Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Amoniac và muối amoni

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị kiều châu
Ngày gửi: 19h:47' 16-10-2025
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CẢ LỚP
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

BÀI 5:
AMMONIA – MUỐI AMMONIUM

KHỞI ĐỘNG

Nêu một số dụng cụ, hóa
chất, thiết bị đo phòng thí
nghiệm mà em biết.

NỘI DUNG BÀI HỌC

I

AMMONIA

II

MUỐI AMMONIUM

I. AMMONIA

1. Cấu tạo phân tử
Thảo luận nhóm

H

N
H

H

N
H

H
H

Hình 5.1. Công thức Lewis (a) và dạng
hình học (b) của phân tử ammonia

Tìm hiểu các đặc điểm
cấu tạo phân tử ammonia

Đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia:
 Nguyên tử nitrogen còn một cặp
electron không liên kết, tạo ra vùng

H

N
H

H

N
H

H
H

Hình 5.1. Công thức Lewis (a) và dạng
hình học (b) của phân tử ammonia

có mật độ điện tích âm trên nguyên
tử nitrogen.
 Liên kết N – H phân cực, cặp electron
dùng chung lệch về nguyên tử
nitrogen làm cho nguyên tử hydrogen
mang một phần điện tích dương.
 Liên kết N – H tương đối bền với
năng lượng liên kết là 386 kJ/mol.

Trả lời câu hỏi HĐ I.1 (SGK tr.33):

1. Viết cấu hình electron của các
nguyên tử H (Z = 1) và N (Z = 7)

2. Trình bày các bước lập công thức
Lewis của phân tử ammonia

Trả lời câu hỏi HĐ I.1 (SGK tr.33):
1. Cấu hình electron của nguyên tử H là 1s1, của nguyên tử N là 1s22s22p3.
2. Đặt 3 cặp electron giữa N và 3H (a), đặt cặp electron vào nguyên tử N,
thu được công thức electron (b), thay mỗi cặp electron liên kết bằng một
gạch hóa trị, thu được công thức Lewis (c):

H N H
H
(a)

H N H

H N H

H

H

(b)

(c)

2. Tính chất vật lí

Đọc thông tin mục I.2 SGK
tr.34, tìm hiểu về tính chất
vật lí của ammonia

2. Tính chất vật lí



Ở điều kiện thường, ammonia tồn tại ở
thể khí, không màu, nhẹ hơn không khí,
mùi khai và xốc.



Ammonia tan nhiều trong nước.



Ammonia dễ hóa lỏng và dễ hóa rắn.

2. Tính chất vật lí
Xem thí nghiệm Tính tan của ammonia trong nước và trả lời CH2 (SGK tr.34):
Hãy giải thích tại sao ammonia tan tốt trong nước?

2. Tính chất vật lí

Giữa các phân tử ammonia (chất tan)

Hai tương tác cơ bản giữa các phân

và phân tử nước (dung môi) có tương

tử ammonia và nước là liên kết

tác mạnh nên ammonia phân tán tốt

hydrogen và tương tác van der Waals

vào nước, tức tan tốt trong nước.

(phân tử ammonia và nước đều phân
cực mạnh).

3. Tính chất hoá học
a. Tính base
NH3 + H2O
33

NH4+ + OH-

H+

Dung dịch ammonia có môi trường base yếu, làm quỳ tím chuyển
màu xanh, phenolphthalein chuyển màu hồng.

Trong công nghiệp, phản ứng giữa ammonia
với acid được dùng để sản xuất phân bón:
NH3 + HCl

Câu hỏi HĐ I.3
(SGK tr.34):

NH3 + HNO3
2NH3 + H2SO4

NH4Cl
NH4NO3
(NH4)2SO4

Xác định chất cho, chất nhận proton trong mỗi
phản ứng trên. Dùng mũi tên để biểu diễn sự
cho, nhận đó.

c

Trong các phản ứng trên:
 NH3 nhận proton (H+)  base.
 HCl, HNO3 và H2SO4 nhường proton  acid.
c

H+

Câu hỏi HĐ I.3
(SGK tr.34):

