Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Áp dụng hình học phẳng 10 và HHKG11 vào GT12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Nam
Ngày gửi: 17h:12' 25-12-2008
Dung lượng: 102.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
ÁP DỤNG MỘT SỐ KẾT QUẢ HÌNH HỌC PHẲNG LỚP 10 VÀ KHÔNG GIAN LỚP 11 VÀO HÌNH HỌC GIẢI TÍCH LỚP 12
1) Bài tập 1: Mặt phẳng () 2x – y + z-2 = 0 cắt các trục Ox, Oy, Oz tương ứng tại A, B, C. Tìm trực tâm ABC.
a) Bài toán hình học không gian liên quan
Trong tứ diện vuông OABC, hình chiếu vuông góc của O lên ABC chính là trực tâm của ABC
b) Lời giải bài tập 1
nhận xét:OABC là tứ diện vuông nên trực tâm của ABC là hình chiếu vuông góc của O lên ABC.
Đường thẳng  qua O,  (), có phương trình:
Trực tâm H có tọa độ:
2. Bài tập 2: Cho A(1; 2; -1), B(3; 4; 0), C(1; 5; 3), D(2; 2; -1). Lập phương trình đường thẳng qua A tạo với AB, AC, AD các góc bằng nhau.
Bài toán hình học không gian liên quan:
Một hình chóp có các cạnh bên bằng nhau thì chân đường cao hạ từ đỉnh trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp đáy. Khi đó các cạnh bên tạo với đường cao đó các góc bằng nhau.
b) Lời giải bài toán 2:
Ta có AB (2; 2; 1); AC(0; 3; 4); AD(1; 0 ;0).
Nhận xét: AB = 3; Ac = 5; AD = 1.
5.AB = 3.AC = 15.AD.
Chọn M, N, P sao cho AM = 5.AB,
AN = 3.AC; AP = 15.AD.
M(10; 10; 5); N(0; 9; 12); P(5; 0; 0).
(d) qua A, véctơ chỉ phương là:
n=[PM; PN] = (75; -15; 105) = 15.(5; -1; 7)
3. Bài tập 3: Cho A(1; 0; 1); B(0; 2; -1); C(1; 0; 4). Viết phương trình chính tắc của phân giác trong và ngoài góc A của ABC.
Bài toán hình học liên quan: Trong 1 hình thoi đường chéo là phân giác tại đỉnh mà nó đi qua.
Bổ trợ về véctơ: Các véctơ dạng là các véctơ đơn vị.
Thật vậy:
c) Lời giải bài toán 3: AB(-1; 2; -2); AC(0; 0; 3)

Xét AB’ =

AB’ = AC’=1 -> AB’, AC’ là 2 cạnh của hình thoi AB’D’C’.
- Phân giác trong , qua A, có véctơ chỉ phương:
u = AB’ + AC’=
Phương trình phân giác trong

Phương trình phân giác ngoài có véctơ chỉ phương:
u = AB’ - AC’=
Phương trình phân giác ngoài

HẾT
XIN CẢM ƠN ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI
468x90
 
Gửi ý kiến