Bài 8. Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Ngân
Ngày gửi: 08h:37' 19-11-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 138
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Ngân
Ngày gửi: 08h:37' 19-11-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1:Viết công thức tính áp suất chất lỏng? Nêu ý nghĩa các đại lượng trong công thức và ghi đơn vị của các đại lượng này?
Câu 2:Một thợ lặn lặn xuống độ sâu 36m so với mặt nước biển. Cho trọng lượng riêng trung bình của nước là 10300N/m3.Tính áp suất ở độ sâu ấy.
Giải
Áp suất ở độ sâu 36m.
p= d.h= 10300.36= 370800(Pa)
Trong hai ấm vẽ ở hình 8.8, ấm nào đựng được nhiều nước hơn?
Hình 8.8 SGK
C5. Đổ nước vào một bình có hai nhánh thông nhau (bình thông nhau). Hãy dựa vào công thức tính áp suất chất lỏng và đặc điểm của áp suất chất lỏng để so sánh áp suất pA, pB trong 3 trạng thái của hình vẽ (hình 8.6a, b, c SGK)
a)
b)
c)
III.Bình thông nhau
hA
hB
hB
hB
hA
hA
Gợi ý, dùng công thức: pA= d.hA; pB= d.hB để so sánh
Hình 8.6
Vì hAVì hA=hB
Vì hA>hB
nên
pA=pB
nên
pA>pB
Hình a)
Hình b)
Hình c)
nên
pA>
a)
b)
c)
<
=
hA
hB
hB
hB
hA
hA
C5. Dự đoán xem khi nước trong bình đứng yên thì các mực nước sẽ ở trạng thái nào trong 3 trạng thái ở hình 8.6a, b, c
Hình 8.6
Các nhóm nhận dụng cụ và làm thí nghiệm kiểm tra.
Bước 1: Đổ nước vào 1 nhánh, quan sát hiện tượng, nêu nhận xét
Hiện tượng: Nước chảy từ nhánh cao sang nhánh thấp cho đến khi mực nước 2 nhánh bằng nhau thì ngừng chảy.
B
A
B
* Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở …… độ cao
cùng
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG -
BÌNH THÔNG NHAU ( tiết 2)
Một vài ứng dụng của bình thông nhau
Hệ thống cung cấp nước sạch
ống dẫn nước
Sản xuất các loại ấm đun nước, bình trà
S
Hai xi lanh tiết diện khác nhau chứa đầy chất lỏng (dầu).
Hai pit-tông đậy kín hai xilanh
Nối thông nhau
S
IV. Máy thủy lực
- Cấu tạo: gồm hai ống hình trụ tiết diện s và S khác nhau, thông với nhau, trong ống có chứa chất lỏng, mỗi ống có một pít tông
S
S
Thu được lực lớn
áp suất được truyền nguyên vẹn trong lòng chất lỏng.
Tác dụng lực nhỏ
Bên pit-tông S, sinh ra lực : F=p.S
hay
- Nguyên tắc hoạt động:
* Vậy: pit tông lớn có diện tích lớn hơn pit tông nhỏ bao nhiêu lần thì lực nâng F có độ lớn lớn hơn lực f bấy nhiêu lần.
- Nguyên tắc hoạt động:
Khi tác dụng một lực f lên pit tông nhỏ có diện tích s,
lực này gây áp suất lên chất lỏng. Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới pit tông lớn có diện tích S và gây nên lực nâng F lên pit tông này:
Một số ứng dụng của máy thủy lực
Máy ép cọc thủy lực
Con đội thủy lực
Máy nâng hàng thủy lực
LUYỆN TẬP
BT : Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng về bình thông nhau?
A. Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.
B. Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.
C. Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
D. Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao.
⇒ Đáp án B (Tiết diện của nhánh bình thông nhau không nhất thiết phải bằng nhau)
C8:
Ấm có vòi cao hơn (ấm A) thì đựng được nhiều nước hơn .
Hình 8.8
V. Vận dụng
Hình 8.9
C9:
Để biết mực chất lỏng trong bình kín không trong suốt, người ta dựa vào nguyên tắc bình thông nhau: một nhánh làm bằng chất liệu trong suốt, mực chất lỏng trong bình kín luôn bằng mực chất lỏng ta nhìn thấy ở phần trong suốt. Thiết bị này là ống đo mực chất lỏng.
Ta có:
Nên
Suy ra: S=50.s
Vậy, diện tích của pít-tông lớn lớn gấp 50 lần diện tích pít-tông nhỏ của máy thủy lực
Tóm tắt:
f=1000N,
F=50 000N.
So sánh S với s
C10:
Giải
Nếu
S gấp 50 lần s
BT 8.6 SBT: Một bình thông nhau chứa nước biển. Người ta đổ thêm xăng vào 1 nhánh. Hai mặt thoáng ở 2 nhánh chênh lệch nhau 18 mm. Tính chiều cao của cột xăng. Biết TLR của nước biển 10300(N/m3), của xăng 7000 (N/m3)
TÌM TÒI MỞ RỘNG
Tóm tắt:
h = 18mm = 0,018(m)
d2 = 10300(N/m3)
d1 = 7000(N/m3)
h1 = ? (m)
Hướng dẫn
Xét 2 điểm A và B cùng nằm trên mp nằm ngang trùng với mặt phân cách giữa xăng và nước biển.
Ta có pA = pB
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Học bài
Làm bài tập 8.13, 8.16 SBT.
Chuẩn bị bài: “Áp suất khí quyển”
Mỗi nhóm mang theo 1 vỏ hộp sữa đã uống hết sữa trước 5 phút . Các em tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển và lấy ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp suất khí quyển?
