Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Áp suất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 09h:51' 16-12-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích: 0 người
Tại sao xe tăng nặng lại chạy được bình
thường trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ
hơn lại có thể lún bánh và sa lầy trên
chính quãng đường này?

Xe tăng chạy được trên nền đất mềm

Ô tô lún bánh trên nền đất mềm

Chủ đề : Áp suất (04 tiết)
Yêu cầu cần đạt:
1. - Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất.
- Viết được công thức tính áp suất, vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp
lực, áp suất.
- Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống, kĩ thuật.
2. - Biết được sự tồn tại của áp suất chất lỏng, viết được công thức tính áp suất chất lỏng, vận dụng công thức
tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
3. - Nêu được nguyên tắc bình thông nhau, dùng nó giải thích các hiện tượng thường gặp.
- Nêu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy nén thủy lực,ứng dụng thực tế
4. Nêu được ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển

Chủ đề: Áp suất

Tiết 1: Áp suất

I. Áp lực là gì?
Người và tủ đứng trên nền nhà có
tác dụng lực vào vị trí đang đứng?
Do người và tủ có trọng lượng, khi
đứng trên nền nhà người và tủ tác
dụng lên mặt sàn một lực bằng trọng
lượng của người hay cái tủ đó.

F1

F2

Chủ đề: Áp suất

Tiết 1: Áp suất

I. Áp lực là gì?
Em có nhận xét gì về phương và chiều của
lực này so với mặt sàn?
Người và tủ, bàn ghế, máy móc…luôn tác
dụng lên nền nhà những lực ép có
phương vuông góc với mặt sàn. Những
lực này gọi là áp lực.

Áp lực là gì?
F1

F2

Chủ đề: Áp suất

Tiết 1: Áp suất

I. Áp lực là gì?

- Áp lực là lực ép có phương vuông
góc với mặt bị ép.

F
- Khi vật đứng yên trên mặt phẳng
nằm ngang thì độ lớn F = P.

F1

F2

Chủ đề: Áp suất
I. Áp lực là gì?

Tiết 1: Áp suất

*C1: Trong số các lực được ghi ở dưới hình 7.3a và b, thì
lực nào là áp lực?

- Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường.
là áp lực.
- Lực của máy kéo tác dụng lên khúc gỗ.
không phải là áp lực.

. ngón tay tác dụng lên đầu
- Lực của
đinh. là áp lực.
- Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ.
là áp lực.

Chủ đề: Áp suất
I. Áp lực là gì?

Tiết 1: Áp suất

II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố
nào?
a. Thí nghiệm: (H.7.4/SGK)

Chủ đề: Áp suất

Tiết 1: Áp suất

I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
a. Thí nghiệm: (H.7.4/SGK)
Dụng cụ thí nghiệm

(1)

(2)

(3)

Hình 7.4
Bột mịn
Mục đích thí nghiệm:

Khối kim loại

Tìm hiểu tác dụng của áp lực phụ thuộc vào nhứng yếu tố nào

Chủ đề: Áp suất

Tiết 1: Áp suất

Tiến hành: - San phẳng lớp bột mịn
- Lần lượt thả nhẹ các khối kim loại như hình 1,2,3.
- Quan sát độ lún của lớp bột.

(2)

(1)

(3)

Hình 7.4
Tìm các dấu “=”, “<,”, “>” thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
Áp lực(F)

Diện tích bị ép(S)

Độ lún(h)

F2

F1

S2

S1

h2

h1

F3

F1

S3

S1

h3

h1

Chủ đề: Áp suất

Tiết 1: Áp suất

Thế nào là diện tích bị ép?

Diện tích bị ép(S)

Chủ đề: Áp suất

Tiết 1: Áp suất

(3)

(2)

(1)

Bảng 7.1 Bảng so sánh
Áp lực (F)

Diện tích bị ép (S)

Độ lún (h)

F2

>

F1

S2

=

S1

h2

>

h1

F3

=

F1

S3

<

S1

h3

>

h1

Chủ đề: Áp suất
I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:

Tiết 1: Áp suất
Áp lực (F)

Diện tích bị ép (S)

Độ lún (h)

1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
các yếu tố nào?

F2 > F1

S2 =

S1

h2 >

h1

a. Thí nghiệm: (H.7.4/SGK)

F3 = F1

S3 <

S1

h3 > h1

b. Nhận xét:
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
độ lớn áp lực (F) và diện tích bị ép (S).

? Tác dụng của áp lực nhỏ hay lớn (khối
kim loại bị lún ít hay nhiều) phụ thuộc
độ
áp lực
diện
tích bị ép
vàolớn
..........................và
.........................

c. Kết luận:
Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp
lực (F) càng lớn và diện tích bị ép (S)
càng nhỏ.

