Bài 40. Ancol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Hải
Ngày gửi: 16h:00' 31-03-2021
Dung lượng: 147.5 MB
Số lượt tải: 467
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Hải
Ngày gửi: 16h:00' 31-03-2021
Dung lượng: 147.5 MB
Số lượt tải: 467
Số lượt thích:
0 người
GIÁO VIÊN : PHẠM MINH HẢI
Môn: Hóa học
TRƯỜNG THCS – THPT LONG CANG
CHƯƠNG TRÌNH
DẠY HỌC ONLINE
汇报人:千库网
时间:XX年XX月
ANCOL (Tiết 54, 55)
HÓA HỌC 11
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu hỏi: Ancol no đơn chức mạch hở có CTTQ là :
A. CnH2n+2OH
B. CnH2n+1OH (n ≥1)
C. CnH2n+2-a(OH)a
D. CnH2n-1OH (n ≥1)
ANS
BACK
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi: C4H10O có bao nhiêu đồng phân ancol bậc 1
A. 1
B. 2
C. 3.
D. 4
ANS
BACK
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Tên gọi của : CH2OH-CH(OH)-CH2OH là
A. glixerol
B. propan-1,2,3-triol
C. etylen glicol
D. A hoặc B
ANS
BACK
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Công thức cấu tạo thu gọn của ancol etylic là
A. CH3OH
B. CH3CH2OH
C. CH3CH2CH2OH
D. (CH3)2CHOH
ANS
BACK
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
1
4
Ứng dụng
Điều chế
Tính chất hóa học
2
3
Ancol và cuộc sống
NỘI DUNG BÀI HỌC
GV. ThS Phạm Lê Thanh
4/1/2021
12
(1) Thế nguyên tử H
(2) Thế nhóm –OH
(3) Tách nước
(4) Oxi hóa không hoàn toàn
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế H của nhóm OH
14
PTHH:
Lưu ý: Ancol không phản ứng với dung dịch kiềm
a) Tính chất chung của ancol
Tác dụng với natri
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế H của nhóm OH
b) Tính chất đặc trưng của glixerol
NHẬN XÉT:
Dùng Cu(OH)2 để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có các nhóm –OH liền kề trong phân tử (dạng 1,2 - diol)
Để đơn giản, ta viết như sau:
2C3H5(OH)3+Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Đồng (II) glixerat
16
TỔNG QUÁT:
R – OH + H – X R – X + H2O
(halogenua ankyl)
Với HX có thể là HCl, HBr, HI, HONO2, HOSO3H
Ví dụ:
2. Phản ứng thế nhóm OH
a) Với axit vô cơ
Phản ứng chứng tỏ phân tử ancol có nhóm OH
etylbromuaa
17
b) Với ancol
Ví dụ 1: Đun sôi C2H5OH ở 140 oC, xt H2SO4 đặc
Ví dụ 2: Đun sôi hỗn hợp CH3OH và C2H5OH ở 140 oC, xt H2SO4 đặc
etylmetyl ete
đimetyl ete
2. Phản ứng thế nhóm OH
18
TỔNG QUÁT:
R – OH + H – OR R-O-R + H2O
R1-OH + HO-R2 R1-O-R2 + H2O
R1-O-R1
R2-O-R2
* Lưu ý: nếu đun nóng hỗn hợp gồm n ancol đơn chức ở 140oC,xt có thể thu được tối đa n(n+1)/2 ete
H2SO4 đặc
140oC
2. Phản ứng thế nhóm OH
b) Với ancol
19
TỔNG QUÁT:
CnH2n+1OH CnH2n + H2O
anken
Ví dụ: CH2 – CH2
H OH
H2SO4 đặc
1700C
CH2 = CH2
+ H2O
H2SO4 đặc
1700C
3. Phản ứng tách nước
20
Quy tắc Zaixep: Nhóm OH ưu tiên tách ra cùng với H ở C bên cạnh bậc cao hơn để tạo thành liên kết đôi C=C
Xét phản ứng sau:
H2SO4 đặc
1700C
+ H2O
SẢN PHẨM CHÍNH
SẢN PHẨM PHỤ
3. Phản ứng tách nước
a) Phản ứng oxi hóa hoàn toàn ( Phản ứng cháy)
1 : 1,5n : n : (n+1)
Ví dụ : C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
Nhận xét:
Tổng quát:
4. Phản ứng oxi hóa
22
b) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
+ H2O
+ Cu↓
CH3 – CH = O
+ Cu↓
+ H2O
Không phản ứng,
oxi hóa sẽ gãy mạch cacbon
Anđehit axetic
Axeton
4. Phản ứng oxi hóa
23
a) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
TỔNG QUÁT:
Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc I tạo anđehit
Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc II tạo xeton
- Ancol bậc III không bị oxi hoá (bởi CuO, to)
4. Phản ứng oxi hóa
4/1/2021
1. Phương pháp tổng hợp:
Cho anken hợp nước:
C2H4 + H2O C2H5 – OH
CnH2n + H2O CnH2n + 1 – OH
ỨNG DỤNG CỦA ETANOL
Rượu, bia
Dung môi
Mỹ phẩm
Nhiên liệu
Dược phẩm
Phẩm nhuộm
Học Hóa – để là người tiêu dùng thông minh
CHUYỆN LẠ VIỆT NAM
Học Hóa để sống và
làm việc theo pháp luật
4/1/2021
XĂNG SINH HỌC
E 5 LÀ GÌ?
