Bài 7. Áp suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Bích Nhung
Ngày gửi: 12h:09' 31-10-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 556
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Bích Nhung
Ngày gửi: 12h:09' 31-10-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 556
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Khi nào xuất hiện lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ.
Câu 2: Cho ví dụ về lực ma sát có hại hoặc có lợi.
Tại sao xe tăng nặng lại chạy được bình thường trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn lại có thể lún bánh và sa lầy trên chính quãng đường này?
Xe tăng chạy được trên nền đất mềm
Ô tô lún bánh trên nền đất mềm
I. Áp lực là gì?
Người và tủ đứng trên nền nhà có tác dụng lực vào vị trí đang đứng không?
BÀI 7: ÁP SUẤT
Do người và tủ có trọng lượng, khi đứng trên nền nhà người và tủ tác dụng lên mặt sàn một lực bằng trọng lượng của người hay đồ vật (cái tủ) đó.
I. Áp lực là gì?
BÀI 7: ÁP SUẤT
Người và tủ, bàn ghế, máy móc…luôn tác dụng lên nền nhà những lực ép có phương vuông góc với mặt sàn. Những lực này gọi là áp lực.
F2
F1
Hình 7.2
Áp lực là gì?
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
F
- Khi vật đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang thì độ lớn F = P.
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
- Lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh.
- Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ.
- Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường.
là áp lực.
.
không phải là áp lực.
là áp lực.
là áp lực.
- Lực của máy kéo tác dụng lên khúc gỗ.
C1: Trong số các lực được ghi ở dưới hình 7.3a và b, thì lực nào là áp lực?
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
a. Thí nghiệm: (H.7.4/SGK)
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
*C2: Hãy so sánh các áp lực (F), diện tích bị ép (S) và độ lún (h) của mỗi khối kim loại trong trường hợp 1 và 2; trường hợp 1 và 3 (Hình 7.4).
Tìm các dấu “=”, “<,”, “>” thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
(1)
(2)
(3)
Hình 7.4
Bột mịn
Khối kim loại
Bảng 7.1 Bảng so sánh
(1)
(2)
(3)
Hình 7.4
*C2: Hãy so sánh các áp lực (F), diện tích bị ép (S) và độ lún (h) của mỗi khối kim loại trong trường hợp 1 và 2; trường hợp 1 và 3 (Hình 7.4).
Tìm các dấu “=”, “<,”, “>” thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
Thế nào là diện tích bị ép?
Diện tích bị ép(S)
(1)
(2)
(3)
>
=
=
>
<
Bảng 7.1 Bảng so sánh
>
a. Thí nghiệm: (H.7.4/SGK)
b. Nhận xét:
Tác dụng của áp lực nhỏ hay lớn (khối kim loại bị lún ít hay nhiều) phụ thuộc vào ..........................và .........................
độ lớn áp lực
diện tích bị ép
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn áp lực (F) và diện tích bị ép (S).
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
c. Kết luận:
Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực……………và diện tích bị ép……………
càng lớn
càng nhỏ
- Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn áp lực (F) và diện tích bị ép (S).
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
a. Thí nghiệm: (H.7.4/SGK)
b. Nhận xét:
2. Công thức tính áp suất:
a. Khái niệm:
- Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
b. Công thức:
(N/m2)
Với
P: áp suất
(N/m2); Pa
F : áp lực
(N)
S : diện tích bị ép
(m2)
Tăng F, giữ nguyên S
Giảm S, giữ nguyên F
Tăng F, giảm S
- Dựa vào công thức:
Tăng áp suất
*C4:
- Ví dụ:
Đầu mũi khoan lại rất nhỏ để
giảm diện tích bị ép sẽ làm tăng áp suất, mũi khoan xuyên vào gỗ dễ dàng.
Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng, giảm áp suất? Nêu các ví dụ về việc làm tăng, giảm áp suất?
Giảm áp suất
Giảm F, giữ nguyên S
Giữ nguyên F, tăng S
Giảm F, tăng S
*C4:
- Nguyên tắc là dựa vào công thức:
- Ví dụ:
Tăng diện tích bị ép sẽ làm giảm áp suất, người di chuyển dễ dàng trên lớp tuyết mềm.
