an pro

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: An Le
Ngày gửi: 23h:08' 13-05-2010
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: An Le
Ngày gửi: 23h:08' 13-05-2010
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Bài tiểu luận: NHÓM I.
Giáo viên: TRẦN SÁNG TẠO
Đề Tài:
"QUÁ TRèNH CHUY?N HOÁ VÀ M?T S? V?N D? LIấN QUAN D?N PROTEIN C?A L?N"
Nguồn gốc của prôtêin
Prôtêin và nguồn gốc của sự sống.
Nguồn prôtêin xuất phát từ động vật và thực vật.
Sự kết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực vật.
Nhu cầu prôtêin ở lợn (% theo khẩu phần):
Lợn con khối lượng 10- 20 kg :17-19%.
Lợn nhỡ khối lượng 20-30 kg :15-27%.
Lợn đực cái tơ :11-13%.
Lợn nái chữa :13-14%.
Lợn nái nuôi con và lợn đực làm viêc :14-16%.
NHÓM I
NHÓM I
Nguồn gốc thức ăn từ động vật cho lợn
NHÓM I
Đặc điểm so sánh:
Qua bảng số liệu cho thấy:
Lượng prôtêin nhiều nhất trong thực vật là từ hạt đậu tương và hạt lạc nhân.
Còn ít nhất là các loại rau và sắn khô.
Lượng prôtêin nhiều nhất trong động vật là từ trong bột thịt xương .
Còn ít nhất là từ trong phụ phế phẩm từ trong lò mổ.
NHÓM I
Kết luận: Trong nền chăn nuôi lợn của chúng ta thì phần lớn là chăn nuôi nhỏ lẻ thì chúng ta sử dụng chủ yếu là các loại rau là chủ yều nhưng không có nhiều lượng chất thì lấy gì người nông dân làm lời thế nào????
Còn những nguồn thức ăn giàu prôtêin đất nước chúng ta có lại phải nhập khẩu ????
NHÓM I
QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VÀ HẤP THU PROTEIN Ở LỢN
Quá trình tiêu hoá:
Miệng .
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Quá trình hấp thu protein.
NHÓM I
Tiếp tục
Men pepxin: Thuỷ phân protein thịt và máu mạnh hơn so với protein trứng và gân.
TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
NHÓM I
Nó thuỷ phân protein và một số mạch peptit thành axit amin.
Men kimozin:
Là men đông sữa, làm cho protien sữa casinogen láng tủa với ion Ca2+ dưới dạng bông caseinat canxi.
Men catepxin:
TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
NHÓM I
Men gelatinaza và colagentinaza :
Là những men tiêu hoá protit gân, bạc nhạc và protit liên kết thành những mạch peptit và acid amin.
TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
Trở lại
NHÓM I
Men trypsin: Thuỷ phân mạnh protit thành những mạch ngắn 6-8 axit amin. Các mạch peptit ngắn anbumoz và pepton sẽ được trypxin thuỷ phân thành axit amin.
TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
NHÓM I
Men kimotrypxin: Thuỷ phân prtotein và những mạch polypeptit dài thành những mạch peptit ngắn và một ít trở thành axit amin.
TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
NHÓM I
Men elastaza, colagenaza : Thuỷ phân protein và những mạch protein gân và bạc nhạc thành peptit và axit amin.
Men cacboxypeptidaza: cắt mạch peptit về phía có nhóm cacboxyl (COO) tự do.
Men dipeptidaza: cắt mạch peptit cho 2 axit amin.
Men protamilaza: thuỷ phân protamin thành peptit và axit amin.
TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
NHÓM I
Men tiêu hoá của dịch ruột:
Men erepxin: Thuỷ phân những anbumoz và pepton từ dạ dày xuống thành axit amin.
Men aminopeptidaza: Cắt mạch peptit về phía có nhóm amin tự do.
Men dipeptidaza: Cắt đôi mạch peptit thành 2 axit amin.
TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
Trở lại
NHÓM I
Chỉ là quá trình thối rữa do vi khuẩn gây thối, chủ yếu là trực trùng E.coli, tác động lên những protein còn lại phân giải nó thành những sản phẩm có mùi thối và độc, indol, phenol, cresol và thể khí có mùi thối như H2S, H2...
