Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Lợi
Ngày gửi: 16h:26' 15-08-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 932
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Lợi
Ngày gửi: 16h:26' 15-08-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 932
Số lượt thích:
0 người
*
*Daïy toát
*Hoïc toát
*GV: NGUYỄN PHÚC LỢI
*CHÀO CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC VẬT LÍ NGÀY HÔM NAY ***
*LỚP 8
*ĐT: 0979 56 89 78
*_Áp lực là gì? Viết công thức tính áp suất, giải thích các đại lượng và đơn vị đo?_
*_T¹i sao khi lÆn s©u, ngêi thî lÆn ph¶i mÆc bé ¸o lÆn chÞu ®ưîc ¸p suÊt lín ?_
*ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
*BÀI 8 (Tiết 1)
*_Bài 8_: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
*I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
*+ Ta đã biết rằng khi đặt vật rắn lên mặt bàn, vật rắn sẽ tác dụng lên mặt bàn một áp suất theo phương của trọng lực.
*
*
*
*
*P
*+ Nếu khi đổ một chất lỏng vào trong bình thì chất lỏng có gây áp suất lên bình không, nếu có thì áp suất này có giống áp suất của chất rắn không?
* Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình được bịt bằng màng cao su mỏng. Hãy quan sát hiện tượng xảy ra đối với các màng cao su khi ta đổ nước vào bình.
*1. Thí nghiệm 1:
*
*
*
*
*
*
*
*C
*A
*B
*1. Thí nghiệm 1
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*Hãy quan sát hiện tượng xảy ra khi ta đổ nước vào bình.
*C1 Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì?
*C1: Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình.
*C2 Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn hay không?
*C2: Không . Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
*
*
*
*
*
*
*
*Nếu có một vật chìm trong lòng chất lỏng thì chất lỏng có gây áp suất lên vật đó hay không?
*Lấy một bình hình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy . Muốn đĩa D đậykín đáy ống ta phải dùng tay kéo dây buộc đĩa D lên ( Hình 8.4 a)
*2. Thí nghiệm 2
*+ Sau đó nhấn bình vào trong chậu nước rồi buông tay
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*D
*
*
*Quay bình theo các phương khác nhau
*C3: Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?
*+Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó.
*3. Kết luận
*C4 Dựa vào các thí nghiệm trên, hãy chọn từ thích hợp cho các ô trống trong kết luận sau đây:
*Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ……… bình, mà lên cả …… bình và các vật ở ……………. chất lỏng.
*thành
*đáy
*trong lòng
*_Bài 8_: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
*I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
*+Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên thành bình, mà cả lên đáy bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.
*II. Công thức tính áp suất chất lỏng
*
*
*
*S
*h
*Giả sử có một khối chất lỏng hình trụ, diện tích đáy là S, chiều cao là h. Dựa vào công thức tính áp suất để lập công thức tính áp suất của chất lỏng lên đáy bình.
*+Công thức tính áp suất là gì?
*+Áp lực của chất lỏng tác dụng lên đáy bình bằng với đại lượng nào của chất lỏng?
*+Công thức tính trọng lượng của chất lỏng theo d và V là gì?
*F = P
*P = d.V
*+Thể tích khối chất lỏng hình trụ được tính theo công thức nào?
*V = S.h
*p =
* *
*=> F= P = d.V = d .S.h
*
*
*
*S
*h
*Chứng minh:
*Công thức tính áp suất :
*
*Mà F= P = d.V = d .S.d
*Vây = d.h
* =
* *
* = = d.h
*_d.S.h_
*_S_
*
*
*_Bài 8_: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
*I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
*+ Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.
*II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
* = d.h
*: áp suất cột chất lỏng.(N/m2 = Pa )
*d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3) *h: là chiều cao của cột chất lỏng tính từ trên xuống .(m)
*Chú ý: *+ h là chiều cao cột chất lỏng được tính từ điểm tính áp suất đến mặt thoáng chất lỏng.
*
*
*
*
*
*
*h
*. A
*hA
*
*A .
*B .
*C .
* pA = pB = pC
* +Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ cao h) có độ lớn bằng nhau.
*
*
*_Bài 8_: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
*I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
*+ Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.
*II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
* = d.h
*III. Vận dụng :
*: áp suất cột chất lỏng.(N/m2 = Pa )
*d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3) *h: là chiều cao của cột chất lỏng tính từ trên xuống .(m)
*III. Vận dụng
*C6: Trả lời câu hỏi ở đầu bài.
*+ Khi lặn sâu áp suất của nước biển tăng (vì độ sâu tăng). Vì vậy người thợ lặn mặc bộ áo lặn chịu áp suất lớn, nếu không thì người thợ lặn không chịu được áp suất cao này
*III. Vận dụng:
*C7: Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và một điểm cách đáy thùng một đoạn 0,4m. (Cho dnước=10000N/m3)
*
*h1 = 1,2m
*h2
*h1 = 1,2m
*d = 10000N/m3
*h2 =h1 – 0,4m
*Tóm tắt:
*1 =?N/m2
*2 =?N/m2
*Giải:
*Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là:
*1 = d.h1 = 10000.1,2 = 12000 (Pa)
*Áp suất của nước tác dụng lên điểm A là:
*2= d.h2 = 10000.(1,2 – 0,4) = 8000 (Pa)
*h' = 0,4m
*SỬ DỤNG CHẤT NỔ ĐÁNH BẮT CÁ TRÊN SÔNG
*
*Cá chết hàng loạt do chất nổ
*Cá chết hàng loạt do chất nổ
*Tai nạn do đánh bắt cá bằng chất nổ
*
*ViÖc sö dông chÊt næ ®Ó ®¸nh b¾t c¸
*- Khi người dân nổ mìn đánh bắt cá dưới biển sẽ gây ra một áp suất lớn, áp suất này truyền theo mọi phương, gây tác động mạnh tới một vùng rộng lớn trong lòng nước biển. Dưới tác dụng của áp suất này các sinh vật sống trong vùng đó đều chết. *- Việc đánh bắt cá bằng chất nổ có tác hại: *+ Hủy diệt sinh vật biển *+ Gây ô nhiễm môi trường sinh thái biển. *+ Có thể gây chết người nếu không cẩn thận.
* Tuyên truyền để ngư dân không sử dụng chất nổ để đánh bắt cá. * Nghiêm cấm hành vi đánh bắt cá bằng chất nổ.
*BÀI 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
*
*p là áp suất chất lỏng (Pa hoặc N/m2
*h là chiều cao cột chất lỏng (m)
*
*d là trọng lượng riêng (N/m3)
*
* BÀI TẬP CỦNG CỐ
*Bài 1: Câu nào sau đây nói về áp suất chất lỏng là đúng?
*A. Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống.
*B. Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
*D. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
*C. Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng.
*S
*S
*S
*Đ
*Bài 2: Công thức tính áp suất chất lỏng là:
*B. p =d.h
*D. p =d.V
*C. p =10.m
* BÀI TẬP CỦNG CỐ
*S
*S
*S
*Đ
*A. p = F. S
* - Học bài và làm bài tập trong SBT *- Đọc trước nội dung phần: Bình thông nhau *+ Tìm hiểu về máy nén thủy lực trong phần “có thể em chưa biết”.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*Chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe, chúc các em học giỏi!
*Daïy toát
*Hoïc toát
*GV: NGUYỄN PHÚC LỢI
*CHÀO CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC VẬT LÍ NGÀY HÔM NAY ***
*LỚP 8
*ĐT: 0979 56 89 78
*_Áp lực là gì? Viết công thức tính áp suất, giải thích các đại lượng và đơn vị đo?_
*_T¹i sao khi lÆn s©u, ngêi thî lÆn ph¶i mÆc bé ¸o lÆn chÞu ®ưîc ¸p suÊt lín ?_
*ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
*BÀI 8 (Tiết 1)
*_Bài 8_: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
*I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
*+ Ta đã biết rằng khi đặt vật rắn lên mặt bàn, vật rắn sẽ tác dụng lên mặt bàn một áp suất theo phương của trọng lực.
*
*
*
*
*P
*+ Nếu khi đổ một chất lỏng vào trong bình thì chất lỏng có gây áp suất lên bình không, nếu có thì áp suất này có giống áp suất của chất rắn không?
* Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình được bịt bằng màng cao su mỏng. Hãy quan sát hiện tượng xảy ra đối với các màng cao su khi ta đổ nước vào bình.
*1. Thí nghiệm 1:
*
*
*
*
*
*
*
*C
*A
*B
*1. Thí nghiệm 1
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*Hãy quan sát hiện tượng xảy ra khi ta đổ nước vào bình.
*C1 Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì?
*C1: Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình.
*C2 Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn hay không?
*C2: Không . Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
*
*
*
*
*
*
*
*Nếu có một vật chìm trong lòng chất lỏng thì chất lỏng có gây áp suất lên vật đó hay không?
*Lấy một bình hình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy . Muốn đĩa D đậykín đáy ống ta phải dùng tay kéo dây buộc đĩa D lên ( Hình 8.4 a)
*2. Thí nghiệm 2
*+ Sau đó nhấn bình vào trong chậu nước rồi buông tay
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*D
*
*
*Quay bình theo các phương khác nhau
*C3: Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?
*+Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó.
*3. Kết luận
*C4 Dựa vào các thí nghiệm trên, hãy chọn từ thích hợp cho các ô trống trong kết luận sau đây:
*Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ……… bình, mà lên cả …… bình và các vật ở ……………. chất lỏng.
*thành
*đáy
*trong lòng
*_Bài 8_: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
*I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
*+Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên thành bình, mà cả lên đáy bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.
*II. Công thức tính áp suất chất lỏng
*
*
*
*S
*h
*Giả sử có một khối chất lỏng hình trụ, diện tích đáy là S, chiều cao là h. Dựa vào công thức tính áp suất để lập công thức tính áp suất của chất lỏng lên đáy bình.
*+Công thức tính áp suất là gì?
*+Áp lực của chất lỏng tác dụng lên đáy bình bằng với đại lượng nào của chất lỏng?
*+Công thức tính trọng lượng của chất lỏng theo d và V là gì?
*F = P
*P = d.V
*+Thể tích khối chất lỏng hình trụ được tính theo công thức nào?
*V = S.h
*p =
* *
*=> F= P = d.V = d .S.h
*
*
*
*S
*h
*Chứng minh:
*Công thức tính áp suất :
*
*Mà F= P = d.V = d .S.d
*Vây = d.h
* =
* *
* = = d.h
*_d.S.h_
*_S_
*
*
*_Bài 8_: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
*I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
*+ Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.
*II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
* = d.h
*: áp suất cột chất lỏng.(N/m2 = Pa )
*d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3) *h: là chiều cao của cột chất lỏng tính từ trên xuống .(m)
*Chú ý: *+ h là chiều cao cột chất lỏng được tính từ điểm tính áp suất đến mặt thoáng chất lỏng.
*
*
*
*
*
*
*h
*. A
*hA
*
*A .
*B .
*C .
* pA = pB = pC
* +Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ cao h) có độ lớn bằng nhau.
*
*
*_Bài 8_: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
*I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
*+ Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.
*II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
* = d.h
*III. Vận dụng :
*: áp suất cột chất lỏng.(N/m2 = Pa )
*d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3) *h: là chiều cao của cột chất lỏng tính từ trên xuống .(m)
*III. Vận dụng
*C6: Trả lời câu hỏi ở đầu bài.
*+ Khi lặn sâu áp suất của nước biển tăng (vì độ sâu tăng). Vì vậy người thợ lặn mặc bộ áo lặn chịu áp suất lớn, nếu không thì người thợ lặn không chịu được áp suất cao này
*III. Vận dụng:
*C7: Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và một điểm cách đáy thùng một đoạn 0,4m. (Cho dnước=10000N/m3)
*
*h1 = 1,2m
*h2
*h1 = 1,2m
*d = 10000N/m3
*h2 =h1 – 0,4m
*Tóm tắt:
*1 =?N/m2
*2 =?N/m2
*Giải:
*Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là:
*1 = d.h1 = 10000.1,2 = 12000 (Pa)
*Áp suất của nước tác dụng lên điểm A là:
*2= d.h2 = 10000.(1,2 – 0,4) = 8000 (Pa)
*h' = 0,4m
*SỬ DỤNG CHẤT NỔ ĐÁNH BẮT CÁ TRÊN SÔNG
*
*Cá chết hàng loạt do chất nổ
*Cá chết hàng loạt do chất nổ
*Tai nạn do đánh bắt cá bằng chất nổ
*
*ViÖc sö dông chÊt næ ®Ó ®¸nh b¾t c¸
*- Khi người dân nổ mìn đánh bắt cá dưới biển sẽ gây ra một áp suất lớn, áp suất này truyền theo mọi phương, gây tác động mạnh tới một vùng rộng lớn trong lòng nước biển. Dưới tác dụng của áp suất này các sinh vật sống trong vùng đó đều chết. *- Việc đánh bắt cá bằng chất nổ có tác hại: *+ Hủy diệt sinh vật biển *+ Gây ô nhiễm môi trường sinh thái biển. *+ Có thể gây chết người nếu không cẩn thận.
* Tuyên truyền để ngư dân không sử dụng chất nổ để đánh bắt cá. * Nghiêm cấm hành vi đánh bắt cá bằng chất nổ.
*BÀI 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
*
*p là áp suất chất lỏng (Pa hoặc N/m2
*h là chiều cao cột chất lỏng (m)
*
*d là trọng lượng riêng (N/m3)
*
* BÀI TẬP CỦNG CỐ
*Bài 1: Câu nào sau đây nói về áp suất chất lỏng là đúng?
*A. Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống.
*B. Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
*D. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
*C. Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng.
*S
*S
*S
*Đ
*Bài 2: Công thức tính áp suất chất lỏng là:
*B. p =d.h
*D. p =d.V
*C. p =10.m
* BÀI TẬP CỦNG CỐ
*S
*S
*S
*Đ
*A. p = F. S
* - Học bài và làm bài tập trong SBT *- Đọc trước nội dung phần: Bình thông nhau *+ Tìm hiểu về máy nén thủy lực trong phần “có thể em chưa biết”.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*Chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe, chúc các em học giỏi!
 








Các ý kiến mới nhất