Lưỡi dao càng mỏng càng sắc (bén) vì cùng một áp lực nếu diện tích bị ép càng nhỏ (lưỡi dao càng mỏng) thì áp suất càng lớn (dễ cắt gọt các vật).
Tại sao lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc?
Liên hệ thực tế
2. Công thức tính áp suất:
a. Khái niệm:
- Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
b. Công thức:
(N/m2)
Với
P: áp suất
(N/m2)
F : áp lực
(N)
S : diện tích bị ép
(m2)
c. Đơn vị:
- Niutơn trên mét vuông
(N/m2)
- Paxcan. Kí hiệu : Pa VẬY:
1 N/m2 =
1Pa
TỔNG KẾT
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Câu hỏi mở bài:
Tại sao xe tăng nặng lại chạy được bình thường trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn lại có thể lún bánh và sa lầy trên chính quãng đường này?
*C5: Một xe tăng có trọng lượng 340000 N. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với đất là 1,5 m2. Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của một ô tô nặng 20000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250 cm2. Dựa vào kết quả tính toán ở trên, hãy trả lời câu hỏi đã đặt ra ở phần mở bài.
p1 = ? N/m2
p2 = ? N/m2
p1 = ? p2
- Áp suất của xe tăng lên mặt đường là:
(N/m2 )
1
2
Vậy p2 > p1 (800.000 N/m2 > 226.666,66N/m2) áp suất xe ô tô lớn hơn áp suất xe tăng, xe ô tô dễ bị sa lầy khó đi trên đất mềm).
Giải
= 0,025m2
Tóm tắt
- Áp suất của xe ô tô lên mặt đường là:
Đáp số : p1 = 226.666,66 N/m2
p2 = 800.000 N/m2
p2 > p1
p
=
F1
S1
=
1,5
340000
= 226.666,66
(N/m2 )
p
F2
S2
=
0,025
20000
= 800.000
=
P1 = F1= 340000N
S1 = 1,5m2
P2 = F2= 20000N
S2 = 250cm2
GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
Các vụ cháy nổ thường gây ra áp suất rất lớn, tác dụng áp lực rất mạnh lên các vật thể xung quanh gây nguy hiểm
Vụ cháy nổ
Môi trường sinh thái
Con người, nhà cửa
Câu 1: Khi nào xuất hiện lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ.
Câu 2: Cho ví dụ về lực ma sát có hại hoặc có lợi.
Tại sao xe tăng nặng lại chạy được bình thường trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn lại có thể lún bánh và sa lầy trên chính quãng đường này?
Xe tăng chạy được trên nền đất mềm
Ô tô lún bánh trên nền đất mềm
I. Áp lực là gì?
Người và tủ đứng trên nền nhà có tác dụng lực vào vị trí đang đứng không?
BÀI 7: ÁP SUẤT
Do người và tủ có trọng lượng, khi đứng trên nền nhà người và tủ tác dụng lên mặt sàn một lực bằng trọng lượng của người hay đồ vật (cái tủ) đó.
I. Áp lực là gì?
BÀI 7: ÁP SUẤT
Người và tủ, bàn ghế, máy móc…luôn tác dụng lên nền nhà những lực ép có phương vuông góc với mặt sàn. Những lực này gọi là áp lực.
F2
F1
Hình 7.2
Áp lực là gì?
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
F
- Khi vật đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang thì độ lớn F = P.
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
- Lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh.
- Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ.
- Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường.
là áp lực.
.
không phải là áp lực.
là áp lực.
là áp lực.
- Lực của máy kéo tác dụng lên khúc gỗ.
C1: Trong số các lực được ghi ở dưới hình 7.3a và b, thì lực nào là áp lực?
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
a. Thí nghiệm: (H.7.4/SGK)
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
*C2: Hãy so sánh các áp lực (F), diện tích bị ép (S) và độ lún (h) của mỗi khối kim loại trong trường hợp 1 và 2; trường hợp 1 và 3 (Hình 7.4).
Tìm các dấu “=”, “<,”, “>” thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
(1)
(2)
(3)
Hình 7.4
Bột mịn
Khối kim loại
Bảng 7.1 Bảng so sánh
(1)
(2)
(3)
Hình 7.4
*C2: Hãy so sánh các áp lực (F), diện tích bị ép (S) và độ lún (h) của mỗi khối kim loại trong trường hợp 1 và 2; trường hợp 1 và 3 (Hình 7.4).
