỏng là dung môi ion hóa được sử
dụng khá phổ biến. Các kim loại kiềm tan vào
ammonia lỏng tạo dung dịch màu xanh lam có
chứa ion kim loại và electron.
Ngoài ra, ammonia được dùng
trong xử lí môi trường, chất tẩy
rửa bề mặt, kiểm soát pH của
nước, trung hòa acid để bảo vệ
thiết bị khỏi ăn mòn.
5. Sản xuất
Câu hỏi HĐ I.5 (SGK tr.35): Vận dụng kiến thức về cân bằng hóa học,
tốc độ phản ứng, biến thiên enthalpy để giải thích các điều kiện của
phản ứng sản xuất ammonia, cụ thể:
1. Nếu tăng hoặc giảm
2. Nếu giảm áp suất,
nhiệt độ sẽ ảnh hưởng
cân bằng chuyển dịch
3. Vai trò của chất xúc
đến sự chuyển dịch cân
theo chiều nào? Tại sao
tác trong phản ứng là
bằng và tốc độ phản
không thực hiện ở áp
gì?
ứng như thế nào?
suất cao hơn?
5. Sản xuất
N2(g) + 3H2(g)
t˚, p, xt
2NH2(g)
˙
Δ 𝑓 𝐻 ˚=−91,8
𝑘𝐽
1. Nếu tăng nhiệt độ, cân bằng
Ngược lại, nếu giảm nhiệt độ,
chuyển dịch theo chiều làm giảm
cân bằng chuyển dịch theo chiều
nhiệt độ (là chiều thu nhiệt, chiều
tỏa nhiệt (là chiều thuận) giảm
nghịch), tăng nhiệt độ sẽ làm
nhiệt độ sẽ làm tăng tốc độ phản
tăng tốc độ phản ứng nghịch.
ứng thuận.
5. Sản xuất
N2(g) + 3H2(g)
t˚, p, xt
2NH2(g)
˙
Δ 𝑓 𝐻 ˚=−91,8
𝑘𝐽
2. Nếu giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp
suất (là chiều tăng số mol khí, chiều nghịch).
Ở áp suất càng cao thì yêu cầu về chất lượng thiết bị, an toàn lao
động càng cao Tăng chi phí chế tạo, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng
thiết bị.
3. Chất xúc tác làm tăng cả tốc độ phản ứng thuận và phản ứng
nghịch, làm hệ nhanh đạt đến trạng thái cân bằng
CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý
CỦA CẢ LỚP!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
BÀI 5:
AMMONIA – MUỐI AMMONIUM
KHỞI ĐỘNG
Nêu một số dụng cụ, hóa
chất, thiết bị đo phòng thí
nghiệm mà em biết.
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
AMMONIA
II
MUỐI AMMONIUM
I. AMMONIA
1. Cấu tạo phân tử
Thảo luận nhóm
H
N
H
H
N
H
H
H
Hình 5.1. Công thức Lewis (a) và dạng
hình học (b) của phân tử ammonia
Tìm hiểu các đặc điểm
cấu tạo phân tử ammonia
Đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia:
Nguyên tử nitrogen còn một cặp
electron không liên kết, tạo ra vùng
H
N
H
H
N
H
H
H
Hình 5.1. Công thức Lewis (a) và dạng
hình học (b) của phân tử ammonia
có mật độ điện tích âm trên nguyên
tử nitrogen.
Liên kết N – H phân cực, cặp electron
dùng chung lệch về nguyên tử
nitrogen làm cho nguyên tử hydrogen
mang một phần điện tích dương.
Liên kết N – H tương đối bền với
năng lượng liên kết là 386 kJ/mol.
Trả lời câu hỏi HĐ I.1 (SGK tr.33):
1. Viết cấu hình electron của các
nguyên tử H (Z = 1) và N (Z = 7)
2. Trình bày các bước lập công thức
Lewis của phân tử ammonia
Trả lời câu hỏi HĐ I.1 (SGK tr.33):
1. Cấu hình electron của nguyên tử H là 1s1, của nguyên tử N là 1s22s22p3.
2. Đặt 3 cặp electron giữa N và 3H (a), đặt cặp electron vào nguyên tử N,
thu được công thức electron (b), thay mỗi cặp electron liên kết bằng một
gạch hóa trị, thu được công thức Lewis (c):
H N H
H
(a)
H N H
H N H
H
H
(b)
(c)
2. Tính chất vật lí
Đọc thông tin mục I.2 SGK
tr.34, tìm hiểu về tính chất
vật lí của ammonia
2. Tính chất vật lí
Ở điều kiện thường, ammonia tồn tại ở
thể khí, không màu, nhẹ hơn không khí,
mùi khai và xốc.
Ammonia tan nhiều trong nước.
Ammonia dễ hóa lỏng và dễ hóa rắn.
2. Tính chất vật lí
Xem thí nghiệm Tính tan của ammonia trong nước và trả lời CH2 (SGK tr.34):
Hãy giải thích tại sao ammonia tan tốt trong nước?
2. Tính chất vật lí
Giữa các phân tử ammonia (chất tan)
Hai tương tác cơ bản giữa các phân
và phân tử nước (dung môi) có tương
tử ammonia và nước là liên kết
tác mạnh nên ammonia phân tán tốt
hydrogen và tương tác van der Waals
vào nước, tức tan tốt trong nước.