TIÊU HOÁ Ở RUỘT GIÀ
Trở lại
NHÓM I
QUÁ TRÌNH HẤP THU PROTEIN Ở LỢN
Ở dạ dày lợn: cũng đã có sự hấp thu một ít axit amin nhưng với lượng không nhiều.
NHÓM I
QUÁ TRÌNH HẤP THU PROTEIN Ở LỢN
NHÓM I
Ở ruột non: Ruột hấp thu chủ yếu các axit amin qua con đường vận chuyển chủ động. Ngoài ra tại ruột cũng có khả năng hấp thu được một tỷ lệ nhỏ các peptit mạch ngắn.
Trở lại
MÔ BÀO
ỐNG TIÊU HOÁ
GAN
R - CH - COOH
NH2
Glycogen
NH3
Glucoz
R - CO - COOH
CO2 + H2O
+ O2
+NH2
A.a mới
Urê
Protit
A.a
Protein đặc biệt
Hóc môn
Hb
Men
Kháng thể
Axit amin
QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI PROTEIN
NHÓM I
Một số bệnh liên quan đến protêin trong cơ thể lợn
NHÓM I
Sự thừa-thiếu protein
Thiếu protein :
Nếu lợn thiếu trong thơi kỳ mang thai gây hội chứng lợn nái gầy.
Thường thấy ở lợn cho con bú & bắt đầu chửa lại.
Bị gầy rộc đi, không thể khôi phục được trọng lượng cơ thể .
NHÓM I
Lợn sẽ không động hớn trở lại & sổi.
Phòng bệnh.
Đảm bảo khẩu phần ăn cho lợn nuôi con &lúc mới chửa .
thoả mãn nhu cầu để duy trì & sinh trưởng lợn nái.
NHÓM I
Thiếu protein
Khi thiếu protein & một số thành phần tạo máu như sắt ,vitamin B12 thì làm thiếu máu.
Khi protein máu giảm thì làm cho lượng mỡ & cholestrol tăng trong máu (hiện tượng bù đắp protein trong máu).
NHÓM I
Thiếu protein
Khi thiếu dịch tuỵ (thiếu enzym).
Làm cho các thành phần protein, lipid, tinh bột không tiêu hoá hết, kích thich ruột sinh ra ỉa lỏng, kém hấp thụ kéo dài gây suy dinh dưỡng .
NHÓM I
Thừa protein
Khi khả năng phân huỷ protein trong gan giảm gây nhiễm độc cho cơ thể lợn như polypeptid các loại .
Các acid amin cũng tăng gây acid amin niệu.
Khi tăng globulin (nhiễm khuẩn), các yếu tố đông máu giảm dễ gây xuất huyết dưới da & chảy máu.
NHÓM I
Thừa protein
Gây bệnh thận hư ở lợn.
Biểu hiện là protein niệu rất cao, kèm theo hậu quả làm giảm protein máu & phù nặng hơn.
Bệnh kèm theo rối loạn chuyển hoá mỡ.
NHÓM I
NHÓM I
Bệnh phù thũng ở lợn
Bệnh phù thũng thường gặp ở lợn con sau cai sữa; gây tổn thương hệ thống tiêu hoá, hệ thần kinh trung ương, đọng nhiều dịch ở các cơ quan nội tạng.
NHÓM I
Bệnh phù thũng ở lợn
Nguyên nhân:
Protêin huyết tương có tác dụng giữ nước (áp suất keo) trong lòng mạch.
Khi protein huyết tương giảm làm giảm (áp lực keo) thì nước thoát ra khỏi lòng mạch gây phù thủng.
NHÓM I
Bệnh phù thủng ở lợn
Triệu chứng:
: Bệnh phù thũng thường xảy ra đột ngột ở lợn con giai đoạn cai sữa và sau cai sữa từ 1-3 tuần. Tỷ lệ lợn bị bệnh chết từ 40-100%, những con to béo nhất đàn, ăn no nhất thường bị chết. Lợn bị bệnh sốt 1-2 ngày đầu nhiễm bệnh sau đó hạ xuống (có khi dưới mức bình thường). Lợn bị bệnh sưng đầu, mí mắt, nên có con bị lòi mắt ra. Bị sưng đầu nên lợn bệnh giảm tiếng kêu, khó thở. Lợn bệnh có triệu chứng thần kinh như đi xoay vòng theo một chiều nhất định, yếu hai chân sau nên nằm co giật, bốn chân giãy liên tục hoặc thẳng cứng trước khi chết. Khi mổ ra thấy ở tá tràng ruột non có những đoạn ruột bị dồn máu và đỏ hơn bình thường.