Câu 1:Viết công thức tính áp suất chất lỏng? Nêu ý nghĩa các đại lượng trong công thức và ghi đơn vị của các đại lượng này?
Câu 2:Một thợ lặn lặn xuống độ sâu 36m so với mặt nước biển. Cho trọng lượng riêng trung bình của nước là 10300N/m3.Tính áp suất ở độ sâu ấy.
Giải
Áp suất ở độ sâu 36m.
p= d.h= 10300.36= 370800(Pa)
Trong hai ấm vẽ ở hình 8.8, ấm nào đựng được nhiều nước hơn?
Hình 8.8 SGK
C5. Đổ nước vào một bình có hai nhánh thông nhau (bình thông nhau). Hãy dựa vào công thức tính áp suất chất lỏng và đặc điểm của áp suất chất lỏng để so sánh áp suất pA, pB trong 3 trạng thái của hình vẽ (hình 8.6a, b, c SGK)
a)
b)
c)
III.Bình thông nhau
hA
hB
hB
hB
hA
hA
Gợi ý, dùng công thức: pA= d.hA; pB= d.hB để so sánh
Hình 8.6
Vì hA
Vì hA>hB
nên
pA=pB
nên
pA>pB
Hình a)
Hình b)
Hình c)
nên
pA
a)
b)
c)
<
=
hA
hB
hB
hB
hA
hA
C5. Dự đoán xem khi nước trong bình đứng yên thì các mực nước sẽ ở trạng thái nào trong 3 trạng thái ở hình 8.6a, b, c
Hình 8.6
Các nhóm nhận dụng cụ và làm thí nghiệm kiểm tra.
Bước 1: Đổ nước vào 1 nhánh, quan sát hiện tượng, nêu nhận xét
Hiện tượng: Nước chảy từ nhánh cao sang nhánh thấp cho đến khi mực nước 2 nhánh bằng nhau thì ngừng chảy.
B
A
B
* Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở …… độ cao
cùng
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG -
BÌNH THÔNG NHAU ( tiết 2)
Một vài ứng dụng của bình thông nhau
Hệ thống cung cấp nước sạch
ống dẫn nước
Sản xuất các loại ấm đun nước, bình trà
S
Hai xi lanh tiết diện khác nhau chứa đầy chất lỏng (dầu).
Hai pit-tông đậy kín hai xilanh
Nối thông nhau
S
IV. Máy thủy lực
- Cấu tạo: gồm hai ống hình trụ tiết diện s và S khác nhau, thông với nhau, trong ống có chứa chất lỏng, mỗi ống có một pít tông
S
S
Thu được lực lớn
áp suất được truyền nguyên vẹn trong lòng chất lỏng.
Tác dụng lực nhỏ
Bên pit-tông S, sinh ra lực : F=p.S
hay
- Nguyên tắc hoạt động:
* Vậy: pit tông lớn có diện tích lớn hơn pit tông nhỏ bao nhiêu lần thì lực nâng F có độ lớn lớn hơn lực f bấy nhiêu lần.
- Nguyên tắc hoạt động:
Khi tác dụng một lực f lên pit tông nhỏ có diện tích s,
lực này gây áp suất lên chất lỏng. Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới pit tông lớn có diện tích S và gây nên lực nâng F lên pit tông này:
Một số ứng dụng của máy thủy lực
Máy ép cọc thủy lực
Con đội thủy lực
Máy nâng hàng thủy lực
LUYỆN TẬP
BT : Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng về bình thông nhau?
A. Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.
B. Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.
C. Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
D. Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao.
⇒ Đáp án B (Tiết diện của nhánh bình thông nhau không nhất thiết phải bằng nhau)
C8:
Ấm có vòi cao hơn (ấm A) thì đựng được nhiều nước hơn .
Hình 8.8
V. Vận dụng
Hình 8.9
C9:
Để biết mực chất lỏng trong bình kín không trong suốt, người ta dựa vào nguyên tắc bình thông nhau: một nhánh làm bằng chất liệu trong suốt, mực chất lỏng trong bình kín luôn bằng mực chất lỏng ta nhìn thấy ở phần trong suốt. Thiết bị này là ống đo mực chất lỏng.
Ta có:
Nên
Suy ra: S=50.s
Vậy, diện tích của pít-tông lớn lớn gấp 50 lần diện tích pít-tông nhỏ của máy thủy lực
Tóm tắt:
f=1000N,
F=50 000N.
So sánh S với s
C10:
Giải
Nếu
S gấp 50 lần s
BT 8.6 SBT: Một bình thông nhau chứa nước biển. Người ta đổ thêm xăng vào 1 nhánh. Hai mặt thoáng ở 2 nhánh chênh lệch nhau 18 mm. Tính chiều cao của cột xăng. Biết TLR của nước biển 10300(N/m3), của xăng 7000 (N/m3)
TÌM TÒI MỞ RỘNG
Tóm tắt:
h = 18mm = 0,018(m)
d2 = 10300(N/m3)
d1 = 7000(N/m3)
h1 = ? (m)
Hướng dẫn
Xét 2 điểm A và B cùng nằm trên mp nằm ngang trùng với mặt phân cách giữa xăng và nước biển.
Ta có pA = pB
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Học bài
Làm bài tập 8.13, 8.16 SBT.
Chuẩn bị bài: “Áp suất khí quyển”
Mỗi nhóm mang theo 1 vỏ hộp sữa đã uống hết sữa trước 5 phút . Các em tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển và lấy ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp suất khí quyển?
 








Các ý kiến mới nhất