Bài 29. Anken

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Đức
Ngày gửi: 20h:44' 27-02-2021
Dung lượng: 222.7 KB
Số lượt tải: 267
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Đức
Ngày gửi: 20h:44' 27-02-2021
Dung lượng: 222.7 KB
Số lượt tải: 267
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Tên gọi theo danh pháp thay thế của ankan CH3-CH-CH2-CH3 là:
CH3
A. Pentan
B. 2-etylpropan
C. 2-metylbutan
D. isopentan
Câu 2: Phản ứng đặc trưng của Hidrocacbon no là:
Phản ứng cộng
Phản ứng thế
Phản ứng tách
Cả A, B và C
HÓA HỌC
Tiết 37. Bài 29:
ANKEN ( tiết 1)
1.Đồng đẳng:
Anken là những hidrocacbon không no mạch hở, có 1 nối đôi C=C trong phân tử
C2H4, C3H6, C4H8...lập thành dãy đồng đẳng anken
CTTQ : CnH2n (n2)
2.Đồng phân
a. Đồng phân cấu tạo:
Từ C4H8 trở đi có đồng phân: mạch cacbon và vị trí liên kết đôi.
VD: C4H8
CH3- CH2- CH=CH2
CH3- CH = CH- CH3
a. Đồng phân cấu tạo:
Viết các CTCT của anken: C2H4, C3H6, C5H10
C2H4
CH2=CH2
C3H6
CH3- CH=CH2
C5H10
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2-CH3
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Điều kiện để có đồng phân hình học:
- Chứa liên kết đôi C=C
- Các nhóm thế R1 ≠ R2, R3 ≠ R4
Có hai loại:
cis: 2 nhóm thế lớn nằm cùng phía
trans: 2 nhóm thế lớn nằm trái phía
b. Đồng phân hình học:
3
3
C
C
cis–but–2–en
trans–but–2–en
b. Đồng phân hình học:
9
CH3 -CH2-CH=CH2
CH3-CH=CH-CH3
CH3-CH=CH2
∣
CH3
(1)
(3)
(2)
CT (1) và (3) không có đồng phân hình học vì tại ví trị nối đôi gắn với 2 nhóm nguyên tử giống nhau.
CT (2) có đồng phân hình học do cạnh nối đôi gắn với 2 nhóm nguyên tử khác nhau,tạo ra sự phân bố khác nhau trong không gian.
2H
2H
C4H8
C2H4
CH2=CH2
C3H6
CH3- CH=CH2
C5H10
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2-CH3
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Công thức cấu tạo nào sau đây có đồng phân hình học?
3.Danh pháp:
a. Tên thông thường
ANK
AN
ILEN
CH2=CH-CH3
Propilen
CH2=CH2
Etilen
CH3 - CH3
Etan
CH3-CH-CH3
Propan
Số chỉ vị trí -
Tên nhánh
Tên mạch chính
số chỉ vị trí - en
CH3 – CH – CH2 – CH = CH2
|
CH3
CH3 – CH – CH2 – CH = CH2
- Chọn mạch chính có C=C và dài nhất,nhiều nhánh nhất.
- Đánh số mạch chính từ phía gần C=C
5 4 3 2 1
pent
-1-en
4-metyl
TÊN THAY THẾ
a.CH2=CH2
b.CH2=CH –CH3
c.CH2=CH–CH2–CH3
e.CH3–C = C –CH3
CH3
CH3
Eten
Propen
but-1-en
2,3-đimetylbut-2-en
d.CH3–CH=CH–CH3
but-2-en
CH3
A. Pentan
B. 2-etylpropan
C. 2-metylbutan
D. isopentan
Câu 2: Phản ứng đặc trưng của Hidrocacbon no là:
Phản ứng cộng
Phản ứng thế
Phản ứng tách
Cả A, B và C
HÓA HỌC
Tiết 37. Bài 29:
ANKEN ( tiết 1)
1.Đồng đẳng:
Anken là những hidrocacbon không no mạch hở, có 1 nối đôi C=C trong phân tử
C2H4, C3H6, C4H8...lập thành dãy đồng đẳng anken
CTTQ : CnH2n (n2)
2.Đồng phân
a. Đồng phân cấu tạo:
Từ C4H8 trở đi có đồng phân: mạch cacbon và vị trí liên kết đôi.
VD: C4H8
CH3- CH2- CH=CH2
CH3- CH = CH- CH3
a. Đồng phân cấu tạo:
Viết các CTCT của anken: C2H4, C3H6, C5H10
C2H4
CH2=CH2
C3H6
CH3- CH=CH2
C5H10
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2-CH3
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Điều kiện để có đồng phân hình học:
- Chứa liên kết đôi C=C
- Các nhóm thế R1 ≠ R2, R3 ≠ R4
Có hai loại:
cis: 2 nhóm thế lớn nằm cùng phía
trans: 2 nhóm thế lớn nằm trái phía
b. Đồng phân hình học:
3
3
C
C
cis–but–2–en
trans–but–2–en
b. Đồng phân hình học:
9
CH3 -CH2-CH=CH2
CH3-CH=CH-CH3
CH3-CH=CH2
∣
CH3
(1)
(3)
(2)
CT (1) và (3) không có đồng phân hình học vì tại ví trị nối đôi gắn với 2 nhóm nguyên tử giống nhau.
CT (2) có đồng phân hình học do cạnh nối đôi gắn với 2 nhóm nguyên tử khác nhau,tạo ra sự phân bố khác nhau trong không gian.
2H
2H
C4H8
C2H4
CH2=CH2
C3H6
CH3- CH=CH2
C5H10
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2-CH3
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Công thức cấu tạo nào sau đây có đồng phân hình học?
3.Danh pháp:
a. Tên thông thường
ANK
AN
ILEN
CH2=CH-CH3
Propilen
CH2=CH2
Etilen
CH3 - CH3
Etan
CH3-CH-CH3
Propan
Số chỉ vị trí -
Tên nhánh
Tên mạch chính
số chỉ vị trí - en
CH3 – CH – CH2 – CH = CH2
|
CH3
CH3 – CH – CH2 – CH = CH2
- Chọn mạch chính có C=C và dài nhất,nhiều nhánh nhất.
- Đánh số mạch chính từ phía gần C=C
5 4 3 2 1
pent
-1-en
4-metyl
TÊN THAY THẾ
a.CH2=CH2
b.CH2=CH –CH3
c.CH2=CH–CH2–CH3
e.CH3–C = C –CH3
CH3
CH3
Eten
Propen
but-1-en
2,3-đimetylbut-2-en
d.CH3–CH=CH–CH3
but-2-en
 







Các ý kiến mới nhất