NHÓM I
Bệnh phù thũng ở lợn
Điều trị:
Nhốt tất cả đàn lợn vào nơi tối, yên tĩnh, tránh ánh sáng, tiếng ồn, không cho ăn 1-2 ngày (vẫn cho uống nước đầy đủ). Dùng Magiê, canciumphos cho uống hoặc tiêm bắp 10ml/con, 1-2 lần/ngày.
NHÓM I
Bệnh phù thũng ở lợn
Phòng bệnh:
Tập cho lợn con ăn sớm, từ 7-10 ngày tuổi, cai sữa từ từ (giảm dần số lần cho bú), tăng dần khẩu phần tập ăn trong vòng 4-5 ngày trước và sau khi cai sữa; cho ăn từ ít đến nhiều, chia 4-5 lần/ngày (2-3 ngày trước và sau khi cai sữa). Dùng một trong các thuốc điều trị bệnh đường ruột để phòng như: Colivinabet 1 gói/100kg/lợn/ngày; Enzymbiosuc gói 5g/20kg thể trọng; chú ý bảo đảm vệ sinh thú y, thực hiện tiêm phòng đầy đủ theo quy định.
NHÓM I
Bệnh phó thương hàn
NHÓM I
Bệnh phó thương hàn
Nguyên nhân:
Do bột cá, cá khô phơi không được nắng dễ thối protein bị phân huỷ làm dễ nhiễm Salmonella.
Salmoneolla
NHÓM I
Bệnh phó thương hàn
Triệu chứng:
Thời gian ủ bệnh 2-3 ngày .
Sốt cao 41-42 độ C.
Không ăn thích uống năm 1 chỗ.
NHÓM I
Bệnh phó thương hàn
Điều trị:
Cloramphenicon trong 5-6 ngày liền với liều 50mg/kg/ngày trong 1-2 ngày
Giảm 30mg/kg/ngày vao những ngày sau đó
NHÓM I
Bệnh phó thương hàn
Phòng bệnh:
Tiêm vaccin cho lợn con cai sữa hay còn theo mẹ.
Tiêm 2 lần lúc 20 ngày & 40 ngày tuổi.
NHÓM I
Bệnh do thức ăn lên men thối mốc
Nguyên nhân
Các loại protein dộng vật & thực vật như cám gạo, bột ngô, khô dầu các loại, bột cá để lâu bị mốc lên men tạo chất độc gây hại.
NHÓM I
Bệnh do thức ăn bị lên men
Các loại protein thực vật & động vật có thể bị mốc .
Cám gạo.
NHÓM I
Bột cá:
NHÓM I
Khô dầu:
NHÓM I
Bệnh do thức ăn lên men
Triệu chứng:
Thể cấp tinh:
Lợn bỏ ăn.
Chân sau yếu.
Xuất huyết hậu môn.
Gục đầu vào vách tường.
Nhiệt độ không cao sau 1-2 ngày thì chết.
NHÓM I
Bệnh do thức ăn lên men
Triệu chứng:
Thể chậm.
Lợn đi không vững.
Bụng thót cong, mắt vàng.
Có thể chết sau 6-7 ngày .
NHÓM I
Bệnh do thức ăn lên men
Phòng trị:
Loại bỏ thức ăn mốc.
Uống thuốc tẩy bicacbonat natri 2 o/oo.
Tiêm trợ lực lòng não cafein.
NHÓM I
Mong muốn của lợn
Hihi! Mình hết bệnh, mình sẽ đi tim lang quân
NHÓM I
Ước gì mình cũng được bay bổng thế này nhỉ?
NHÓM I
Danh sách các thành viên trong nhóm I
1. Phan Thanh An.
2. Đặng Văn Duẩn.
