Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Cắt may áo tay liền

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Hà Thị Thúy - Tthn Vũ Thư Thái Bình
Ngày gửi: 23h:14' 08-11-2008
Dung lượng: 624.0 KB
Số lượt tải: 1771
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Hà Thị Thúy - Tthn Vũ Thư Thái Bình
Ngày gửi: 23h:14' 08-11-2008
Dung lượng: 624.0 KB
Số lượt tải: 1771
Số lượt thích:
0 người
CÂu hỏi:
1. khi thiết kế áo tay liền ta cần bao nhiêu số đo?
2. em hãy nêu cách tính vải khi thiết kế áo tay liền?
đáp án:
1. khi thiết kế áo tay liền ta cần 8 số đo:
- Dài áo(Da): Đo từ chân cổ sau đến ngang mông.
- Hạ eo(He): Đo từ chân cổ sau đến ngang eo.
- Rộng vai(Rv): Đo từ đầu vai trái sang đầu vai phải.
- Dài tay(Dt): Đo từ đầu vai đến mắt cá tay.
- Cửa tay(Ct): Đo xung quanh mắt cá tay cộng 2cm.
- Vòng cổ(Vc): Đo xung quanh cổ theo hình tim.
- Vòng ngực(Vn): Đo xung quanh phần nở nhất của ngực.
- Vòng mông(Vm): Đo xung quanh phần nở nhất của mông.
2. cách tính vải khi thiết kế áo tay liền:
a Khổ vải 0m80 - 0m90: 2(Da + Đmay + Gấu)
b. Khổ vải 1m15 - 1m20: 2(Da + Đmay+ Gấu)
c. Khổ vải 1m40 - 1m60: Da + Đmay + Gấu
mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết được đặc điểm, cấu tạo thân trước áo sơ mi nữ kiểu cơ bản.
- Học sinh biết được tên gọi và vị trí đường thiết kế thân trước của áo sơ mi nữ kiểu cơ bản.
- Học sinh hiểu công thức thiết kế, phương pháp vẽ và cắt thân trước áo sơ mi nữ kiểu cơ bản.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính nhẩm nhanh, vẽ hình chính xác thân trước áo sơ mi nữ kiểu cơ bản.
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để thiết kế thân trước áo sơ mi nữ kiểu cơ bản trên giấy, trên vải.
3 Thái độ: Học sinh yêu nghề, hứng thú với môn học.
Bài 9: áO sơ mi nữ
(Kiểu cơ bản)
1. Thân trước:
a. Cách gấp vải:
úp hai mặt phải vải vào nhau, hai mặt trái quay ra ngoài.
Iii. Cách vẽ và cắt:
Ii. cách tính vải:
I. Số đo - cách đo:
Chương iii
Hai biên vải trùng nhau, quay vào trong lòng người cắt.
b. Phương pháp vẽ:
Số đo mẫu:
Da = 60 cm; He = 36 cm; Rv = 38 cm; Dt = 50 cm;
Ct = 22 cm; Vc = 32 cm; Vn = 84 cm; Vm = 88 cm
- Nẹp áo = 3 - 4 cm
- Khuy áo = 1,5 cm
- Dài áo: AX = Sđo Da + Sa vạt(1,5)
AX = 61,5
- Cổ áo:
. Rộng cổ: AA1= Vc/5
AA1= 6,4
. Sâu cổ: AB = Vc/5 + 0,5
AB = 6,9
- Vai áo:
. Rộng vai: AA2 = Rv/2 - 0,3
AA2 = 18,7
. Xuôi vai: A2A3 = Rv/10 + 0,5
A2A3 = 4,3
- Nách áo:
. Hạ ngực: AC = Vn/4 + 1
AC = 22
. Rộng ngực: CC1 = Vn/4 + 3
CC1 = 24
. Vào ngực: CC2 = Rv/2 - 3
CC2= 16
- Sườn, gấu áo:
. Hạ eo: AE = Sđo He
AE = 36
. Rộng eo: EE1 = CC1 - 1(2)
EE1 = 23
. Rộng gấu: XX1 = Vm/4 + 3
XX1 = 25
. Giảm sườn: X1X2 = 1,5
X1X2= 1,5
A
A1
B1
B
A2
A3
H
C
C2
C1
K
E1
E
X
X1
X2
c. Cách cắt:
Lưu ý: Kiểm tra kích thước sản phẩm trước khi cắt.
Vòng cổ: Trừ 0,5 cm.
Vai áo, Sườn áo: Trừ 1 cm.
Nách áo: Trừ 0,7 cm.
Gấu áo: Trừ 1-2 cm.
- Gấp nẹp áo trước khi cắt.
A
A1
B1
B
A2
A3
H
C
C2
C1
K
E1
E
X
X1
X2
Củng cố bài học:
1. Công thức và kích thước thiết kế thân trước áo sơ mi nữ kiểu cơ bản.
2. Phương pháp vẽ và cắt thân trước áo sơ mi nữ kiểu cơ bản.
Bài tập về nhà:
1. Khi thiết kế áo sơ mi nữ kiểu cơ bản cần bao nhiêu số đo?
2. Nêu cách tính vải, cách gấp vải khi thiết kế áo sơ mi nữ kiểu cơ bản?
3. Ghi công thức và vẽ hình tỷ lệ 1 : 5 một thân trước áo sơ mi nữ kiểu cơ bản theo số đo sau:
Da = 62 cm; He = 37 cm; Rv = 38 cm; Dt = 52 cm
Ct = 22 cm; Vc = 32 cm; Vn = 88 cm; Vm = 92 cm.
