Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 40. Ancol

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trương Kim Phượng
Ngày gửi: 16h:21' 05-04-2019
Dung lượng: 16.4 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người

Giáo viên: Lê Trương Kim Phượng
ANCOL
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
1. Định nghĩa
Ancol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hiđroxyl (‒OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
Điều kiện để tồn tại hợp chất ancol:
- Nhóm (‒OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
- Mỗi nguyên tử cacbon chỉ liên kết với tối đa 1 nhóm ‒OH.
2. Phân loại
a. Dựa vào số nhóm –OH trong phân tử
Cho một số ancol sau:












CH3-CH2-OH
 ancol đơn chức
ancol đa chức
(poliol)
(1)
(2)
CH2=CH-CH2-OH
(3)
(4)
etylen glicol
glixerol
b. Dựa vào gốc hiđrocacbon
2. Phân loại











CH3-CH2-OH
(1)
(2)
CH2=CH-CH2-OH
(3)
(4)
 ancol no
 ancol không no
 ancol thơm
c. Dựa vào bậc ancol
I
III
I
I
I
II
2. Phân loại
CH3 – CH2 - OH
I
I
I
Bậc của ancol được tính bằng bậc của nguyên tử cacbon no liên kết với nhóm –OH
LẬP CTTQ MỘT SỐ DÃY ĐỒNG ĐẲNG ANCOL
Ancol no, mạch hở, đơn chức:
Ancol không no có 1 liên kết C=C, mạch hở, đơn chức:

CnH2n ‒ 1(OH)1
CnH2n + 2 ‒ 1(OH)1 hay CnH2n + 2O

ĐỒNG PHÂN - DANH PHÁP
Tên thông thường = ancol + tên gốc hiđrocacbon + ic
Tên thay thế ancol = tên hiđrocacbon mạch chính + số chỉ vị trí nhóm OH + số đếm nhóm OH + ol
Viết và gọi tên các đồng phân ứng với CTPT C3H8O và C4H10O
Viết và gọi tên các đồng phân ứng với CTPT C3H8O và C4H10O
Một số ancol khác
HOCH2CH2OH hay C2H4(OH)2: etilen glicol

HOCH2-CH(OH)-CH2OH hay C3H5(OH)3:
glixerin hay glixerol

CH2=CHCH2OH: ancol anlylic
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Ở điều kiện thường các ancol từ CH3OH đến khoảng C12H25OH là chất lỏng, từ khoảng C13H27OH trở lên là chất rắn.
- Các poliancol như etylenglicol, glixerol thường sánh, nặng hơn nước và có vị ngọt.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Các ancol từ 1 đến 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước. Khi số nguyên tử C tăng thì độ tan giảm dần.
So với các hiđrocacbon cùng số C thì ancol có thể tồn tại trạng thái lỏng và có nhiệt độ sôi cao hơn.
Liên kết hiđro giữa các ancol với nhau
Liên kết hiđro giữa các phân tử ancol với các phân tử nước
ĐIỀU CHẾ ETANOL
Hiđrat hoá etilen có xúc tác axit
ĐIỀU CHẾ METANOL
ỨNG DỤNG
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH (H linh động)
 PƯ dùng xác định số H linh động (trong nhóm –OH)
VD: Cho 0,1 mol ancol phản ứng hết với lượng dư Na, thu dược 0,15 mol H2. Xác định CTTQ của ancol.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Phản ứng thế nhóm –OH
a. Phản ứng với axit vô cơ
b. Phản ứng với ancol tạo ete
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Đun nóng hỗn hợp CH3OH và C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC. Xác định công thức các ete thu được.
+ Sơ đồ PƯ: 2 ancol → ete + H2O ta thấy: nancol = 2nnước = 2nete
+ BTKL: mnước = mancol – mete
+ Nếu các ete có số mol bằng nhau thì các ancol có số mol bằng nhau
BT 80, 81.
3. Phản ứng tách nước
*Quy tắc tách Zaitsev: Nhóm OH ưu tiên tách ra cùng với H ở C bên cạnh bậc cao hơn để tạo thành liên kết đôi C=C.
Nhận xét:
+ 1 ancol tách nước tạo anken  ancol no, đơn chức (n ≥ 2) và Msp < Mancol (dsp/ancol < 1).
+ 1 ancol tách nước tạo 1 anken duy nhất  ancol no, đơn, hở bậc I hoặc ancol đối xứng.
BT 56, 57
PHẢN ỨNG RIÊNG CỦA POLIANCOL
PHẢN ỨNG RIÊNG CỦA POLIANCOL
BT 62, 63
Các ancol có nhiều –OH kề nhau có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu xanh đặc trưng.
a. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
Không có phản ứng
* KL: - Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc I tạo anđehit.
- Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc II tạo xeton.
- Ancol bậc III không bị oxi hoá bởi CuO, to.
PHẢN ỨNG OXI HÓA
BT 20
PHẢN ỨNG OXI HÓA
b. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn (PƯ đốt cháy)
NX: Khi đốt cháy hoàn toàn ancol no, đơn chức:
+ nH2O > nCO2
+ nCnH2n+1OH = nH2O - nCO2
+ nO2 pứ = 3/2.nCO2
BT 83, 87
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1:
Trong các chất dưới đây, chất nào là ancol?
A. CH3CH2CHO
B. CH3OCH3
C. CH3CH2CH2OH
D. CH2=C(OH)-CH3
Câu 2: Trong các đồng phân sau, đồng phân nào là ancol no, đơn chức, mạch hở?
A. CH2=CH-CH2-OH
B. CH3-CH2-OH
C.
D.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 3: Ứng với công thức C4H10O có bao nhiêu đồng phân ancol?

BÀI TẬP CỦNG CỐ
B. 2
C. 3
D. 4
A. 1
Câu 4:
Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo sau là:
A. 1,2- đimetylbutan-1-ol
B. 3-etylbutan-2-ol
C. 3-metylpentan-2-ol
D. 3,4-đimetylbutan-4-ol
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 5: Hợp chất nào có tên glixerol?

A. C3H7OH B. CH2=CH-CH2-OH
D. C6H5CH2OH

BÀI TẬP CỦNG CỐ
C. C3H5(OH)3
Câu 6: Trong các câu sau, câu nào không đúng ?

B. Công thức chung của dãy đồng đẳng ancol etylic là CnH2n+1OH.
C. Các ancol được phân loại dựa theo cấu tạo gốc hidrocacbon và theo số lượng nhóm –OH.
D. Ancol là những HCHC mà phân tử có nhóm –OH liên kết trưc tiếp với nguyên tử cacbon no.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Những HCHC có công thức chung CnH2n+2O đều là ancol.
Hãy điền tiếp vào bảng phân loại ancol sau:
CH3-CH2-OH
CH2=CH-CH2-OH
CH3-CH2-OH
CH2=CH-CH2-OH
 Ancol no, đơn chức, mạch hở (ankanol) có công thức chung là:
CnH2n+1OH (n  1)
Xác định bậc ancol của các ancol sau:












CH3-CH2 -CH2-CH2OH
Ancol bậc I
(1)
(2)
(3)
(4)
Ancol bậc II
Ancol bậc I
Ancol bậc III
C
C
C
C
 
Gửi ý kiến