3. Hoàng Văn Hoàn.
4. Nguyễn Thị Mỹ Linh.
5. Trần Hoàng Phi Long.
6. Nguyễn Anh Phương.
NHÓM I
Giáo viên: TRẦN SÁNG TẠO
Đề Tài:
"QUÁ TRèNH CHUY?N HOÁ VÀ M?T S? V?N D? LIấN QUAN D?N PROTEIN C?A L?N"
Nguồn gốc của prôtêin
Prôtêin và nguồn gốc của sự sống.
Nguồn prôtêin xuất phát từ động vật và thực vật.
Sự kết hợp của 2 nguồn thức ăn động vật và thực vật.
Nhu cầu prôtêin ở lợn (% theo khẩu phần):
Lợn con khối lượng 10- 20 kg :17-19%.
Lợn nhỡ khối lượng 20-30 kg :15-27%.
Lợn đực cái tơ :11-13%.
Lợn nái chữa :13-14%.
Lợn nái nuôi con và lợn đực làm viêc :14-16%.
NHÓM I
NHÓM I
Nguồn gốc thức ăn từ động vật cho lợn
NHÓM I
Đặc điểm so sánh:
Qua bảng số liệu cho thấy:
Lượng prôtêin nhiều nhất trong thực vật là từ hạt đậu tương và hạt lạc nhân.
Còn ít nhất là các loại rau và sắn khô.
Lượng prôtêin nhiều nhất trong động vật là từ trong bột thịt xương .
Còn ít nhất là từ trong phụ phế phẩm từ trong lò mổ.
NHÓM I
Kết luận: Trong nền chăn nuôi lợn của chúng ta thì phần lớn là chăn nuôi nhỏ lẻ thì chúng ta sử dụng chủ yếu là các loại rau là chủ yều nhưng không có nhiều lượng chất thì lấy gì người nông dân làm lời thế nào????
Còn những nguồn thức ăn giàu prôtêin đất nước chúng ta có lại phải nhập khẩu ????
NHÓM I
QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VÀ HẤP THU PROTEIN Ở LỢN
Quá trình tiêu hoá:
Miệng .
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Quá trình hấp thu protein.
NHÓM I
Tiếp tục
Men pepxin: Thuỷ phân protein thịt và máu mạnh hơn so với protein trứng và gân.
TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
NHÓM I
Nó thuỷ phân protein và một số mạch peptit thành axit amin.
Men kimozin:
Là men đông sữa, làm cho protien sữa casinogen láng tủa với ion Ca2+ dưới dạng bông caseinat canxi.
Men catepxin:
TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
NHÓM I
Men gelatinaza và colagentinaza :
Là những men tiêu hoá protit gân, bạc nhạc và protit liên kết thành những mạch peptit và acid amin.
TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
Trở lại
NHÓM I
Men trypsin: Thuỷ phân mạnh protit thành những mạch ngắn 6-8 axit amin. Các mạch peptit ngắn anbumoz và pepton sẽ được trypxin thuỷ phân thành axit amin.
TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
NHÓM I
Men kimotrypxin: Thuỷ phân prtotein và những mạch polypeptit dài thành những mạch peptit ngắn và một ít trở thành axit amin.
TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
NHÓM I
Men elastaza, colagenaza : Thuỷ phân protein và những mạch protein gân và bạc nhạc thành peptit và axit amin.
Men cacboxypeptidaza: cắt mạch peptit về phía có nhóm cacboxyl (COO) tự do.
Men dipeptidaza: cắt mạch peptit cho 2 axit amin.
Men protamilaza: thuỷ phân protamin thành peptit và axit amin.
TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
NHÓM I
Men tiêu hoá của dịch ruột:
Men erepxin: Thuỷ phân những anbumoz và pepton từ dạ dày xuống thành axit amin.
Men aminopeptidaza: Cắt mạch peptit về phía có nhóm amin tự do.
Men dipeptidaza: Cắt đôi mạch peptit thành 2 axit amin.
TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
Trở lại
NHÓM I
Chỉ là quá trình thối rữa do vi khuẩn gây thối, chủ yếu là trực trùng E.coli, tác động lên những protein còn lại phân giải nó thành những sản phẩm có mùi thối và độc, indol, phenol, cresol và thể khí có mùi thối như H2S, H2...