1. khi thiết kế áo tay liền ta cần bao nhiêu số đo?
2. em hãy nêu cách tính vải khi thiết kế áo tay liền?
đáp án:
1. khi thiết kế áo tay liền ta cần 8 số đo:
- Dài áo(Da): Đo từ chân cổ sau đến ngang mông.
- Hạ eo(He): Đo từ chân cổ sau đến ngang eo.
- Rộng vai(Rv): Đo từ đầu vai trái sang đầu vai phải.
- Dài tay(Dt): Đo từ đầu vai đến mắt cá tay.
- Cửa tay(Ct): Đo xung quanh mắt cá tay cộng 2cm.
- Vòng cổ(Vc): Đo xung quanh cổ theo hình tim.
- Vòng ngực(Vn): Đo xung quanh phần nở nhất của ngực.
- Vòng mông(Vm): Đo xung quanh phần nở nhất của mông.
2. cách tính vải khi thiết kế áo tay liền:
a Khổ vải 0m80 - 0m90: 2(Da + Đmay + Gấu)
b. Khổ vải 1m15 - 1m20: 2(Da + Đmay+ Gấu)
c. Khổ vải 1m40 - 1m60: Da + Đmay + Gấu
mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết được đặc điểm, cấu tạo thân trước áo sơ mi nữ kiểu cơ bản.
- Học sinh biết được tên gọi và vị trí đường thiết kế thân trước của áo sơ mi nữ kiểu cơ bản.
- Học sinh hiểu công thức thiết kế, phương pháp vẽ và cắt thân trước áo sơ mi nữ kiểu cơ bản.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính nhẩm nhanh, vẽ hình chính xác thân trước áo sơ mi nữ kiểu cơ bản.
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để thiết kế thân trước áo sơ mi nữ kiểu cơ bản trên giấy, trên vải.
3 Thái độ: Học sinh yêu nghề, hứng thú với môn học.
Bài 9: áO sơ mi nữ
(Kiểu cơ bản)
1. Thân trước:
a. Cách gấp vải:
úp hai mặt phải vải vào nhau, hai mặt trái quay ra ngoài.
Iii. Cách vẽ và cắt:
Ii. cách tính vải:
I. Số đo - cách đo:
Chương iii
Hai biên vải trùng nhau, quay vào trong lòng người cắt.
b. Phương pháp vẽ:
Số đo mẫu:
Da = 60 cm; He = 36 cm; Rv = 38 cm; Dt = 50 cm;
Ct = 22 cm; Vc = 32 cm; Vn = 84 cm; Vm = 88 cm
- Nẹp áo = 3 - 4 cm
- Khuy áo = 1,5 cm
- Dài áo: AX = Sđo Da + Sa vạt(1,5)
AX = 61,5
- Cổ áo:
. Rộng cổ: AA1= Vc/5
AA1= 6,4
. Sâu cổ: AB = Vc/5 + 0,5
AB = 6,9
- Vai áo:
. Rộng vai: AA2 = Rv/2 - 0,3
AA2 = 18,7
. Xuôi vai: A2A3 = Rv/10 + 0,5
A2A3 = 4,3
- Nách áo:
. Hạ ngực: AC = Vn/4 + 1
AC = 22
. Rộng ngực: CC1 = Vn/4 + 3
CC1 = 24
. Vào ngực: CC2 = Rv/2 - 3
CC2= 16
- Sườn, gấu áo:
. Hạ eo: AE = Sđo He
AE = 36
. Rộng eo: EE1 = CC1 - 1(2)
EE1 = 23
. Rộng gấu: XX1 = Vm/4 + 3
XX1 = 25
. Giảm sườn: X1X2 = 1,5
X1X2= 1,5
A
A1
B1
B
A2
A3
H
C
C2
C1
K
E1
E
X
X1
X2
c. Cách cắt:
Lưu ý: Kiểm tra kích thước sản phẩm trước khi cắt.
Vòng cổ: Trừ 0,5 cm.
Vai áo, Sườn áo: Trừ 1 cm.
Nách áo: Trừ 0,7 cm.
Gấu áo: Trừ 1-2 cm.
- Gấp nẹp áo trước khi cắt.
A
A1
B1
B
A2
A3
H
C
C2
C1
K
E1
E
X
X1
X2
Củng cố bài học:
1. Công thức và kích thước thiết kế thân trước áo sơ mi nữ kiểu cơ bản.
2. Phương pháp vẽ và cắt thân trước áo sơ mi nữ kiểu cơ bản.
Bài tập về nhà:
1. Khi thiết kế áo sơ mi nữ kiểu cơ bản cần bao nhiêu số đo?
2. Nêu cách tính vải, cách gấp vải khi thiết kế áo sơ mi nữ kiểu cơ bản?
3. Ghi công thức và vẽ hình tỷ lệ 1 : 5 một thân trước áo sơ mi nữ kiểu cơ bản theo số đo sau:
Da = 62 cm; He = 37 cm; Rv = 38 cm; Dt = 52 cm
Ct = 22 cm; Vc = 32 cm; Vn = 88 cm; Vm = 92 cm.
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









tai ko dc j het wa te may me oi
bai giang sa sam