Bài 7. Áp suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thi nam
Ngày gửi: 19h:59' 18-10-2022
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: thi nam
Ngày gửi: 19h:59' 18-10-2022
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
VẬT LÍ 8
BÀI 6:
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát :
THẾ NÀO LÀ LỰC MA SÁT?
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát :
+Lực ma sát là lực xuất hiện tại bề mặt tiếp xúc
của các vật, có tác dụng cản trở chuyển động của
1.
Lực ma sát trượt
vật.
+Bóp phanh, vành bánh chuyển động chậm lại là do đâu?
+ Do có lực sinh ra khi má phanh ép lên vành
bánh, ngăn cản chuyển động.
+Lực này được gọi là lực ma sát trượt.
+ Nếu bóp phanh mạnh, bánh xe ngừng quay và trượt
trên mặt đường. Lực ma sát trượt đã xuất hiện giữa vật
nào và vật nào? Như vậy lực ma sát trượt xuất hiện
trong trường hợp nào?
+ Lực ma sát trượt xuất hiện giữa bánh xe và mặt
đường.
Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên bề
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát
+Lực ma sát là lực xuất hiện tại bề mặt tiếp xúc
của các vật, có tác dụng cản trở chuyển động của
1. Lực ma sát trượt
vật.
+Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề
mặt của vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của
vật
C1 :Hãy tìm ví dụ về lực ma sát
trượt trong đời sống và kĩ thuật
+Bánh xe ngừng quay trượt trên
mặt đường khi thắng mạnh
+Trượt tuyết
+Trục quạt bàn với ổ trục
- Hòn bi đang lăn trên sàn từ từ dừng lại. Tại
sao?
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát :
1. Lực ma sát trượt:
+Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề
mặt của vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của
2. Lực ma sát lăn:
vật
- Hòn bi đang lăn trên sàn từ từ dừng lại. Tại
sao?
+Do có lực ma sát lăn tác dụng lên hòn bi và cản
trở chuyển động của nó.
- Vậy lực ma sát lăn xuất hiện trong trường hợp
nào? Có tác dụng gì?
Fms
+Vậy lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên
bề mặt một vật khác ,có tác dụng cản trở chuyển
động lăn của quả bóng
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát
1. Lực ma sát trượt:
+Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt
của vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
2. Lực ma sát lăn:
+Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của
vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
Các ổ bi của
bộ phận quay
C2: Hãy tìm
ví dụ về ma
sát lăn trong
đời sống và Bánh xe
kĩ thuật
chạy trên
đường
Đẩy vật nặng
trên các con lăn
C3:Trong các trường hợp ở hình 6.1 dưới đây, trường
hợp nào có lực ma sát trượt, trường hợp nào có lực
ma sát lăn?
Hình 6.1a
Có ma sát trượt
Hình 6.1b
Có ma sát lăn
C3: Qua đó em có nhận xét gì về cường độ(độ lớn) lực
ma sát trượt, ma sát lăn?
Có ma sát trượt
Có ma sát lăn
Hai trường hợp trên chứng tỏ: độ lớn ma sát lăn
rất nhỏ so với ma sát trượt
Người ta chứng minh rằng nếu thay ma sát trượt bằng
ma sát lăn có thể giảm ma sát đến 30 lần
Hai loại ma sát trượt và ma sát lăn có gì giống nhau
( sinh ra khi nào, tác dụng gì, chiều ra sao?)
Đều sinh ra khi vật này chuyển động trên bề
mặt của vật khác.
Đều có tác dụng ngăn cản chuyển động, vì
vậy lực ma sát luôn ngược chiều chuyển động
của vật.
Vậy nếu một vật đứng yên có chịu tác dụng của lực
ma sát không?
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát
1. Lực ma sát trượt:
+Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt
của vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
2. Lực ma sát lăn:
+Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của
vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
3. Lực ma sát nghỉ:
HÌNH 6.2
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát
1. Lực ma sát trượt:
+ Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt
của vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
2. Lực ma sát lăn:
+ Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của
vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
3. Lực ma sát nghỉ:
+ Lực ma sát nghỉ sinh ra giữ cho vật không trượt khi
vật bị tác dụng của lực khác.
