Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:34' 09-12-2015
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 533
Số lượt thích: 0 người
ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG
LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
BÀI 13
KIỂM TRA BÀI CŨ
Xác định tỷ lệ các loại giao tử của các cá thể có kiểu gen sau:
AB/ab ( f = 20%)
Ab/aB ( f = 20%)
AB/ab ( f = 10%)
Ab/aB ( f = 10%)
AB/ab ( f = 30%)
Ab/aB ( f = 30%)
Ab/ab ( f = 20%)
2. Xác định kiểu gen và tần số hoán vị gen tạo nên các giao tử có tỷ lệ như sau:
AB= ab = 0.3; Ab = aB = 0.2
AB= ab = 0.15; Ab = aB = 0.35
AB= ab = 0.4; Ab = aB = 0.1
AB= ab = 0.2; Ab = aB = 0.3
AB= ab = 0.45; Ab = aB = 0.05
AB= ab = 0.35; Ab = aB = 0.15
AB= ab = 0.1; Ab = aB = 0.4
ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG
LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
BÀI 13
I. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường, kiểu hình.
1. Cơ sở lý luận
Gen quy định tính trạng thông qua quan hệ: Gen  m-ARN  Pr  Tính trạng, qua nhiều khâu: phiên mã, dịch mã...  môi trường trong và ngoài cơ thể ảnh hưởng đến các khâu  mối quan hệ gen- tính trạng bị ảnh hưởng.
2. Cơ sở thực tiễn
2. Cơ sở thực tiễn
2. Cơ sở thực tiễn
2. Cơ sở thực tiễn
2. Cơ sở thực tiễn
2. Cơ sở thực tiễn
2. Cơ sở thực tiễn
2. Cơ sở thực tiễn
Thỏ Hymalaya:
+ Nhiệt độ > 350C  Lông trắng
+ Nhiệt độ < 50C  Lông đen
+ Nhiệt độ 5- 350C Lông Hymalaya ( thân trắng; đuôi, mõm, tai đen)
2. Cơ sở thực tiễn
KH
3. Kết luận
- Môi trường ảnh hưởng tới sự biểu hiện kiểu hình của gen; kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường: kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể; môi trường quy định kiểu hình cụ thể.
- Khả năng phản ứng của kiểu gen thành các kiểu hình khác nhau gọi là mức phản ứng của cơ thể ( Tập hợp các kiểu hình của 1 kiểu gen ở các môi trường khác nhau)  Mức phản ứng có khả năng di truyền, khác nhau ở các gen, các tính trạng.
- Bố mẹ không truyền cho con tính trạng có sẵn mà di truyền kiểu gen ( truyền 1 trong 2 alen trong cặp).
Kiểu gen
Môi trường
Kiểu hình
+ Môi trường 1
 Kiểu hình 1
+ Môi trường 2
 Kiểu hình 2
Kiểu gen 1
+ Môi trường 3
 Kiểu hình 3
+ Môi trường n
 Kiểu hình n
II. Thường biến ( Biến dị không di truyền)
Thường biến
II. Thường biến ( Biến dị không di truyền)
1. Khái niệm:
Thường biến là sự biến đổi kiểu hình của 1 kiểu gen ở các môi trường khác nhau.
2. Nguyên nhân :
Do sự thay đổi của môi trường và do sự tự điều chỉnh về sinh lí.
3. Đặc điểm
- Chỉ biến đổi về kiểu hình, không biến đổi về kiểu gen, nên không di truyền được.
- Biến đổi đồng loạt, theo 1 hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường.
4. Ý nghĩa
- Giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường sống
- Là điều kiện để tích lũy các biến dị DT, có ý nghĩa trong tiến hóa, chọn giống.
III. Mức phản ứng
1. Khái niệm
Là tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau
2. Đặc điểm
- Mức phản ứng do kiểu gen quy định, mỗi gen có mức phản ứng riêng
- Có 2 loại mức phản ứng:
- + Mức phản ứng rộng: tính trạng số lượng (thường do nhiều gen quy định và phụ thuộc nhiều vào MT, ít phụ thuộc vào gen) VD: tính trạng năng suất, khối lượng, sản lượng trứng, sữa…
+ Mức phản ứng hẹp: tính trạng chất lượng (thường do ít gen quy định và ít phụ thuộc vào MT, phụ thuộc vào gen )VD: tỉ lệ bơ trong sữa bò...
3. Phương pháp xác định mức phản ứng
Tạo các cá thể có cùng kiểu gen. Nuôi hoặc trồng các cá thể có cùng kiểu gen ở các môi trường khác nhau.
 Theo dõi đặc điểm của các cá thể có cùng kiểu gen ở các môi trường khác nhau tập hợp kiểu hình
Câu 1:
Kiểu hình của một cơ thể phụ thuộc vào
kiểu gen
điều kiện môi trường
kiểu gen và điều kiện môi trường
các tác nhân đột biến trong môi trường và

quy luật di truyền chi phối các tính trạng.
Đúng
A
B
C
D
A
B
C
D
Câu 2:
Điều nào sau đây không đúng với thường biến?
Di truyền được.
Phát sinh trong đời cá thể không do biến đổi KG.
Phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.
Là những biến đổi KH có cùng KG.
Đúng
A
B
C
D
Câu 3:
Sự phụ thuộc của tính trạng vào KG như thế nào?
Tính trạng số lượng phụ thuộc chủ yếu vào KG
Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào KG
Tính trạng chất lượng ít phụ thuộc chủ yếu vào KG
Bất kỳ loại tính trạng nào cũng phụ thuộc vào KG
Đúng
 
Gửi ý kiến