*C3: Chọn từ thích hợp cho các chỗ trống của
các kết luận dưới đây:
Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp
càng lớn
lực……………….và
diện tích bị ép……………
càng nhỏ

Chủ đề: Áp suất

Tiết 1: Áp suất

I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
các yếu tố nào?
Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực
(F) càng lớn và diện tích bị ép (S) càng nhỏ.
2. Công thức tính áp suất:
a. Khái niệm:
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị
diện tích bị ép.
b. Công thức:

F
p
S
c. Đơn vị

Với

F : áp lực (N)
S : diện tích bị ép (m2)
p: áp suất

N/m2 hay Pa ( Paxcan)
1N/m2 = 1Pa

? Một cái tủ có trọng lượng là 2000 N đặt trên
sàn nhà, diện tích của bốn chân tủ là 0,01m2.
Tính độ lớn của áp lực tác dụng lên diện tích
1m2.
Tủ đặt lên mặt sàn nằm ngang nên F= P =
2000N
Độ lớn của áp lực tác dụng lên diện tích 1m2 là
2000: 0,01= 200 000 (N)
Vậy độ lớn của áp lực tác dụng lên diện tích 1m2
là 200 000 (N)

2000 F
p

0,01 S
p có đơn vị là N/m2

(N)

(m2)

Chủ đề: Áp suất

Tiết 1: Áp suất

Paxcan (Pascal) Nhà bác học người
Pháp (1623 – 1662).
Ông không chỉ là một nhà toán học
thiên tài, Pascal còn là một nhà vật lí
học nổi tiếng, nhà văn và là nhà tư
tưởng lớn. Ông được coi là một trong
những nhà bác học lớn của nhân loại.

Paxcan (1623 – 1662)

Chủ đề: Áp suất

Tiết 1: Áp suất

I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
các yếu tố nào?
Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực
(F) càng lớn và diện tích bị ép (S) càng nhỏ.

*C4:

Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng, giảm áp suất?
Nêu các ví dụ về việc làm tăng, giảm áp suất?
Tăng F, giữ nguyên S
Tăng áp suất
Giảm S, giữ nguyên F

2. Công thức tính áp suất:
a. Khái niệm:
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị
diện tích bị ép.
b. Công thức:

F
p
S
c. Đơn vị

Với

Tăng F, giảm S

- Ví dụ:

Đầu mũi khoan lại rất nhỏ để
F : áp lực (N)
giảm diện tích bị ép sẽ làm
S : diện tích bị ép (m2) tăng áp suất, mũi khoan
xuyên vào gỗ dễ dàng.
p: áp suất

N/m2 hay Pa ( Paxcan)
1N/m2 = 1Pa

Chủ đề: Áp suất

Tiết 1: Áp suất

- Dựa vào công thức:

F
p
S

Giảm F, giữ nguyên S
Giữ nguyên F, tăng S
Giảm F, tăng S

- Ví dụ:
Tăng diện tích bị ép sẽ làm giảm áp
suất, người di chuyển dễ dàng trên
lớp tuyết mềm.

Giảm áp suất

Chủ đề: Áp suất

Tiết 1: Áp suất

I. Áp lực là gì?
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
các yếu tố nào?
Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực
(F) càng lớn và diện tích bị ép (S) càng nhỏ.
2. Công thức tính áp suất:
a. Khái niệm:
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị
diện tích bị ép.
b. Công thức:

F
p
S
c. Đơn vị

Với

F : áp lực (N)
S : diện tích bị ép (m2)
p: áp suất

N/m2 hay Pa ( Paxcan)
1N/m2 = 1Pa

Tại sao lưỡi
dao càng
mỏng thì
dao càng
sắc?

Lưỡi dao càng mỏng càng sắc (bén) vì cùng một áp
lực nếu diện tích bị ép càng nhỏ (lưỡi dao càng
mỏng) thì áp suất càng lớn (dễ cắt gọt các vật).

Chủ đề: Áp suất

Tiết 1: Áp suất

Câu hỏi mở bài:
Tại sao xe tăng nặng lại chạy được bình thường
trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn lại có thể lún
bánh và sa lầy trên chính quãng đường này?

*C5: Một xe tăng có
trọng lượng 340000 N.
Tính áp suất của xe
tăng lên mặt đường
nằm ngang, biết rằng
diện tích tiếp xúc của
các bản xích với đất là
1,5 m2. Hãy so sánh áp
suất đó với áp suất của
một ô tô nặng 20000N
có diện tích các bánh xe
tiếp xúc với mặt đất
nằm ngang là 250 cm2.
Dựa vào kết quả tính
toán ở trên, hãy trả lời
câu hỏi đã đặt ra ở phần
mở bài.

Tóm tắt
P1 = F1= 340000N

S1 = 1,5m2
P2 = F2= 20000N

S2 = 250cm2 = 0,025m2
p1 = ? N/m2
p2 = ? N/m2
p1 = ? p2

Giải
- Áp suất của xe tăng lên mặt đường là:
F1 340000
2
p = =
= 226.666,66 (N/m )
1 S
1,5
1
- Áp suất của xe ô tô lên mặt đường là:
F2
20000
2
p=
=
= 800.000 (N/m )
2 S
0,025
2
Vậy p2 > p1 (800.000 N/m2 > 226.666,66N/m2)
áp suất xe ô tô lớn hơn áp suất xe tăng,
xe ô tô dễ bị sa lầy khó đi trên đất mềm).
Đáp số : p1 = 226.666,66 N/m2
p2 = 800.000 N/m2
p2 > p1

GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
Các vụ cháy nổ thường gây ra áp suất rất lớn, tác dụng áp lực rất mạnh
lên các vật thể xung quanh gây nguy hiểm

Con người, nhà cửa

Vụ cháy nổ

Môi trường sinh thái

GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG

Vụ nổ khí ga

Ảnh hưởng con người

Chủ đề: Áp suất

Nứt tường

Tiết 1: Áp suất

An toàn

- Học bài. Liên hệ thực tế về việc làm tăng giảm áp suất.
- Đọc mục: “Có thể em chưa biết”.
- Làm BT:7.1 →7.10/ SBT- trang 23,24,25.

- Soạn bài : “Áp suất chất lỏng”.
+ Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất
lỏng.
+ Liên hệ thực tế về áp suất trong lòng chất
lỏng.
468x90
 
Gửi ý kiến