TIÊU HOÁ Ở RUỘT GIÀ
Trở lại
NHÓM I
QUÁ TRÌNH HẤP THU PROTEIN Ở LỢN
Ở dạ dày lợn: cũng đã có sự hấp thu một ít axit amin nhưng với lượng không nhiều.
NHÓM I
QUÁ TRÌNH HẤP THU PROTEIN Ở LỢN
NHÓM I
Ở ruột non: Ruột hấp thu chủ yếu các axit amin qua con đường vận chuyển chủ động. Ngoài ra tại ruột cũng có khả năng hấp thu được một tỷ lệ nhỏ các peptit mạch ngắn.
Trở lại
MÔ BÀO
ỐNG TIÊU HOÁ
GAN
R - CH - COOH
NH2
Glycogen
NH3
Glucoz
R - CO - COOH
CO2 + H2O
+ O2
+NH2
A.a mới
Urê
Protit
A.a
Protein đặc biệt
Hóc môn
Hb
Men
Kháng thể
Axit amin
QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI PROTEIN
NHÓM I
Một số bệnh liên quan đến protêin trong cơ thể lợn
NHÓM I
Sự thừa-thiếu protein
Thiếu protein :
Nếu lợn thiếu trong thơi kỳ mang thai gây hội chứng lợn nái gầy.
Thường thấy ở lợn cho con bú & bắt đầu chửa lại.
Bị gầy rộc đi, không thể khôi phục được trọng lượng cơ thể .
NHÓM I
Lợn sẽ không động hớn trở lại & sổi.
Phòng bệnh.
Đảm bảo khẩu phần ăn cho lợn nuôi con &lúc mới chửa .
thoả mãn nhu cầu để duy trì & sinh trưởng lợn nái.
NHÓM I
Thiếu protein
Khi thiếu protein & một số thành phần tạo máu như sắt ,vitamin B12 thì làm thiếu máu.
Khi protein máu giảm thì làm cho lượng mỡ & cholestrol tăng trong máu (hiện tượng bù đắp protein trong máu).
NHÓM I
Thiếu protein
Khi thiếu dịch tuỵ (thiếu enzym).
Làm cho các thành phần protein, lipid, tinh bột không tiêu hoá hết, kích thich ruột sinh ra ỉa lỏng, kém hấp thụ kéo dài gây suy dinh dưỡng .
NHÓM I
Thừa protein
Khi khả năng phân huỷ protein trong gan giảm gây nhiễm độc cho cơ thể lợn như polypeptid các loại .
Các acid amin cũng tăng gây acid amin niệu.
Khi tăng globulin (nhiễm khuẩn), các yếu tố đông máu giảm dễ gây xuất huyết dưới da & chảy máu.
NHÓM I
Thừa protein
Gây bệnh thận hư ở lợn.
Biểu hiện là protein niệu rất cao, kèm theo hậu quả làm giảm protein máu & phù nặng hơn.
Bệnh kèm theo rối loạn chuyển hoá mỡ.
NHÓM I
NHÓM I
Bệnh phù thũng ở lợn
Bệnh phù thũng thường gặp ở lợn con sau cai sữa; gây tổn thương hệ thống tiêu hoá, hệ thần kinh trung ương, đọng nhiều dịch ở các cơ quan nội tạng.
NHÓM I
Bệnh phù thũng ở lợn
Nguyên nhân:
Protêin huyết tương có tác dụng giữ nước (áp suất keo) trong lòng mạch.
Khi protein huyết tương giảm làm giảm (áp lực keo) thì nước thoát ra khỏi lòng mạch gây phù thủng.
NHÓM I
Bệnh phù thủng ở lợn
Triệu chứng:
: Bệnh phù thũng thường xảy ra đột ngột ở lợn con giai đoạn cai sữa và sau cai sữa từ 1-3 tuần. Tỷ lệ lợn bị bệnh chết từ 40-100%, những con to béo nhất đàn, ăn no nhất thường bị chết. Lợn bị bệnh sốt 1-2 ngày đầu nhiễm bệnh sau đó hạ xuống (có khi dưới mức bình thường). Lợn bị bệnh sưng đầu, mí mắt, nên có con bị lòi mắt ra. Bị sưng đầu nên lợn bệnh giảm tiếng kêu, khó thở. Lợn bệnh có triệu chứng thần kinh như đi xoay vòng theo một chiều nhất định, yếu hai chân sau nên nằm co giật, bốn chân giãy liên tục hoặc thẳng cứng trước khi chết. Khi mổ ra thấy ở tá tràng ruột non có những đoạn ruột bị dồn máu và đỏ hơn bình thường.