Khi tăng lực kéo lên vật thì số chỉ của lực kế
tăng dần, nhưng vật vẫn đứng yên. Rút ra nhận
xét gì về độ lớn của lực ma sát nghỉ
Điều này cho biết: Lực ma sát nghỉ có cường độ
thay đổi theo lực tác dụng lên vật.
C5: Hãy tìm các ví dụ khác về lực ma sát
nghỉ trong đời sống và kĩ thuật
Ma sát giữa bàn chân với mặt sàn khi
đi tới
Ma sát ở băng truyền tải trong
các nhà máy
Ma sát của dây cu-roa
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát
1. Lực ma sát trượt:
+Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt
của vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
2. Lực ma sát lăn:
+Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của
vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
3. Lực ma sát nghỉ:
+Lực ma sát nghỉ sinh ra giữ cho vật không trượt khi
vật bị tác dụng của lực khác.
II.Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
C6. Hãy nêu tác hại của lực ma sát và các
biện pháp làm giảm lực ma sát trong các
trường hợp sau:
a) Xích xe đạp
b) Ổ bi
c) Đẩy thùng đồ
a) Xích xe đạp
Tác hại:. Lực ma sát trượt làm mòn xích,
đĩa. Tra dầu mỡ thường
Biện pháp:
xuyên.
b) Ổ bi
Tác hại:. Lực ma sát trượt của trục làm mòn trục
và cản trở chuyển động quay của bánh
Biện pháp:xe.Thay bằng trục quay có ổ
bi.
c) Đẩy thùng đồ
Tác hại:. Lực ma sát trượt cản trở chuyển
động của thùng hàng khi đẩy.
Biện pháp: Dùng bánh xe thay thế ma
sát trượt bằng ma sát lăn.
C7. Hãy quan sát các trường hợp sau Hãy
nêu lợi ích và tìm cách tăng lực ma sát
trong những trường hợp này. Nếu không có
lực ma sát thì sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Ích lợi: Làm phấn bám được lên bảng, làm mòn phấn
Cách làm tăng:Tăng độ nhám bề mặt tiếp xúc
Ích lợi: Làm vít và ốc giữ chặt vào nhau, làm
nóng chỗ tiếp xúc để đốt diêm.
Cách làm tăng: Tạo ren cho ốc và vít, làm
nhám bề mặt vỏ diêm
Ích lợi: Làm ô tô đứng và di chuyển được ở trên
đường một cách an toàn.
Cách làm tăng: Tạo rãnh cho lốp xe, làm phanh
cho xe.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát
1. Lực ma sát trượt:
+Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt
của vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
2. Lực ma sát lăn:
+Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của
vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
3. Lực ma sát nghỉ:
+Lực ma sát nghỉ sinh ra giữ cho vật không trượt khi vật
bị tác dụng của lực khác.
II.Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
+Lực ma sát có thể có hại hoặc có lợi
III. Vận dụng
C9. Ổ bi có tác dụng gì? Tại sao việc phát minh ra
ổ bi lại có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển
của khoa hoc và công nghệ?
Ổ bi có tác dụng làm giảm ma sát do thay ma
sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi.
- Nhờ sử dụng ổ bi đã giảm lực cản lên các vật
chuyển động làm cho máy móc hoạt động dễ
dàng, hiệu quả cao góp phần thúc đẩy sự phát
triển của các ngành như động lực học, cơ khí,
chế tạo máy…
Bài tập
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em chọn.
Câu1: Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là
lực ma sát?
A. Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.
B. Lực xuất hiện làm mòn đế giầy.
C. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn.
D. Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền
chuyển động.
Bài tập
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em chọn.
Câu2: Cách nào sau đây giảm được ma sát?
A. Tăng độ nhám của bề mặt tiếp xúc.
B. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.
C. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.
D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
KIỂM TRA
1. Đổi các đơn vị đo:
a) 198 Km/h = …………….m/s
b) 40 m/s = …………….Km/h
2. Nêu cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực?
3. Một ô tô chuyển động từ địa điểm A đến địa điểm B
cách nhau 180 km. Trong nửa đoạn đường đầu xe đi với
vận tốc v1 = 45km/h, nửa đoạn đường còn lại xe đi với vận
tốc v2 = 30 km/h.
a) Sau bao lâu xe đến B?
b) Tính vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường
AB?