NH3 + HCl

NH4+ + Cl-

H+
NH3 + HNO3

NH4+ + NO3-

H+
2NH3 + H2SO4

2NH4+ + SO42-

3. Tính chất hoá học
b. Tính khử

 Trong phân tử ammonia, nguyên tử nitrogen có số oxi
hoá -3  Thể hiện tính khử.
 Khi đốt cháy oxygen, ammonia cháy với ngọn lửa
màu vàng.
4NH3 + 3O2



2N2 + 6H2O

 Trong công nghiệp, phản ứng giữa ammonia và
oxygen được thực hiện ở 800 - 900˚C, xúc tác Pt.
4NH3 + 5O2

t ˚, Pt

4NO + 6H2O

4. Ứng dụng

Đọc thông tin (SGK tr.35),
tìm hiểu một số ứng dụng
của ammonia

Tác nhân làm lạnh

Sản xuất nitric acid

Một số ứng dụng của
ammonia

Sản xuất phân đạm

Dung môi

Câu hỏi HĐ I.4 (SGK tr.35). Sưu tầm một số hình ảnh để báo cáo, thuyết
trình về ứng dụng của ammonia trong thực tiễn. Sử dụng các tính chất vật
lí và hóa học để giải thích cơ sở khoa học của các ứng dụng này.

Phần lớn ammonia được sử dụng làm phân
bón như urea, đạm ammonium, ammophos,…

Ammonia có nhiệt bay hơi lớn nên được dùng
làm chất làm lạnh trong nhiều hệ thống làm
công nghiệp, hệ thống điều hòa không khí tổng

Là nguyên liệu trong sản xuất nitric acid theo
phương pháp Ostwald, sản xuất soda theo
phương pháp Solvey.

Ammonia lỏng là dung môi ion hóa được sử
dụng khá phổ biến. Các kim loại kiềm tan vào
ammonia lỏng tạo dung dịch màu xanh lam có
chứa ion kim loại và electron.

Ngoài ra, ammonia được dùng
trong xử lí môi trường, chất tẩy
rửa bề mặt, kiểm soát pH của
nước, trung hòa acid để bảo vệ
thiết bị khỏi ăn mòn.

5. Sản xuất
Câu hỏi HĐ I.5 (SGK tr.35): Vận dụng kiến thức về cân bằng hóa học,
tốc độ phản ứng, biến thiên enthalpy để giải thích các điều kiện của
phản ứng sản xuất ammonia, cụ thể:

1. Nếu tăng hoặc giảm

2. Nếu giảm áp suất,

nhiệt độ sẽ ảnh hưởng

cân bằng chuyển dịch

3. Vai trò của chất xúc

đến sự chuyển dịch cân

theo chiều nào? Tại sao

tác trong phản ứng là

bằng và tốc độ phản

không thực hiện ở áp

gì?

ứng như thế nào?

suất cao hơn?

5. Sản xuất
N2(g) + 3H2(g)

t˚, p, xt

2NH2(g)

˙
Δ 𝑓 𝐻 ˚=−91,8
𝑘𝐽

1. Nếu tăng nhiệt độ, cân bằng

Ngược lại, nếu giảm nhiệt độ,

chuyển dịch theo chiều làm giảm

cân bằng chuyển dịch theo chiều

nhiệt độ (là chiều thu nhiệt, chiều

tỏa nhiệt (là chiều thuận) giảm

nghịch), tăng nhiệt độ sẽ làm

nhiệt độ sẽ làm tăng tốc độ phản

tăng tốc độ phản ứng nghịch.

ứng thuận.

5. Sản xuất
N2(g) + 3H2(g)

t˚, p, xt

2NH2(g)

˙
Δ 𝑓 𝐻 ˚=−91,8
𝑘𝐽

2. Nếu giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp
suất (là chiều tăng số mol khí, chiều nghịch).
Ở áp suất càng cao thì yêu cầu về chất lượng thiết bị, an toàn lao
động càng cao Tăng chi phí chế tạo, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng
thiết bị.
3. Chất xúc tác làm tăng cả tốc độ phản ứng thuận và phản ứng
nghịch, làm hệ nhanh đạt đến trạng thái cân bằng

CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý
CỦA CẢ LỚP!
468x90
 
Gửi ý kiến