Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khánh Linh
Ngày gửi: 20h:08' 14-11-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 477
Số lượt thích: 0 người
MÔN : VẬT LÍ 8

Giáo viên: Nguyễn Khánh Linh
Trường : TH&THCS xã An Bình

KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Áp suất chất lỏng có đặc điểm gì? Viết công thức tính áp
suất chất lỏng.
Câu 1: Áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình, lên cả thành bình
và cả những vật nhúng trong lòng nó theo mọi hướng đều như
nhau.
p = d.h
Câu 2. Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất do nước
tác dụng lên đáy thùng và lên một điểm cách đáy thùng 0,4m. Biết
trọng lượng riêng của nước là 10000
Áp suất do nước tác dụng lên đáy thùng là:
Áp suất do nước tác dụng lên điểm cách đáy thùng:

Bác thợ xây muốn cho nền nhà thật
thăng bằng thì làm thế nào?

BÌNH THÔNG NHAU –
MÁY NÉN THUỶ LỰC

Tiết 10

ÁP SUẤT CHẤT LỎNG BÌNH–THÔNG
NHAUTHUỶ
( tiếp) LỰC
BÌNH THÔNG NHAU
MÁY NÉN

I. BÌNH THÔNG NHAU
Quan sát bình thông nhau của
nhóm mình và nêu đặc điểm
của bình thông nhau

- Bình thông nhau là loại bình có
hai hay nhiều nhánh nối thông
với nhau.

Tiết 10. BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THUỶ LỰC

Tiết 10. BÌNH THÔNG NHAU
– MÁY
NÉN
THUỶ
LỰC
ÁP SUẤT
CHẤT
LỎNG
BÌNH THÔNG NHAU ( tiếp)
I. BÌNH THÔNG NHAU

C5 Đổ nước vào một bình có hai nhánh thông nhau (bình thông nhau). Hãy dựa
vào công thức tính áp suất chất lỏng và đặc điểm của áp suất chất lỏng nêu ở trên
để so sánh áp suất pA, pB
- Dự đoán xem khi nước trong bình đã đứng yên thì các mực nước sẽ ở trạng thái
nào trong 3 trạng thái vẽ ở hình 8.6a,b,c ?

hA
hB

A

B

a)

hB

hA
A

B

b)

Hình 8.6

hA

hB

A

B

c)

hA
A

hB

B

A

hA

hB
B

A

hA

hB

B

Hình 8.6

a)
hA > hB nên pA > pB
Ta có: pA = d.hA
pB = d.hB

c)
b)
hA < hB nên pA < pB hA = hB nên pA = pB

hA
hB

A

B

a)
pA > pB
1. Dự đoán:

A

hA

b)
pA < pB

hB
B

A

hB

hA

B

c)
pA = pB

- Dự đoán khi nước trong bình đã đứng yên thì các mực nước sẽ ở
trạng thái vẽ ở hình 8.6 c.

Tiết 10. BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THUỶ LỰC

I. BÌNH THÔNG NHAU

1. Dự đoán
2. Thí nghiệm kiểm tra

Tiết 10. BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THUỶ LỰC
I. BÌNH THÔNG NHAU

1. Dự đoán
2. Thí nghiệm kiểm tra
3. Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng
yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ
cao.

Tiết 10. BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THUỶ LỰC
I. BÌNH THÔNG NHAU

Xăng
Xăng

Trong bình thông nhau chứa cùng
một chất lỏng đứng yên, các mực
chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở
cùng một độ cao
Chú ý: Trong bình thông nhau chứa
các chất lỏng khác nhau đứng yên,
các mực chất lỏng ở các nhánh là
khác nhau nhưng áp suất tại những
điểm nằm trên cùng một mặt phẳng
ngang có độ lớn bằng nhau.

hB

hA

B

Nước

Ta có:

pA = dn.hA

pB = dx.hB
Trong đó: pA = pB
Suy ra: dn.hA=dx.hB

A

Tiết 10. BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THUỶ LỰC
Một số bình thông nhau trong đời sống
và kĩ thuật.

Tiết 10. BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THUỶ LỰC
Hệ thống kênh, mương thoát nước

Tiết 10. BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THUỶ LỰC
Bể
chứa

Trạm
bơm

Hệ thống cung cấp nước

ÁP SUẤT CHẤT LỎNG BÌNH THÔNG NHAU ( tiếp)
C8: Trong hai ấm vẽ ở hình 8.8 ấm
nào đựng được nhiều nước hơn?
C8: Ấm có vòi cao hơn (A) thì
đựng được nhiều nước hơn vì
theo nguyên tắc bình thông
nhau mực nước trong thân ấm
và vòi ấm luôn ở cùng một độ
cao.