Tại sao xe tăng nặng lại chạy được bình thường
trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn lại có thể lún
bánh và sa lầy trên chính quãng đường này?
Xe tăng chạy được trên nền đất mềm
Ô tô lún bánh trên nền đất mềm
I. Áp lực là gì?
BÀI 7: ÁP SUẤT
Người và tủ đứng trên nền nhà có tác dụng lực vào vị
trí đang đứng không?
I. Áp lực là gì?
Do người và tủ
có trọng lượng,
khi đứng trên
nền nhà người
và tủ tác dụng
lên mặt sàn
một lực bằng
trọng
lượng
của người hay
đồ vật (cái tủ)
đó.
BÀI 7: ÁP SUẤT
P
P'
I. Áp lực là gì?
BÀI 7: ÁP SUẤT
Người và tủ, bàn ghế,
máy móc…luôn tác
dụng lên nền nhà những
lực ép có phương vuông
góc với mặt sàn. Những
lực này gọi là áp lực.
Hình 7.2
Áp lực là gì?
F1
F2
I. Áp lực là gì?
BÀI 7: ÁP SUẤT
Khi vật đứng yên trên mặt
- Áp lực là lực ép có phương
phẳng nằm ngang thì độ
vuông góc với mặt bị ép.
lớn F = P
F
- Khi vật đứng yên trên
mặt phẳng nằm ngang thì
độ lớn F = P.
F1 = P1
F 2 = P2
I. Áp lực là gì?
BÀI 7: ÁP SUẤT
C1: Trong số các lực được ghi ở dưới hình 7.3a và b, thì
lực nào là áp lực?
- Lực của máy kéo tác dụng lên
mặt đường. là áp lực.
- Lực của máy kéo tác dụng lên
khúc gỗ. không phải là áp lực.
. ngón tay tác
- Lực của
dụng lên đầu đinh. là áp lực.
- Lực của mũi đinh tác
dụng lên gỗ. là áp lực.
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
a. Thí nghiệm: (H.7.4/SGK)
*C2: Hãy so sánh các áp lực (F), diện tích bị ép (S) và độ lún (h)
của mỗi khối kim loại trong trường hợp 1 và 2; trường hợp 1 và 3
(Hình 7.4).
Tìm các dấu “=”, “<,”, “>” thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
(1)
(2)
(3)
Hình 7.4
Bột mịn
Khối kim loại
*C2: Hãy so sánh các áp lực (F), diện tích bị ép (S) và độ lún (h)
của mỗi khối kim loại trong trường hợp 1 và 2; trường hợp 1 và 3
(Hình 7.4).
Tìm các dấu “=”, “<,”, “>” thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
(3)
(2)
(1)
Bảng 7.1 Bảng so sánh
Áp lực(F)
Hình 7.4
Diện tích bị ép(S)
Độ lún(h)
F2
F1
S2
S1
h2
h1
F3
F1
S3
S1
h3
h1
Thế nào là diện tích bị ép?
Diện tích bị ép(S)
(3)
(2)
(1)
Bảng 7.1 Bảng so sánh
Áp lực (F)
Diện tích bị ép (S)
Độ lún (h)
F2
>
F1
S2
=
S1
h2
>
h1
F3
=
F1
S3
<
S1
h3
>
h1
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
a. Thí nghiệm: (H.7.4/SGK)
b. Nhận xét:
Tác dụng của áp
lực phụ thuộc
vào độ lớn áp lực
(F) và diện tích
bị ép (S).
Tác dụng của áp lực
nhỏ hay lớn (khối kim
loại bị lún ít hay
nhiều) phụ thuộc
độ lớn
áp lực
vào
..........................và
diện tích bị ép
.........................
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
a. Thí nghiệm: (H.7.4/SGK)
b. Nhận xét:
- Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ
lớn áp lực (F) và diện tích bị ép (S).
c. Kết luận:
Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp
càng nhỏ
càng
lớn
lực……………và diện tích bị ép……………
BÀI 6:
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát :
THẾ NÀO LÀ LỰC MA SÁT?