Tìm các dấu “=”, “<,”, “>” thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
Thế nào là diện tích bị ép?
Diện tích bị ép(S)
(1)
(2)
(3)
>
=
=
>
<
Bảng 7.1 Bảng so sánh
>
a. Thí nghiệm: (H.7.4/SGK)
b. Nhận xét:
Tác dụng của áp lực nhỏ hay lớn (khối kim loại bị lún ít hay nhiều) phụ thuộc vào ..........................và .........................
độ lớn áp lực
diện tích bị ép
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn áp lực (F) và diện tích bị ép (S).
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
c. Kết luận:
Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực……………và diện tích bị ép……………
càng lớn
càng nhỏ
- Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn áp lực (F) và diện tích bị ép (S).
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
a. Thí nghiệm: (H.7.4/SGK)
b. Nhận xét:
2. Công thức tính áp suất:
a. Khái niệm:
- Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
b. Công thức:
(N/m2)
Với
P: áp suất
(N/m2); Pa
F : áp lực
(N)
S : diện tích bị ép
(m2)
Tăng F, giữ nguyên S
Giảm S, giữ nguyên F
Tăng F, giảm S
- Dựa vào công thức:
Tăng áp suất
*C4:
- Ví dụ:
Đầu mũi khoan lại rất nhỏ để
giảm diện tích bị ép sẽ làm tăng áp suất, mũi khoan xuyên vào gỗ dễ dàng.
Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng, giảm áp suất? Nêu các ví dụ về việc làm tăng, giảm áp suất?
Giảm áp suất
Giảm F, giữ nguyên S
Giữ nguyên F, tăng S
Giảm F, tăng S
*C4:
- Nguyên tắc là dựa vào công thức:
- Ví dụ:
Tăng diện tích bị ép sẽ làm giảm áp suất, người di chuyển dễ dàng trên lớp tuyết mềm.
Lưỡi dao càng mỏng càng sắc (bén) vì cùng một áp lực nếu diện tích bị ép càng nhỏ (lưỡi dao càng mỏng) thì áp suất càng lớn (dễ cắt gọt các vật).
Tại sao lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc?
Liên hệ thực tế
2. Công thức tính áp suất:
a. Khái niệm:
- Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
b. Công thức:
(N/m2)
Với
P: áp suất
(N/m2)
F : áp lực
(N)
S : diện tích bị ép
(m2)
c. Đơn vị:
- Niutơn trên mét vuông
(N/m2)
- Paxcan. Kí hiệu : Pa VẬY:
1 N/m2 =
1Pa
TỔNG KẾT
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Câu hỏi mở bài:
Tại sao xe tăng nặng lại chạy được bình thường trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn lại có thể lún bánh và sa lầy trên chính quãng đường này?
*C5: Một xe tăng có trọng lượng 340000 N. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với đất là 1,5 m2. Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của một ô tô nặng 20000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250 cm2. Dựa vào kết quả tính toán ở trên, hãy trả lời câu hỏi đã đặt ra ở phần mở bài.
p1 = ? N/m2
p2 = ? N/m2
p1 = ? p2
- Áp suất của xe tăng lên mặt đường là:
(N/m2 )
1
2
Vậy p2 > p1 (800.000 N/m2 > 226.666,66N/m2) áp suất xe ô tô lớn hơn áp suất xe tăng, xe ô tô dễ bị sa lầy khó đi trên đất mềm).
Giải
= 0,025m2
Tóm tắt
- Áp suất của xe ô tô lên mặt đường là:
Đáp số : p1 = 226.666,66 N/m2
p2 = 800.000 N/m2
p2 > p1
p
=
F1
S1
=
1,5
340000
= 226.666,66
(N/m2 )
p
F2
S2
=
0,025
20000
= 800.000
=
P1 = F1= 340000N
S1 = 1,5m2
P2 = F2= 20000N
S2 = 250cm2
GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
Các vụ cháy nổ thường gây ra áp suất rất lớn, tác dụng áp lực rất mạnh lên các vật thể xung quanh gây nguy hiểm
Vụ cháy nổ
Môi trường sinh thái
Con người, nhà cửa
 








Các ý kiến mới nhất