Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Áp suất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Lợi
Ngày gửi: 21h:47' 21-10-2021
Dung lượng: 175.2 KB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích: 0 người
Bài 1.1: Có một ôtô đang chạy trên đường. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào không đúng?
A. Ôtô chuyển động so với mặt đường.
B. Ôtô đứng yên so với người lái xe.
C. Ôtô chuyển động so với người lái xe.
D. Ôtô chuyển động so với cây bên đường.
TIẾT 7 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
Chọn C Vì ô tô đang chạy trên mặt đường nên ô tô chuyển động so với mặt đường và cây bên đường, còn so với người lái xe thì ô tô đứng yên nên đáp án C sai.
Bài 1.2 Người lái đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào đúng?
A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước.
B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước.
C. Người lái đò đứng yên so với bờ sông.
D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.
Sử dụng lí thuyết tính tương đối của chuyển động.
Chọn A
Vì người lái đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước nên người lái đò đứng yên so với dòng nước và chiếc thuyền còn chuyển động so với bờ sông.
 
Bài 1.3 Một ôtô trở khách đang chạy trên đường. Hãy chỉ rõ vật làm mốc khi nói:
A. Ôtô đang chuyển động.
B. Ôtô đang đứng yên.
C. Hành khách đang chuyển động.
D. Hành khách đang đứng yên.
Sử dụng định nghĩa của chuyển động cơ học: Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác (vật mốc) gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động).
A. Ô tô đang chuyển động so với cây cối bên đường
B. Ô tô đang đứng yên so với hành khách.
C. Hành khách đang chuyển động so với đường
D. Hành khách đang đứng yên so với Ôtô.
Bài 1.4 Khi nói Trái Đất quay quanh Mặt Trời, ta đã chọn vật nào làm mốc? Khi nói Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây, ta đã chọn vật nào làm mốc?
Sử dụng định nghĩa của chuyển động cơ học: Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác (vật mốc) gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động).
Khi nói Trái Đất quay quanh Mặt Trời, ta đã chọn Mặt Trời làm mốc. Khi nói Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây, ta đã chọn Trái Đất làm mốc.
Bài 1.5 Một đoàn tàu hỏa đang chạy trên đường ray. Người lái tàu ngồi trong buồng lái. Người soát vé đang đi lại trên đoàn tàu. Cây cối ven đường và tàu là chuyển động hay đứng yên so với:
a) Người soát vé.
b) Đường tàu.
c) Người lái tàu.
Sử dụng lí thuyết tính tương đối của chuyển động.
a) Cây cối ven đường và tàu là chuyển động so với người soát vé.
b) Cây cối ven đường là đứng yên so với đường tàu, còn tàu là chuyển động so với đường tàu.
c) Cây cối ven đường là chuyển động so với người lái tàu, còn tàu là đứng yên so với người lái tàu.
Bài 1.6
Hãy nêu dạng của quỹ đạo và tên những chuyển động sau đây:
a) Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
b) Chuyển động của con thoi trong rãnh khung cửi.
c) Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
d) Chuyển động của một vật nặng được ném theo phương nằm ngang.
Sử dụng định nghĩa quỹ đạo: Đường mà vật chuyển động vạch ra gọi là quỹ đạo của chuyển động.
Sử dụng lí thuyết các dạng chuyển động: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
a) Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất là chuyển động tròn.
b) Chuyển động của con thoi trong rãnh khung cửi là dao động.
c ) Chuyển động của đầu kim đồng hồ là chuyển động tròn.
d) Chuyển động của một vật nặng được ném theo phương nằm ngang chuyển động cong.
Bài 2.1 Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị vận tốc?
A. km.h
B. m.s
C. Km/h
D. s/m
Sử dụng lí thuyết các đơn vị đo vận tốc.
- Đơn vị của vận tốc tuỳ thuộc vào đơn vị của chiều dài và đơn vị của thời gian
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s
- Trong thực tế người ta thường dùng đơn vị vận tốc m/s hay km/h
Chọn C
Bài 2.2 Chuyển động của phân tử hidro ở 0oC có vận tốc 1692 m/s, của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất có vận tốc 28800 km/h. Hỏi chuyển động nào nhanh hơn?
Sử dụng lí thuyết về vận tốc: độ lớn vận tốc càng lớn vật chuyển động càng nhanh.
Sử dụng cách quy đổi đơn vị của vận tốc: 1m/s = 3,6 km/h hay 1 km/h =1/ 3,6 m/s
Ta có:
Mặt khác: 8000 m/s > 1692 m/s.
Vậy vận tốc của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất nhanh hơn vận tốc của phân tử hidro ở 0oC.
Bài 2.3 Một ôtô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h, đến Hải Phòng lúc 10h. Cho biết đường Hà Nội – Hải Phòng dài 100km thì vận tốc của ôtô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?
Vận dụng biểu thức tính vận tốc v=s/t
Sử dụng cách quy đổi đơn vị của vận tốc: 1 m/s = 3,6 km/h hay 1km/h = 1/3,6 m/s
Tóm tắt: s = 100km; t2 = 10h; t1 = 8h; v = ?
Khoảng thời gian ôtô đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là: t = t2 – t1 =
10 – 8 = 2h
Vận tốc của ôtô là:
Đổi ra m/s là:
Bài 2.4 Một máy bay với vận tốc 800 km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu đường bay Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh dài 1400km, thì máy bay phải bay trong bao nhiêu lâu?