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát :
+Lực ma sát là lực xuất hiện tại bề mặt tiếp xúc
của các vật, có tác dụng cản trở chuyển động của
1.
Lực ma sát trượt
vật.
+Bóp phanh, vành bánh chuyển động chậm lại là do đâu?
+ Do có lực sinh ra khi má phanh ép lên vành
bánh, ngăn cản chuyển động.
+Lực này được gọi là lực ma sát trượt.
+ Nếu bóp phanh mạnh, bánh xe ngừng quay và trượt
trên mặt đường. Lực ma sát trượt đã xuất hiện giữa vật
nào và vật nào? Như vậy lực ma sát trượt xuất hiện
trong trường hợp nào?
+ Lực ma sát trượt xuất hiện giữa bánh xe và mặt
đường.
Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên bề
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát
+Lực ma sát là lực xuất hiện tại bề mặt tiếp xúc
của các vật, có tác dụng cản trở chuyển động của
1. Lực ma sát trượt
vật.
+Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề
mặt của vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của
vật
C1 :Hãy tìm ví dụ về lực ma sát
trượt trong đời sống và kĩ thuật
+Bánh xe ngừng quay trượt trên
mặt đường khi thắng mạnh
+Trượt tuyết
+Trục quạt bàn với ổ trục
- Hòn bi đang lăn trên sàn từ từ dừng lại. Tại
sao?
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát :
1. Lực ma sát trượt:
+Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề
mặt của vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của
2. Lực ma sát lăn:
vật
- Hòn bi đang lăn trên sàn từ từ dừng lại. Tại
sao?
+Do có lực ma sát lăn tác dụng lên hòn bi và cản
trở chuyển động của nó.
- Vậy lực ma sát lăn xuất hiện trong trường hợp
nào? Có tác dụng gì?
Fms
+Vậy lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên
bề mặt một vật khác ,có tác dụng cản trở chuyển
động lăn của quả bóng
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát
1. Lực ma sát trượt:
+Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt
của vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
2. Lực ma sát lăn:
+Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của
vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
Các ổ bi của
bộ phận quay
C2: Hãy tìm
ví dụ về ma
sát lăn trong
đời sống và Bánh xe
kĩ thuật
chạy trên
đường
Đẩy vật nặng
trên các con lăn
C3:Trong các trường hợp ở hình 6.1 dưới đây, trường
hợp nào có lực ma sát trượt, trường hợp nào có lực
ma sát lăn?
Hình 6.1a
Có ma sát trượt
Hình 6.1b
Có ma sát lăn
C3: Qua đó em có nhận xét gì về cường độ(độ lớn) lực
ma sát trượt, ma sát lăn?
Có ma sát trượt
Có ma sát lăn
Hai trường hợp trên chứng tỏ: độ lớn ma sát lăn
rất nhỏ so với ma sát trượt
Người ta chứng minh rằng nếu thay ma sát trượt bằng
ma sát lăn có thể giảm ma sát đến 30 lần
Hai loại ma sát trượt và ma sát lăn có gì giống nhau
( sinh ra khi nào, tác dụng gì, chiều ra sao?)
Đều sinh ra khi vật này chuyển động trên bề
mặt của vật khác.
Đều có tác dụng ngăn cản chuyển động, vì
vậy lực ma sát luôn ngược chiều chuyển động
của vật.
Vậy nếu một vật đứng yên có chịu tác dụng của lực
ma sát không?
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát
1. Lực ma sát trượt:
+Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt
của vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
2. Lực ma sát lăn:
+Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của
vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
3. Lực ma sát nghỉ:
HÌNH 6.2
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát
1. Lực ma sát trượt:
+ Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt
của vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
2. Lực ma sát lăn:
+ Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của
vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
3. Lực ma sát nghỉ:
+ Lực ma sát nghỉ sinh ra giữ cho vật không trượt khi
vật bị tác dụng của lực khác.
