Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Áp suất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Ngọc Chi
Ngày gửi: 15h:03' 12-11-2020
Dung lượng: 23.6 MB
Số lượt tải: 322
Số lượt thích: 0 người
THÂN CHÀO LỚP VẬT LÝ 8.1
THERE IS NOTHING IMPOSSIPLE TO HIM WHO WILL TRY
PHẦN
KHỞI ĐỘNG
Trong vòng 45 giây mỗi nhóm khởi động với 3 câu hỏi. Câu hỏi được người dẫn chương trình đọc, đồng thời trình chiếu trên màn hình.
Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm, sai không bị trừ điểm.
PHẦN: KHỞI ĐỘNG
Hai lực cân bằng là gì?
ANS
BACK
Hãy kể tên hai tác dụng của lực.
ANS
BACK
Vật đứng yên hay chuyển động la tùy thuộc vào vật mốc. Ta nói vật có tính………
ANS
BACK
Quán tính là tính chất của mọi vật bảo toàn ...........về hướng và độ lớn.
ANS
BACK
Chuyển động là sự ……….………..của vật này so với vật khác theo thời gian.
ANS
BACK
Trọng lực trên hình có độ lớn bao nhiêu?
ANS
BACK
Công thức tính vận tốc là gì?
ANS
BACK
Hai đơn vị thông dụng của vận tốc là gì?
ANS
BACK
Một xe ô tô chuyển động với vận tốc 54 km/h trong thời gian 20s thì đi được quãng đường bao nhiêu?
ANS
BACK
13
Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn lại có thể bị lún bánh trên chính quãng đường này?

Bài 7: ÁP SUẤT
Mục tiêu bài học
KHỞI ĐỘNG
TÌM HIỂU ÁP LỰC LÀ GÌ?
TÌM HIỂU ÁP SUẤT VÀ CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT
VẬN DỤNG GIẢI BÀI TẬP
CỦNG CỐ BÀI BẰNG KAHOOT
1.
2.
3.
4.
5.
TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Áp lực là gì?
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. ÁP LỰC LÀ GÌ?
Người và tủ đứng trên nền nhà có tác dụng lực vào vị trí đang đứng hay không?
Do có trọng lượng nên khi đứng trên nền nhà, người và đồ vật tác dụng lên mặt sàn một lực bằng trọng lượng của người hay đồ vật đó.
Những lực này có đặc điểm gì?
Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống và vuông góc với mặt sàn.
Người và tủ, bàn, ghế,máy móc,… luôn tác dụng một lực lên nền nhà những lực ép vuông góc với mặt sàn. Những lực này gọi là áp lực.
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
- Lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh
- Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ
- Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường
là áp lực.
.
.
không phải là áp lực.
là áp lực.
là áp lực.
- Lực của máy kéo tác dụng lên khúc gỗ
Trong số các lực ở các hình sau, thì lực nào là áp lực?
I. ÁP LỰC LÀ GÌ
BÀI 7: ÁP SUẤT
TL: Cho F thay đổi còn S không đổi
Để khảo sát tác dụng của áp lực phụ thuộc vào S ta làm thí nghiệm thế nào?
TL: Cho S thay đổi còn F không đổi
Để khảo sát tác dụng của áp lực phụ thuộc vào F ta làm thí nghiệm thế nào?
I. ÁP LỰC LÀ GÌ
II. ÁP SUẤT:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
(1)
(1)
(3)
(2)
BÀI 7: ÁP SUẤT
So sánh các áp lực, diện tích bị ép và độ lún trong trường hợp 1và 2; trường hợp 1 và 3.
Điền dâu “=”, “<,”, “>” vào ô trống thích hợp trong bảng sau:
=
>
=
<
>
>
(1)
(2)
(3)
Tại sao F1< F2
Tại sao F1= F3
I. ÁP LỰC LÀ GÌ
II. ÁP SUẤT
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
Thí nghiệm:
BÀI 7: ÁP SUẤT
Khi áp lực ............................thì tác dụng của áp lực càng lớn.
càng lớn
(1)
I. ÁP LỰC LÀ GÌ
II. ÁP SUẤT
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
BÀI 7: ÁP SUẤT
Khi diện tích bị ép................................ thì tác dụng của áp lực càng lớn.
(2)
càng nhỏ
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào mấy yếu tố?
Vậy, tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố, đó là: áp lực và diện tích bị ép.
I. ÁP LỰC LÀ GÌ
II. ÁP SUẤT
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
BÀI 7: ÁP SUẤT
2. Áp suất:
Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
p: Áp suất,
F: áp lực tác dụng lên mặt bị ép,
S: diện tích bị ép.
N/m2
Ký hiệu: 1 Pa = 1 N/m2
m2
Trong đó:
Nếu đơn vị lực là…. , đơn vị diện tích là…... thì đơn vị của áp suất là
I. ÁP LỰC LÀ GÌ
II. ÁP SUẤT
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
N
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ
2. Áp suất:
p: áp suất.
F: áp lực tác dụng lên mặt bị ép.
S: diện tích bị ép.
( N/m2 )
1 Pa = 1 N/m2
(N)
( m2)
Qua bài học này chúng ta cần nắm những nội dung gì?
hoặc (Pa)
BÀI 7: ÁP SUẤT
II. Áp suất
III. VẬN DỤNG:
C4: Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng, giảm áp suất? Nêu những ví dụ về việc làm tăng, giảm áp suất trong thực tế?
- Nguyên tắc là dựa vào công thức
TRẢ LỜI

