Tìm kiếm Bài giảng
Unit 12. An Overcrowded World. Lesson 3. A closer look 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hải Linh
Ngày gửi: 21h:16' 16-03-2022
Dung lượng: 255.8 KB
Số lượt tải: 335
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hải Linh
Ngày gửi: 21h:16' 16-03-2022
Dung lượng: 255.8 KB
Số lượt tải: 335
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề : Tag Questions (Câu hỏi đuôi)
Khái niệm:
- Câu hỏi đuôi là câu hỏi gồm 2 phần, phần 1 (phần chính) là câu trần thuật, phần 2 (phần hỏi đuôi) là câu hỏi láy, được ngăn cách bởi “dấu phẩy.’’
Eg: You are a teacher, aren’t you?
Phần chính Phần hỏi đuôi
2. Cấu trúc câu hỏi đuôi
- Phần chính ở thể khẳng định thì phần đuôi ở thể phủ định và ngược lại.
- Phần đuôi ở thể phủ định (có not) phải dùng ở dạng rút gọn.
Eg: Your mother likes coffee, doesn’t she?
Your father doesn’t like coffee, does he?
-Ý nghĩa của câu hỏi đuôi: Có phải không/ Có phải không nhỉ?
* Với động từ tobe : S + be + N/ A…, be (n’t )+ Personal Pronoun?
S + be not+ N/ A…, be + Personal Pronoun?
Eg: You are tired, aren’t you?
She wasn’t satisfied with her job, was she?
a. Động từ trong câu hỏi đuôi
* Với động từ thường: S + V + O, Aux.V(n’t )+ Personal Pronoun?
S + Aux.V +not +V + O, Aux.V + Personal Pronoun?
Eg: He didn’t go to school, did he?
You have sent some postcards to your friends, haven’t you?
* Với động từ khuyết thiếu: S + Modal V + V- inf, modal V (n’t)+ Personal Pronoun?
S + Modal V + not + V- inf, modal V + Personal Pronoun?
Eg: She can’t swim, can she?
* Động từ trong câu hỏi đuôi phải cùng loại, cùng thì với nhau.
b. Chủ ngữ trong phần câu hỏi đuôi
* Khi chủ ngữ ở phần chính là “this/ that” thì được thay thế bằng “it” trong phần hỏi đuôi.
Eg: This is your pen, isn’t it?
* Chủ ngữ ở phần hỏi đuôi phải là đại từ nhân xưng.
Eg: The flowers are beautiful, aren’t they?
Lan doesn’t like watching weather forecast, does she?
* Khi chủ ngữ ở phần chính là “These/ Those” thì được thay thế bằng “they” trong phần hỏi đuôi.
Eg: These are oranges, aren’t they?
* Khi chủ ngữ trong phần chính là “there” thì dùng “there” trong phần hỏi đuôi.
Eg: There is something wrong, isn’t there?
* Các đại từ bất định chỉ người : everyone, every body, someone, somebody, no one, anyone được thay thế bằng “they” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Somebody stole the picture, didn’t they?
* Câu có từ mang nghĩa phủ định và bán phủ định: nothing, nobody, hardly….thì được coi là câu phủ định
Eg: Nobody cleaned the room, did they?
* Khi chủ ngữ là mệnh đề, dùng đại từ “it” trong phần hỏi đuôi.
Eg: What you have said is wrong, isn’t it?
* Các đại từ bất định chỉ vật: everything, something, nothing, anything được thay thế bằng “it” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Everything is ok, isn’t it?
3. Các dạng đặc biệt
3.1. Phần hỏi đuôi của “I am” là “ aren’t I”.
Eg: I am late, aren’t I?
I am not the only one, am I?
3.2. Với động từ “must”
- Khi “must” chỉ sự cần thiết, ta dùng “needn’t” trong phần hỏi đuôi.
Eg: The doctors must work harder these days, needn’t they?
- Khi “must” chỉ sự cấm đoán (luôn ở dạng phủ định: mustn’t + V) thì ta dùng “must” trong phần hỏi đuôi.
Eg:You mustn’t come home late, must you?
- Khi “must” chỉ sự phỏng đoán ở hiện tại ta dựa vào động từ theo sau “must”.
Eg: He must be an intelligent man, isn’t he?
c. Phần chính là câu lời mời thì phần hỏi đuôi là “ won’t you”
Eg: Take your seat, won’t you?
3.3. Với câu mệnh lệnh
- Khi diễn tả lời mời ta dùng “won’t you” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Have a cup of tea, won’t you?
- Khi diễn tả sự nhờ vả ta dùng “will you” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Lend me your dictionary, will you?