Khi tăng lực kéo lên vật thì số chỉ của lực kế
tăng dần, nhưng vật vẫn đứng yên. Rút ra nhận
xét gì về độ lớn của lực ma sát nghỉ
Điều này cho biết: Lực ma sát nghỉ có cường độ
thay đổi theo lực tác dụng lên vật.
C5: Hãy tìm các ví dụ khác về lực ma sát
nghỉ trong đời sống và kĩ thuật
Ma sát giữa bàn chân với mặt sàn khi
đi tới
Ma sát ở băng truyền tải trong
các nhà máy
Ma sát của dây cu-roa
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát
1. Lực ma sát trượt:
+Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt
của vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
2. Lực ma sát lăn:
+Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của
vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
3. Lực ma sát nghỉ:
+Lực ma sát nghỉ sinh ra giữ cho vật không trượt khi
vật bị tác dụng của lực khác.
II.Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
C6. Hãy nêu tác hại của lực ma sát và các
biện pháp làm giảm lực ma sát trong các
trường hợp sau:
a) Xích xe đạp
b) Ổ bi
c) Đẩy thùng đồ
a) Xích xe đạp
Tác hại:. Lực ma sát trượt làm mòn xích,
đĩa. Tra dầu mỡ thường
Biện pháp:
xuyên.
b) Ổ bi
Tác hại:. Lực ma sát trượt của trục làm mòn trục
và cản trở chuyển động quay của bánh
Biện pháp:xe.Thay bằng trục quay có ổ
bi.
c) Đẩy thùng đồ
Tác hại:. Lực ma sát trượt cản trở chuyển
động của thùng hàng khi đẩy.
Biện pháp: Dùng bánh xe thay thế ma
sát trượt bằng ma sát lăn.
C7. Hãy quan sát các trường hợp sau Hãy
nêu lợi ích và tìm cách tăng lực ma sát
trong những trường hợp này. Nếu không có
lực ma sát thì sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Ích lợi: Làm phấn bám được lên bảng, làm mòn phấn
Cách làm tăng:Tăng độ nhám bề mặt tiếp xúc
Ích lợi: Làm vít và ốc giữ chặt vào nhau, làm
nóng chỗ tiếp xúc để đốt diêm.
Cách làm tăng: Tạo ren cho ốc và vít, làm
nhám bề mặt vỏ diêm
Ích lợi: Làm ô tô đứng và di chuyển được ở trên
đường một cách an toàn.
Cách làm tăng: Tạo rãnh cho lốp xe, làm phanh
cho xe.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát
1. Lực ma sát trượt:
+Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt
của vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
2. Lực ma sát lăn:
+Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của
vật khác, có tác dụng cản trở chuyển động của vật
3. Lực ma sát nghỉ:
+Lực ma sát nghỉ sinh ra giữ cho vật không trượt khi vật
bị tác dụng của lực khác.
II.Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
+Lực ma sát có thể có hại hoặc có lợi
III. Vận dụng
C9. Ổ bi có tác dụng gì? Tại sao việc phát minh ra
ổ bi lại có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển
của khoa hoc và công nghệ?
Ổ bi có tác dụng làm giảm ma sát do thay ma
sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi.
- Nhờ sử dụng ổ bi đã giảm lực cản lên các vật
chuyển động làm cho máy móc hoạt động dễ
dàng, hiệu quả cao góp phần thúc đẩy sự phát
triển của các ngành như động lực học, cơ khí,
chế tạo máy…
Bài tập
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em chọn.
Câu1: Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là
lực ma sát?
A. Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.
B. Lực xuất hiện làm mòn đế giầy.
C. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn.
D. Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền
chuyển động.
Bài tập
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em chọn.
Câu2: Cách nào sau đây giảm được ma sát?
A. Tăng độ nhám của bề mặt tiếp xúc.
B. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.
C. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.
D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
KIỂM TRA
1. Đổi các đơn vị đo:
a) 198 Km/h = …………….m/s
b) 40 m/s = …………….Km/h
2. Nêu cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực?
3. Một ô tô chuyển động từ địa điểm A đến địa điểm B
cách nhau 180 km. Trong nửa đoạn đường đầu xe đi với
vận tốc v1 = 45km/h, nửa đoạn đường còn lại xe đi với vận
tốc v2 = 30 km/h.
a) Sau bao lâu xe đến B?
b) Tính vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường
AB?