NHÓM I
Bệnh phù thũng ở lợn
Điều trị:
Nhốt tất cả đàn lợn vào nơi tối, yên tĩnh, tránh ánh sáng, tiếng ồn, không cho ăn 1-2 ngày (vẫn cho uống nước đầy đủ). Dùng Magiê, canciumphos cho uống hoặc tiêm bắp 10ml/con, 1-2 lần/ngày.
NHÓM I
Bệnh phù thũng ở lợn
Phòng bệnh:
Tập cho lợn con ăn sớm, từ 7-10 ngày tuổi, cai sữa từ từ (giảm dần số lần cho bú), tăng dần khẩu phần tập ăn trong vòng 4-5 ngày trước và sau khi cai sữa; cho ăn từ ít đến nhiều, chia 4-5 lần/ngày (2-3 ngày trước và sau khi cai sữa). Dùng một trong các thuốc điều trị bệnh đường ruột để phòng như: Colivinabet 1 gói/100kg/lợn/ngày; Enzymbiosuc gói 5g/20kg thể trọng; chú ý bảo đảm vệ sinh thú y, thực hiện tiêm phòng đầy đủ theo quy định.
NHÓM I
Bệnh phó thương hàn
NHÓM I
Bệnh phó thương hàn
Nguyên nhân:
Do bột cá, cá khô phơi không được nắng dễ thối protein bị phân huỷ làm dễ nhiễm Salmonella.
Salmoneolla
NHÓM I
Bệnh phó thương hàn
Triệu chứng:
Thời gian ủ bệnh 2-3 ngày .
Sốt cao 41-42 độ C.
Không ăn thích uống năm 1 chỗ.
NHÓM I
Bệnh phó thương hàn
Điều trị:
Cloramphenicon trong 5-6 ngày liền với liều 50mg/kg/ngày trong 1-2 ngày
Giảm 30mg/kg/ngày vao những ngày sau đó
NHÓM I
Bệnh phó thương hàn
Phòng bệnh:
Tiêm vaccin cho lợn con cai sữa hay còn theo mẹ.
Tiêm 2 lần lúc 20 ngày & 40 ngày tuổi.
NHÓM I
Bệnh do thức ăn lên men thối mốc
Nguyên nhân
Các loại protein dộng vật & thực vật như cám gạo, bột ngô, khô dầu các loại, bột cá để lâu bị mốc lên men tạo chất độc gây hại.
NHÓM I
Bệnh do thức ăn bị lên men
Các loại protein thực vật & động vật có thể bị mốc .
Cám gạo.
NHÓM I
Bột cá:
NHÓM I
Khô dầu:
NHÓM I
Bệnh do thức ăn lên men
Triệu chứng:
Thể cấp tinh:
Lợn bỏ ăn.
Chân sau yếu.
Xuất huyết hậu môn.
Gục đầu vào vách tường.
Nhiệt độ không cao sau 1-2 ngày thì chết.
NHÓM I
Bệnh do thức ăn lên men
Triệu chứng:
Thể chậm.
Lợn đi không vững.
Bụng thót cong, mắt vàng.
Có thể chết sau 6-7 ngày .
NHÓM I
Bệnh do thức ăn lên men
Phòng trị:
Loại bỏ thức ăn mốc.
Uống thuốc tẩy bicacbonat natri 2 o/oo.
Tiêm trợ lực lòng não cafein.
NHÓM I
Mong muốn của lợn
Hihi! Mình hết bệnh, mình sẽ đi tim lang quân
NHÓM I
Ước gì mình cũng được bay bổng thế này nhỉ?
NHÓM I
Danh sách các thành viên trong nhóm I
1. Phan Thanh An.
2. Đặng Văn Duẩn.
3. Hoàng Văn Hoàn.
4. Nguyễn Thị Mỹ Linh.
5. Trần Hoàng Phi Long.
6. Nguyễn Anh Phương.
NHÓM I
 







Các ý kiến mới nhất