Vận dụng biểu thức tính thời gian t = s/v
Tóm tắt: v = 800 km/h, s = 1400 km. t = ?
Thời gian máy bay là: t = s/v = 1400/800 = 1,75h = 1h45`
Bài 2.5 Hai người đi xe đạp. Người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1 phút. Người thứ hai đi quãng đường 7,5km hết 0,5h.
a) Người nào đi nhanh hơn?
b) Nếu hai người cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều thì sau 20 phút, hai người cách nhau bao nhiêu km?
Sử dụng lí thuyết về vận tốc:  độ lớn vận tốc càng lớn vật chuyển động càng nhanh.
Vận dụng biểu thức tính vận tốc v = s/t
Sử dụng cách quy đổi đơn vị của vận tốc: 1 m/s = 3,6 km/h  hay 1 km/h = 1/3,6 m/s
Hai người chuyển động cùng chiều nên khoảng cách là  d = |s2−s1|
Tóm tắt: s1 = 300m; t1= 1 phút = 60s.
s2 = 7,5km = 7500m; t2 = 0,5h = 1800s.
a) So sánh v1,v2?
Vận tốc của người thứ nhất là: v1 = s1/t1 = 300/60 = 5m/s
Vận tốc của người thứ hai là: v2 = s2/t2 = (7,5 × 1000)/(0,5 × 3600) = 4,17m/s
Vì v1 > v2 nên người thứ nhất đi nhanh hơn người thứ hai
b) t = 20 phút = 1200s
Ta có: 20 phút = 1/3 giờ; 5m/s = 18km/h; 4,17m/s = 15km/h
Sau thời gian 20 phút, người thứ nhất đi được quãng đường là: s1 = v1 x t1 = 18 x 1/3 = 6(km)
Sau thời gian 20 phút người thứ hai đi được quãng đường là: s2 = v1 x t1 = 15 x 1/3 = 5(km)
Sau thời gian 20 phút, người thứ nhất vượt và cách người thứ hai một đoạn đường là: s = s1 - s2 = 6 - 5 = 1(km)
Bài 3.1 ghi lại các vị trí của hòn bi khi nó lăn từ A đến D trên các đoạn đường AB, BC, CD sau những khoảng thời gian bằng nhau. Trong các câu của mỗi phần sau đây, câu nào mô tả đúng tính chất chuyển động của hòn bi?
Phần 1
A. Hòn bi chuyển động đều trên đoạn đường AB.
B. Hòn bi chuyển động đều trên đoạn đường CD.
C. Hòn bi chuyển động đều trên đoạn đường BC.
D. Hòn bi chuyển động đều trên cả đoạn đường từ A đến D.
Phần 2
A. Hòn bi chuyển động nhanh dần trên đoạn đường AB.
B. Hòn bi chuyển động nhanh dần trên đoạn đường BC.
C. Hòn bi chuyển động nhanh dần trên đoạn đường CD.
D. Hòn bi chuyển động nhanh dần trên suốt đoạn đường AD.
Sử dụng lí thuyết về chuyển động đều và chuyển dộng không đều.
Phần 1: Chọn C vì trên đoạn đường AB và CD hòn bi chuyển động không đều, chỉ có trên đoạn đường BC thì hòn bi chuyển động đều.
Phần 2: Chọn A vì trên đoạn đường CD hòn bi chuyển động chậm dần, còn trên đoạn đường BC hòn bi chuyển động đều.
Bài 3.2 Một người đi được quãng đường s1 với vận tốc v1 hết t1 giây, đi được quãng đường tiếp theo s2 với vận tốc v2 hết t2 giây. Dùng công thức nào để tính vận tốc trung bình của người này trên hai quãng đường s1 và s2?
D. Cả ba công thức đều không đúng.
Sử dụng công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
Vtb = s/t
Trong đó
+ s: là quãng đường đi được.
+ t: thời gian đi hết quãng đường đó.
Chọn C
Công thức tính vận tốc trung bình của người này trên hai quãng đường s1 và s2 là:
Bài 3.3 Một người đi bộ đều quãng đường đầu dài 3km với vận tốc 2m/s. Ở quãng đường tiếp theo dài 1,95km người đó đi hết 0,5h. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường.
Tóm tắt
S1 = 3 km = 3000 m; v1 = 2m/s; t1= ?
S2 = 1,95 km = 1950 m; t2 = 0,5 h = 0,5.3600s = 1800s; vtb = ?
Vận dụng biểu thức tính vận tốc trung bình : Vtb = s/t Trong đó

     + s: là quãng đường đi được.
     + t: thời gian đi hết quãng đường đó.
Thời gian người đi bộ đi hết quãng đường thứ nhất là:
Vận tốc trung bình của người đi bộ trên cả hai đoạn đường là:
 
Gửi ý kiến