- Khi diễn tả sự ra lệnh ta dùng “can/could/ would you” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Keep silient here, can you?
- Đối với câu mệnh lệnh phủ định ta dùng “will you” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Don’t make noise in the class, will you?
3.4. Câu đề nghị với “Let”
- Khi “Let’s” trong câu gợi ý rủ ai cùng làm gì ta dùng “shall we” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Let’s go to the zoo, shall we?
- Khi “let” trong câu xin phép ta dùng “will you” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Let me use your telephone, will you ?
- Khi “let” trong câu đề nghị giúp ai ta dùng “may I” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Let me carry your bag, may I?
3.5. Câu cảm thán thì chủ ngữ trong phần hỏi đuôi là đại từ tương ứng với danh từ trong câu cảm thán.
Eg: What beautiful flowers, aren’t they?
What nice weather, isn’t it?
3.6. Với các động từ đưa ra quan điểm: think, believe, suppose, expect, feel, …
có công thức là: S + V + … + (that) + clause ( mệnh đề phụ)
Nếu chủ ngữ trong câu là “I/We” thì phần hỏi đuôi sẽ được chia theo mệnh đề phụ trong câu.
Eg: I/We think she is the most intelligent in my class, isn’t she?
Nếu chủ ngữ trong câu là chủ ngữ khác thì phần hỏi đuôi sẽ được chia theo mệnh đề chính.
Eg: She believes he will come here soon, doesn’t she?
3.7. Câu điều ước với “wish” ta dùng “may” trong phần hỏi đuôi.
Eg: I wish to meet my favourite singer, may I?
1. Tom invited us to come to his party, __________?
A. hadn`t he B. couldn`t he C. wasn`t he D. didn`t he
2. There was an exciting football match on TV last night, _________?
A. wasn`t it B. was not there C. wasn`t there D. was it
3. I am too fat, __________?
A. am I B. aren`t I C. do I D. are I
4. Let`s have a drink, ______________?
A. shan`t we B. do we C. shall we D. don`t we
5. You did not do your homework, ________?
A. do you B. did you C. are you D. will you
6. You can speak French, _________?
A. cannot you B. could you C. can`t you D. can you
7. They must do as they are told, _______?
A. needn’t they B. mustn’t they C. need we D. must we
8. He hardly has anything nowadays, _______?
A. has he B. doesn’t he C. does he D. hasn`t she
Exercise: Choose the best answer A, B, C or D.
Khái niệm:
- Câu hỏi đuôi là câu hỏi gồm 2 phần, phần 1 (phần chính) là câu trần thuật, phần 2 (phần hỏi đuôi) là câu hỏi láy, được ngăn cách bởi “dấu phẩy.’’
Eg: You are a teacher, aren’t you?
Phần chính Phần hỏi đuôi
2. Cấu trúc câu hỏi đuôi
- Phần chính ở thể khẳng định thì phần đuôi ở thể phủ định và ngược lại.
- Phần đuôi ở thể phủ định (có not) phải dùng ở dạng rút gọn.
Eg: Your mother likes coffee, doesn’t she?
Your father doesn’t like coffee, does he?
-Ý nghĩa của câu hỏi đuôi: Có phải không/ Có phải không nhỉ?
* Với động từ tobe : S + be + N/ A…, be (n’t )+ Personal Pronoun?
S + be not+ N/ A…, be + Personal Pronoun?
Eg: You are tired, aren’t you?
She wasn’t satisfied with her job, was she?
a. Động từ trong câu hỏi đuôi
* Với động từ thường: S + V + O, Aux.V(n’t )+ Personal Pronoun?
S + Aux.V +not +V + O, Aux.V + Personal Pronoun?
Eg: He didn’t go to school, did he?
You have sent some postcards to your friends, haven’t you?
* Với động từ khuyết thiếu: S + Modal V + V- inf, modal V (n’t)+ Personal Pronoun?
S + Modal V + not + V- inf, modal V + Personal Pronoun?
Eg: She can’t swim, can she?
* Động từ trong câu hỏi đuôi phải cùng loại, cùng thì với nhau.
b. Chủ ngữ trong phần câu hỏi đuôi
* Khi chủ ngữ ở phần chính là “this/ that” thì được thay thế bằng “it” trong phần hỏi đuôi.
Eg: This is your pen, isn’t it?
* Chủ ngữ ở phần hỏi đuôi phải là đại từ nhân xưng.
Eg: The flowers are beautiful, aren’t they?
Lan doesn’t like watching weather forecast, does she?