Tăng áp suất
Tăng F, giữ nguyên S
Giảm S, giữ nguyên F
I. ÁP LỰC LÀ GÌ?
II. ÁP SUẤT:
Giảm áp suất
Tăng S, giữ nguyên F
Giảm F, giữ nguyên S
Đồng thời giảm F, tăng S
Đồng thời giảm S, tăng F
BÀI 7: ÁP SUẤT
Lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc (bén), vì dưới cùng một áp lực nếu diện tích bị ép càng nhỏ (lưỡi dao càng mỏng) thì tác dụng của áp lực càng lớn (dễ cắt gọt các vật).
Tại sao lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc
* Ví dụ: Áp dụng thực tiễn
BÀI 7: ÁP SUẤT
Có 2 loại xẻng như hình vẽ. Khi tác dụng cùng một lực thì xẻng nào nhấn vào đất dễ dàng hơn? Tại sao?
TL: Loại xẻng đầu nhọn nhấn vào đất dễ dàng hơn vì diện tích
bị ép nhỏ hơn xẻng có đầu bằng, khi tác dụng cùng một áp lực
thì áp suất của xẻng đầu nhọn lớn hơn xẻng đầu bằng.
Tại sao mũi khoan nhọn?
Giảm diện tích bị ép sẽ làm tăng áp suất, mũi khoan xuyên vào gỗ dễ dàng
C5: Một xe tăng có trọng lượng 340 000N. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với đất là 1,5m2. Hãy so sánh áp suất đó với một ôtô nặng 20 000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250cm2. Dựa vào kết quả tính toán ở trên hãy trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài.
Bài giải
Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang:
Áp suất của ô tô lên mặt đường nằm ngang:
Tóm tắt:
Pxt = Fxt
Sxt =
Pôtô = Fôtô
Sôtô =
= 340 000 N
= 20 000 N
1,5
250
= 0,025
So sánh Pôtô và Pxt
Trả lời câu hỏi đầu bài
= ?
Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn lại có thể bị lún bánh trên chính quãng đường này?
Máy kéo chạy được trên đất mềm vì dùng xích có bản rộng nên áp suất gây ra bởi trọng lượng máy kéo nhỏ. Còn ô tô dùng bánh(S nhỏ), nên áp suất gây ra bởi trọng lượng ô tô lớn hơn nên có thể bị lún.
Ai nhanh hơn
Muốn tăng áp suất thì phải làm thế nào?
Trong các cách sau đây, cách nào là đúng?

Áp suất phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Tính áp suất đó với áp suất của 1 ô tô nặng 4000N
có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 200 cm2

GAME: KAHOOT

Học bài theo vở ghi.
Làm bài tập 7.1 – 7.12 SBT.
DẶN DÒ
Cảm ơn các Thầy Cô đã lắng nghe
Chúc Thầy Cô 20-11 vui vẻ
“Một người thầy thực sự đặc biệt thì rất hiểu biết và nhìn thấy tương lai trong đôi mắt của mọi học trò” - Author Unknow-
 
Gửi ý kiến