(phân tử ammonia và nước đều phân
cực mạnh).
3. Tính chất hoá học
a. Tính base
NH3 + H2O
33
NH4+ + OH-
H+
Dung dịch ammonia có môi trường base yếu, làm quỳ tím chuyển
màu xanh, phenolphthalein chuyển màu hồng.
Trong công nghiệp, phản ứng giữa ammonia
với acid được dùng để sản xuất phân bón:
NH3 + HCl
Câu hỏi HĐ I.3
(SGK tr.34):
NH3 + HNO3
2NH3 + H2SO4
NH4Cl
NH4NO3
(NH4)2SO4
Xác định chất cho, chất nhận proton trong mỗi
phản ứng trên. Dùng mũi tên để biểu diễn sự
cho, nhận đó.
c
Trong các phản ứng trên:
NH3 nhận proton (H+) base.
HCl, HNO3 và H2SO4 nhường proton acid.
c
H+
Câu hỏi HĐ I.3
(SGK tr.34):
NH3 + HCl
NH4+ + Cl-
H+
NH3 + HNO3
NH4+ + NO3-
H+
2NH3 + H2SO4
2NH4+ + SO42-
3. Tính chất hoá học
b. Tính khử
Trong phân tử ammonia, nguyên tử nitrogen có số oxi
hoá -3 Thể hiện tính khử.
Khi đốt cháy oxygen, ammonia cháy với ngọn lửa
màu vàng.
4NH3 + 3O2
t˚
2N2 + 6H2O
Trong công nghiệp, phản ứng giữa ammonia và
oxygen được thực hiện ở 800 - 900˚C, xúc tác Pt.
4NH3 + 5O2
t ˚, Pt
4NO + 6H2O
4. Ứng dụng
Đọc thông tin (SGK tr.35),
tìm hiểu một số ứng dụng
của ammonia
Tác nhân làm lạnh
Sản xuất nitric acid
Một số ứng dụng của
ammonia
Sản xuất phân đạm
Dung môi
Câu hỏi HĐ I.4 (SGK tr.35). Sưu tầm một số hình ảnh để báo cáo, thuyết
trình về ứng dụng của ammonia trong thực tiễn. Sử dụng các tính chất vật
lí và hóa học để giải thích cơ sở khoa học của các ứng dụng này.
Phần lớn ammonia được sử dụng làm phân
bón như urea, đạm ammonium, ammophos,…
Ammonia có nhiệt bay hơi lớn nên được dùng
làm chất làm lạnh trong nhiều hệ thống làm
công nghiệp, hệ thống điều hòa không khí tổng
Là nguyên liệu trong sản xuất nitric acid theo
phương pháp Ostwald, sản xuất soda theo
phương pháp Solvey.
Ammonia lỏng là dung môi ion hóa được sử
dụng khá phổ biến. Các kim loại kiềm tan vào
ammonia lỏng tạo dung dịch màu xanh lam có
chứa ion kim loại và electron.
Ngoài ra, ammonia được dùng
trong xử lí môi trường, chất tẩy
rửa bề mặt, kiểm soát pH của
nước, trung hòa acid để bảo vệ
thiết bị khỏi ăn mòn.
5. Sản xuất
Câu hỏi HĐ I.5 (SGK tr.35): Vận dụng kiến thức về cân bằng hóa học,
tốc độ phản ứng, biến thiên enthalpy để giải thích các điều kiện của
phản ứng sản xuất ammonia, cụ thể:
1. Nếu tăng hoặc giảm
2. Nếu giảm áp suất,
nhiệt độ sẽ ảnh hưởng
cân bằng chuyển dịch
3. Vai trò của chất xúc
đến sự chuyển dịch cân
theo chiều nào? Tại sao
tác trong phản ứng là
bằng và tốc độ phản
không thực hiện ở áp
gì?
ứng như thế nào?
suất cao hơn?
5. Sản xuất
N2(g) + 3H2(g)
t˚, p, xt
2NH2(g)
˙
Δ 𝑓 𝐻 ˚=−91,8
𝑘𝐽
1. Nếu tăng nhiệt độ, cân bằng
Ngược lại, nếu giảm nhiệt độ,
chuyển dịch theo chiều làm giảm
cân bằng chuyển dịch theo chiều
nhiệt độ (là chiều thu nhiệt, chiều
tỏa nhiệt (là chiều thuận) giảm
nghịch), tăng nhiệt độ sẽ làm
nhiệt độ sẽ làm tăng tốc độ phản
tăng tốc độ phản ứng nghịch.
ứng thuận.
5. Sản xuất
N2(g) + 3H2(g)
t˚, p, xt
2NH2(g)
˙
Δ 𝑓 𝐻 ˚=−91,8
𝑘𝐽
2. Nếu giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp
suất (là chiều tăng số mol khí, chiều nghịch).
Ở áp suất càng cao thì yêu cầu về chất lượng thiết bị, an toàn lao
động càng cao Tăng chi phí chế tạo, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng
thiết bị.
3. Chất xúc tác làm tăng cả tốc độ phản ứng thuận và phản ứng
nghịch, làm hệ nhanh đạt đến trạng thái cân bằng
CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý
CỦA CẢ LỚP!
 









Các ý kiến mới nhất