Động cơ bị cháy nổ………
Chất nào là thủ phạm ???
Đã uống rượu bia thì không lái xe
CỦNG CỐ &DẶN DÒ
THÂN CHÚC
CÁC EM HỌC TỐT
Môn: Hóa học
TRƯỜNG THCS – THPT LONG CANG
CHƯƠNG TRÌNH
DẠY HỌC ONLINE
汇报人:千库网
时间:XX年XX月
ANCOL (Tiết 54, 55)
HÓA HỌC 11
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu hỏi: Ancol no đơn chức mạch hở có CTTQ là :
A. CnH2n+2OH
B. CnH2n+1OH (n ≥1)
C. CnH2n+2-a(OH)a
D. CnH2n-1OH (n ≥1)
ANS
BACK
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi: C4H10O có bao nhiêu đồng phân ancol bậc 1
A. 1
B. 2
C. 3.
D. 4
ANS
BACK
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Tên gọi của : CH2OH-CH(OH)-CH2OH là
A. glixerol
B. propan-1,2,3-triol
C. etylen glicol
D. A hoặc B
ANS
BACK
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Công thức cấu tạo thu gọn của ancol etylic là
A. CH3OH
B. CH3CH2OH
C. CH3CH2CH2OH
D. (CH3)2CHOH
ANS
BACK
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
1
4
Ứng dụng
Điều chế
Tính chất hóa học
2
3
Ancol và cuộc sống
NỘI DUNG BÀI HỌC
GV. ThS Phạm Lê Thanh
4/1/2021
12
(1) Thế nguyên tử H
(2) Thế nhóm –OH
(3) Tách nước
(4) Oxi hóa không hoàn toàn
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế H của nhóm OH
14
PTHH:
Lưu ý: Ancol không phản ứng với dung dịch kiềm
a) Tính chất chung của ancol
Tác dụng với natri
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế H của nhóm OH
b) Tính chất đặc trưng của glixerol
NHẬN XÉT:
Dùng Cu(OH)2 để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có các nhóm –OH liền kề trong phân tử (dạng 1,2 - diol)
Để đơn giản, ta viết như sau:
2C3H5(OH)3+Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Đồng (II) glixerat
16
TỔNG QUÁT:
R – OH + H – X R – X + H2O
(halogenua ankyl)
Với HX có thể là HCl, HBr, HI, HONO2, HOSO3H
Ví dụ:
2. Phản ứng thế nhóm OH
a) Với axit vô cơ
Phản ứng chứng tỏ phân tử ancol có nhóm OH
etylbromuaa
17
b) Với ancol
Ví dụ 1: Đun sôi C2H5OH ở 140 oC, xt H2SO4 đặc
Ví dụ 2: Đun sôi hỗn hợp CH3OH và C2H5OH ở 140 oC, xt H2SO4 đặc
etylmetyl ete
đimetyl ete
2. Phản ứng thế nhóm OH
18
TỔNG QUÁT:
R – OH + H – OR R-O-R + H2O
R1-OH + HO-R2 R1-O-R2 + H2O
R1-O-R1
R2-O-R2
* Lưu ý: nếu đun nóng hỗn hợp gồm n ancol đơn chức ở 140oC,xt có thể thu được tối đa n(n+1)/2 ete
H2SO4 đặc
140oC
2. Phản ứng thế nhóm OH
b) Với ancol
19
TỔNG QUÁT:
CnH2n+1OH CnH2n + H2O
anken
Ví dụ: CH2 – CH2
H OH
H2SO4 đặc
1700C
CH2 = CH2
+ H2O
H2SO4 đặc
1700C
3. Phản ứng tách nước
20
Quy tắc Zaixep: Nhóm OH ưu tiên tách ra cùng với H ở C bên cạnh bậc cao hơn để tạo thành liên kết đôi C=C
Xét phản ứng sau:
H2SO4 đặc
1700C
+ H2O
SẢN PHẨM CHÍNH
SẢN PHẨM PHỤ
3. Phản ứng tách nước
a) Phản ứng oxi hóa hoàn toàn ( Phản ứng cháy)
1 : 1,5n : n : (n+1)
Ví dụ : C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
Nhận xét:
Tổng quát:
4. Phản ứng oxi hóa
22
b) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
+ H2O
+ Cu↓
CH3 – CH = O
+ Cu↓
+ H2O
Không phản ứng,
oxi hóa sẽ gãy mạch cacbon
Anđehit axetic
Axeton
4. Phản ứng oxi hóa
23
a) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
TỔNG QUÁT:
Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc I tạo anđehit
Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc II tạo xeton
- Ancol bậc III không bị oxi hoá (bởi CuO, to)
4. Phản ứng oxi hóa
4/1/2021
1. Phương pháp tổng hợp:
Cho anken hợp nước:
C2H4 + H2O C2H5 – OH
CnH2n + H2O CnH2n + 1 – OH
ỨNG DỤNG CỦA ETANOL
Rượu, bia
Dung môi
Mỹ phẩm
Nhiên liệu
Dược phẩm
Phẩm nhuộm
Học Hóa – để là người tiêu dùng thông minh
CHUYỆN LẠ VIỆT NAM
Học Hóa để sống và
làm việc theo pháp luật
4/1/2021
XĂNG SINH HỌC
E 5 LÀ GÌ?
Động cơ bị cháy nổ………
Chất nào là thủ phạm ???
Đã uống rượu bia thì không lái xe
CỦNG CỐ &DẶN DÒ
THÂN CHÚC
CÁC EM HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất