Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 12h:00' 21-10-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 255
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP GIỮA
KÌ I

TIẾT HỌC HÔM NAY CHÚNG TA CẦN NẮM VỮNG MỘT SỐ NỘI
DUNG CƠ BẢN:

- Chuyển động là gì ? Đứng yên là gì ? Có thể lấy ví dụ về
chuyển động và đứng yên?
- Hiểu thế nào là chuyển động đều, chuyển động không
đều?
- Quan hệ giữa lực và vận tốc?
- Quán tính là gì? Lấy ví dụ
- Áp suất là gì?
- Vận dụng công thức về vận tốc làm được một số dạng bài
tập cơ bản?
- Vận dụng kiến thức để tính toán các tình huống thưc tế
trong cuộc sống hàng ngày.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế trong cuộc
sống liên quan đến lực quán tính, lực ma sát…..
- Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra đánh giá giữa kì I vào tuần
sau.

HỆ THỐNG KIẾN THỨC
CHƯƠNG I- CƠ HỌC

Chuyển
động cơ
học
 Chuyển động cơ
học.
 Tính tương đối
của chuyển động,
đứng yên.
 Vận tốc.
- Chuyển động đều,
chuyển động không
đều.

Lực

Các yếu tố của
lực, biểu diễn lực
 Sự cân bằng lực.
- Lực quán tính.
- Lực ma sát.
 Áp lực, áp suất.


A. ÔN TẬP

1. Chuyển động cơ học là gì ? Cho ví dụ ?
 Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí
của một vật theo thời gian so với vật khác.
2. Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính
chất tương đối? Cho ví dụ minh họa?
Vì vật được xem là chuyển động hay đứng
yên còn tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc.
Hành khách ngồi trên ôtô đang chạy
thì hành khách chuyển động đối với cây bên
đường, nhưng lại đứng yên so với ôtô.


3. Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của
chuyển động, Cách xác định độ lớn của vận tốc?
Công thức tính vận tốc ? Đơn vị vận tốc ?
 

A. ÔN TẬP
4. Em hiểu như thế nào là chuyển động đều,
chuyển động không đều? Viết công thức tính vận tốc
trung bình của chuyển động không đều?
 

5. Lực có tác dụng như thế nào đối với vận tốc ? Nêu ví dụ minh họa

 Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc chuyển động của vật.

A. ÔN TẬP
6.Em hiểu lực là gì ? Nêu các yếu tố của lực và minh họa cách biểu
diễn lực bằng véctơ.
Lực là một đại lượng véc tơ, các yếu tố của lực gồm:

Điể

ặt
đ
m
10 N

A
Cường độ

Ph
và ương
chi
ều
F

A. ÔN TẬP
7. Thế nào là hai lực cân bằng ? Một vật chịu tác dụng của các lực
cân bằng sẽ thế nào khi:
a) Vật đang đứng yên?
b) Vật đang chuyển động?
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ
bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều
ngược nhau. (*1tr20sgk)
Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ:
a) Đứng yên khi vật đang đứng yên.
b) Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động.
8. Lực ma sát suất hiện khi nào ? Nêu thí dụ về lực ma sát.
Lực ma sát suất hiện khi một vật trượt, lăn hoặc nằm yên trên
mặt một vật khác.
- Ta đẩy bàn học sinh trên nền nhà giữa chân bàn và nền nhà xuất
hiện lực ma sát trượt.

9. Nêu 2 thí dụ chứng tỏ vật có quán tính?
- Đang ngồi trên xe bus xe bus bỗng dừng đột ngột
do quán tính người khách sẽ lao về phía trước.
- Đang ngồi trên xe bus xe bus đứng yên, đột ngột
xe bus chuyển động về phía trước do quán người
khách sẽ ngả người về phía sau.

A. ÔN TẬP

10. Tác dụng của áp lực phụ thuộc những yếu tố nào ?
Công thức tính áp suất. Đơn vị tính áp suất.
 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố: Độ lớn của lực tác
dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc với vật.
F (*2tr27sgk)
Công thức tính áp suất: p =
S
Đơn vị áp suất là paxcan: 1Pa = 1N/m2. (*3tr27sgk)

(*1tr38sgk)

11.Lực ma sát nghỉ có tác dụng gì?
Nêu một ví dụ cho thấy lợi ích của
ma sát nghỉ?
Lực ma sát nghỉ có tác dụng giữ cho
vật đứng yên. Ví dụ nhờ có ma sát
nghỉ mà tay ta cầm được mọi vật.

13 Giải thích hiện tượng khi đặt một cốc
nước lên tờ giấy mỏng, giật nhanh tờ giấy
ra khỏi đáy cốc thì cốc vẫn đứng yên?

Mọi vật đều có quán tính, vì vậy khi
giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc, do
còn quán tính đứng yên, cốc nước chưa
kịp thay đổi trạng thái của mình nên
cốc nước vẫn đứng yên.

A. ÔN TẬP
B. VẬN DỤNG

I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất

1. Hai lực được gọi là cân bằng khi.
A. Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
B. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
C. Cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật.
D. Cùng đặt lên một vật, cùng độ lớn, phương nằm
trên một đương thẳng, ngược chiều nhau .
Tiếcquá¸
quá¸
Hoan
! Em
hô chọn
. chọn
. . ! Đúng
sairồi.
rồi.
rồi . . . !
. .. !. Em
sai
Tiếc

A. ÔN TẬP
B. VẬN DỤNG

I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất
2. Ôtô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị.

A. Ngã về phía sau.
B. Nghiêng người sang trái.
C. Nghiêng người sang phải.
D. Xô người về phía trước .
TiÕc qu¸
. . ! Em
sai råi.
Hoan
h«. .chän
. ! ®óng
råi . . . !

A. ÔN TẬP
B. VẬN DỤNG

I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất
3. Một đoàn môtô đang chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi
ngang qua một ôtô đang đậu bên đường. Ý kiến nhận xét nào sau
đây là đúng.

A. Các môtô chuyển động đối với nhau.
B. Các môtô đứng yên đối với nhau.
C. Các môtô đứng yên đối ôtô.
D. Các môtô và ôtô chuyển động đối với mặt đường.

TiÕc qu¸Hoan
. . ! Em
sai råi.
h«.chän
. . ! ®óng
råi . . . !

A. ÔN TẬP
B. VẬN DỤNG

I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất
II. Trả lời câu hỏi
1. Ngồi trong xe ôtô đang chạy, ta thấy hai hàng cây bên đường
chuyển động theo chiều ngược lại. Giải thích hiện tượng này?

 Vì khi chọn ôtô làm mốc thì cây sẽ chuyển động tương đối so
với ôtô và người trên xe.
2. Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt, người ta phải lót tay bằng
vải hay cao su?
 Làm như vậy để tăng lực ma sát lên nắp chai. Lực ma sát này
giúp ta vặn nắp chai dễ dàng hơn.

A. ÔN TẬP
B. VẬN DỤNG

I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất
II. Trả lời câu hỏi
3. Các hành khách đang ngồi trên xe ôtô bổng thấy mình bị
nghiêng người sang phía trái. Hỏi lúc đó xe đang được lái sang
phía nào?

 Lúc đó xe đang được lái sang phía phải.
4. Tìm một thí dụ chứng tỏ tác dụng của áp suất phụ thuộc vào
độ lớn của áp lực và diện tích bị ép.
 Dùng dao sắc (diện tích nhỏ), và ấn mạnh dao (áp lực lớn) thì
vật dễ bị cắt hơn.

A. ÔN TẬP
B. VẬN DỤNG
III. Bài tập

1. Một người đi xe đạp xuống
một cái dốc dài 100m hết 25s.
Xuống hết dốc, xe lăn tiếp 50m
trong 20s rồi mới dừng hẳn.
Tính vận tốc trung bình của
người đi xe trên mỗi đoạn
đường và trên cả đoạn đường.
Tóm AB = s1 = 100 (m)
tắt tAB = t1 = 25 (s)
BC = s2 = 50 (m)
tBC = t2 = 20 (s)
vAB= ? (m/s) ; vBC= ?(m/s)

A

Giải
Ta có: vtb =

s
t

B

C

Vận tốc trung bình trên quãng đường AB

100
vAB =
= 4 (m/s)
25
Vận tốc trung bình trên quãng đường BC
vBC =

50
20 = 2,5 (m/s)

Vận tốc trung bình trên quãng đường AC
100 + 50
vAC = 25 + 20 = 3,33 (m/s)
2

5

Ô chữ

A. ÔN TẬP
B. VẬN DỤNG

Giải

III. Bài tập

2. Một người có khối lượng
45kg. Diện tích tiếp xúc với
mặt đất của mỗi bàn chân là
150cm2. Tính áp suất người đó
tác dụng lên mặt đất khi:
a) Đứng cả hai chân.
b) Co một chân.
Tóm tắt
m = 45 (kg)
S1= 150(cm2) = 0,015(m2)
S2= 300(cm2) = 0,03 (m2)
a) p2 = ? (Pa)
b) p = ? (Pa)

Ta có: P = 10.m =10.45 = 450 (N)
Mà p =

P
S

a) Áp suất khi đứng cả hai chân
P
450
p2 =
=
= 150 000 (Pa)
S2
0,030
b) Áp suất khi đứng một chân
P
450
p1 = S = 0,015 = 300 000 (Pa)
1
5

Ô chữ

CÁC BÀI TẬP VỀ NHÀ THAM KHẢO
Bài tập 1: Một ô tô chuyển động từ A đến B
quãng đường dài 65km với vận tốc 15m/s.
Sau đó đi tiếp quãng đường từ B đến C dài
24,3km trong 36 phút.
Tính vận tốc trung bình của ô tô ra đơn vị
km/h; m/s

Bài tập:2
Vũng Tàu cách thành phố HCM
120km. Một xe máy đi từ TPHCM về
Vũng Tàu với vận tốc 40km/h, cùng lúc
một xe máy đi từ Vũng Tàu về TPHCM
với vận tốc 15m/s. Hỏi sau bao lâu hai
xe gặp nhau? Nơi gặp nhau cách Vũng
Tàu bao nhiêu km?

Bài tập 3
Vào lúc 6h sáng một học sinh đi học
với vận tốc trung bình là 10km/h.
Quãng đường từ nhà đến trường dài
2500m. Học sinh đó đến trường vào
lúc mấy giờ?

TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC.
CÁC EM VỀ NHÀ ÔN TẬP KIẾN
THỨC CƠ BẢN CỦA CÁC BÀI TỪ
BÀI 1 ĐẾN HẾT BÀI 7 CHUẨN BỊ
TỐT CHO BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ
VÀO TUẦN SAU.
468x90
 
Gửi ý kiến