Tại sao xe tăng nặng lại chạy được bình thường
trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn lại có thể lún
bánh và sa lầy trên chính quãng đường này?
Xe tăng chạy được trên nền đất mềm
Ô tô lún bánh trên nền đất mềm
I. Áp lực là gì?
BÀI 7: ÁP SUẤT
Người và tủ đứng trên nền nhà có tác dụng lực vào vị
trí đang đứng không?
I. Áp lực là gì?
Do người và tủ
có trọng lượng,
khi đứng trên
nền nhà người
và tủ tác dụng
lên mặt sàn
một lực bằng
trọng
lượng
của người hay
đồ vật (cái tủ)
đó.
BÀI 7: ÁP SUẤT
P
P'
I. Áp lực là gì?
BÀI 7: ÁP SUẤT
Người và tủ, bàn ghế,
máy móc…luôn tác
dụng lên nền nhà những
lực ép có phương vuông
góc với mặt sàn. Những
lực này gọi là áp lực.
Hình 7.2
Áp lực là gì?
F1
F2
I. Áp lực là gì?
BÀI 7: ÁP SUẤT
Khi vật đứng yên trên mặt
- Áp lực là lực ép có phương
phẳng nằm ngang thì độ
vuông góc với mặt bị ép.
lớn F = P
F
- Khi vật đứng yên trên
mặt phẳng nằm ngang thì
độ lớn F = P.
F1 = P1
F 2 = P2
I. Áp lực là gì?
BÀI 7: ÁP SUẤT
C1: Trong số các lực được ghi ở dưới hình 7.3a và b, thì
lực nào là áp lực?
- Lực của máy kéo tác dụng lên
mặt đường. là áp lực.
- Lực của máy kéo tác dụng lên
khúc gỗ. không phải là áp lực.
. ngón tay tác
- Lực của
dụng lên đầu đinh. là áp lực.
- Lực của mũi đinh tác
dụng lên gỗ. là áp lực.
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
a. Thí nghiệm: (H.7.4/SGK)
*C2: Hãy so sánh các áp lực (F), diện tích bị ép (S) và độ lún (h)
của mỗi khối kim loại trong trường hợp 1 và 2; trường hợp 1 và 3
(Hình 7.4).
Tìm các dấu “=”, “<,”, “>” thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
(1)
(2)
(3)
Hình 7.4
Bột mịn
Khối kim loại
*C2: Hãy so sánh các áp lực (F), diện tích bị ép (S) và độ lún (h)
của mỗi khối kim loại trong trường hợp 1 và 2; trường hợp 1 và 3
(Hình 7.4).
Tìm các dấu “=”, “<,”, “>” thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
(3)
(2)
(1)
Bảng 7.1 Bảng so sánh
Áp lực(F)
Hình 7.4
Diện tích bị ép(S)
Độ lún(h)
F2
F1
S2
S1
h2
h1
F3
F1
S3
S1
h3
h1
Thế nào là diện tích bị ép?
Diện tích bị ép(S)
(3)
(2)
(1)
Bảng 7.1 Bảng so sánh
Áp lực (F)
Diện tích bị ép (S)
Độ lún (h)
F2
>
F1
S2
=
S1
h2
>
h1
F3
=
F1
S3
<
S1
h3
>
h1
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
a. Thí nghiệm: (H.7.4/SGK)
b. Nhận xét:
Tác dụng của áp
lực phụ thuộc
vào độ lớn áp lực
(F) và diện tích
bị ép (S).
Tác dụng của áp lực
nhỏ hay lớn (khối kim
loại bị lún ít hay
nhiều) phụ thuộc
độ lớn
áp lực
vào
..........................và
diện tích bị ép
.........................
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
a. Thí nghiệm: (H.7.4/SGK)
b. Nhận xét:
- Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ
lớn áp lực (F) và diện tích bị ép (S).
c. Kết luận:
Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp
càng nhỏ
càng
lớn
lực……………và diện tích bị ép……………
 







Các ý kiến mới nhất