* Khi chủ ngữ ở phần chính là “These/ Those” thì được thay thế bằng “they” trong phần hỏi đuôi.
Eg: These are oranges, aren’t they?
* Khi chủ ngữ trong phần chính là “there” thì dùng “there” trong phần hỏi đuôi.
Eg: There is something wrong, isn’t there?
* Các đại từ bất định chỉ người : everyone, every body, someone, somebody, no one, anyone được thay thế bằng “they” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Somebody stole the picture, didn’t they?
* Câu có từ mang nghĩa phủ định và bán phủ định: nothing, nobody, hardly….thì được coi là câu phủ định
Eg: Nobody cleaned the room, did they?
* Khi chủ ngữ là mệnh đề, dùng đại từ “it” trong phần hỏi đuôi.
Eg: What you have said is wrong, isn’t it?
* Các đại từ bất định chỉ vật: everything, something, nothing, anything được thay thế bằng “it” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Everything is ok, isn’t it?
3. Các dạng đặc biệt
3.1. Phần hỏi đuôi của “I am” là “ aren’t I”.
Eg: I am late, aren’t I?
I am not the only one, am I?
3.2. Với động từ “must”
- Khi “must” chỉ sự cần thiết, ta dùng “needn’t” trong phần hỏi đuôi.
Eg: The doctors must work harder these days, needn’t they?
- Khi “must” chỉ sự cấm đoán (luôn ở dạng phủ định: mustn’t + V) thì ta dùng “must” trong phần hỏi đuôi.
Eg:You mustn’t come home late, must you?
- Khi “must” chỉ sự phỏng đoán ở hiện tại ta dựa vào động từ theo sau “must”.
Eg: He must be an intelligent man, isn’t he?
c. Phần chính là câu lời mời thì phần hỏi đuôi là “ won’t you”
Eg: Take your seat, won’t you?
3.3. Với câu mệnh lệnh
- Khi diễn tả lời mời ta dùng “won’t you” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Have a cup of tea, won’t you?
- Khi diễn tả sự nhờ vả ta dùng “will you” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Lend me your dictionary, will you?
- Khi diễn tả sự ra lệnh ta dùng “can/could/ would you” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Keep silient here, can you?
- Đối với câu mệnh lệnh phủ định ta dùng “will you” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Don’t make noise in the class, will you?
3.4. Câu đề nghị với “Let”
- Khi “Let’s” trong câu gợi ý rủ ai cùng làm gì ta dùng “shall we” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Let’s go to the zoo, shall we?
- Khi “let” trong câu xin phép ta dùng “will you” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Let me use your telephone, will you ?
- Khi “let” trong câu đề nghị giúp ai ta dùng “may I” trong phần hỏi đuôi.
Eg: Let me carry your bag, may I?
3.5. Câu cảm thán thì chủ ngữ trong phần hỏi đuôi là đại từ tương ứng với danh từ trong câu cảm thán.
Eg: What beautiful flowers, aren’t they?
What nice weather, isn’t it?
3.6. Với các động từ đưa ra quan điểm: think, believe, suppose, expect, feel, …
có công thức là: S + V + … + (that) + clause ( mệnh đề phụ)
Nếu chủ ngữ trong câu là “I/We” thì phần hỏi đuôi sẽ được chia theo mệnh đề phụ trong câu.
Eg: I/We think she is the most intelligent in my class, isn’t she?
Nếu chủ ngữ trong câu là chủ ngữ khác thì phần hỏi đuôi sẽ được chia theo mệnh đề chính.
Eg: She believes he will come here soon, doesn’t she?
3.7. Câu điều ước với “wish” ta dùng “may” trong phần hỏi đuôi.
Eg: I wish to meet my favourite singer, may I?
1. Tom invited us to come to his party, __________?
A. hadn`t he B. couldn`t he C. wasn`t he D. didn`t he
2. There was an exciting football match on TV last night, _________?
A. wasn`t it B. was not there C. wasn`t there D. was it
3. I am too fat, __________?
A. am I B. aren`t I C. do I D. are I
4. Let`s have a drink, ______________?
A. shan`t we B. do we C. shall we D. don`t we
5. You did not do your homework, ________?
A. do you B. did you C. are you D. will you
6. You can speak French, _________?
A. cannot you B. could you C. can`t you D. can you
7. They must do as they are told, _______?
A. needn’t they B. mustn’t they C. need we D. must we
8. He hardly has anything nowadays, _______?
A. has he B. doesn’t he C. does he D. hasn`t she
Exercise: Choose the best answer A, B, C or D.
 








Các ý kiến mới nhất