A

B

A
S

s
B
f

Tại sao cái kích nhỏ bé lại có thể nâng
chiếc ô tô rất nặng lên?

Tiết 10. BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THUỶ LỰC
I. BÌNH THÔNG NHAU
II. MÁY NÉN THUỶ LỰC

1.Cấu tạo:
Bộ phận chính của
máy nén thủy lực gồm
hai ống hình trụ, tiết
diện s và S khác nhau,
thông với nhau, trong
có chứa chất lỏng. Mỗi
ống có 01 píttông.

F
s

A
f

S

B

2. Nguyên tắc hoạt động
Khi ta tác dụng một lực f lên pít
tông nhỏ, lực này gây một áp
suất p lên chất lỏng, áp suất này
được chất lỏng truyền đi nguyên
vẹn tới pit tông lớn và gây ra lực
F nâng pít tông này lên.

f
pA  ?
s



F
pB ?
S

p A  pB



f F

s
S

F
s
f

A

hay

B

S

F S

f
s

Vậy: S lớn hơn s bao nhiêu lần thì lực nâng F cũng lớn hơn
lực tác dụng f bấy nhiêu lần

III. VẬN DỤNG
C10

Người ta dùng một lực 1000N để nâng một vật nặng 50000N bằng
một máy thuỷ lực. Hỏi diện tích của pít tông lớn và pít tông nhỏ của
máy thuỷ lực này có đặc điểm gì?
Tóm tắt
F = 50000N
f = 1000N
So sánh S
với s

Giải:
Tỷ lệ giữa hai lực tác dụng là:

S F 50000
 
50
s f 1000
Vậy pít tông lớn có diện tích gấp 50 lần pít tông nhỏ

Máy ép cọc thủy lực

Máy cắt thủy lực

Máy ép nhựa thủy lực

Kích thủy lực

GHI NHỚ
Viết công thức tính áp
suát chất lỏng?

Công thức tính áp suất chất lỏng :

Nêu nguyên tắc bình
thông nhau?

* Trong bình thông nhau chứa cùng một chất
lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở
các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao

Nêu nguyên tắc hoạt
động của máy nén
thuỷ lực?

* Trong máy nén thuỷ lực, nhờ chất lỏng có
thể truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất, nên ta
luôn có:
F
S

f
s
Trong đó: f là lực tác dụng lên pít tông có
diện tích s, F là lực tác dụng lên pít tông có
tiết diện S.

P = d.h

III. VẬN DỤNG
C9
Hình 8.9 vẽ một bình kín có gắn thiết bị
dùng để biết mực chất lỏng chứa trong nó.
Bình A được làm bằng vật liệu không
trong suốt. Thiết bị B được làm bằng vật
liệu trong suốt. Hãy giải thích hoạt động
của thiết bị này.

A

Trả lời:
Phần bình A và ống B là hai nhánh của bình thông
nhau nên mực chất lỏng của hai nhánh này luôn
bằng nhau. Vì vậy khi quan sát mực chất lỏng ở
nhánh B (nhờ ống trong suốt) ta sẽ biết mực chất
lỏng của bình A

B

III. VẬN DỤNG

Bài tập: Một người dùng máy
nén thủy lực như hình vẽ: Biết
trọng lượng của ôtô là 20000N
diện tích của pittông lớn là
250 cm2 diện tích của pittông
nhỏ là 5 cm2 người này cần
dùng một lực ít nhất là bao
nhiêu để có thể nâng được
chiếc ôtô lên?
Tóm tắt

P = F = 20000N
S = 250 cm2 = 0,025 m2
s = 5 cm2 = 0,0005 m2
f=?N

A

A
s
f

S

s

B

B

f

S

Giải

Người này cần dùng một lực ít nhất là
F
S

f
s

=> f =

F .s
S

= 400(N)
Đáp số: f = 400N

=

20000.0,0005
0,025

Trở lại câu hỏi nêu ra ở đầu tiết học
Bác thợ xây muốn cho nền nhà
thật thăng bằng thì làm thế nào?
Bác dùng ống thăng bằng bọt nước (bình thông nhau ) để xác định
mặt bằng phẳng.
Tại sao cái kích nhỏ bé lại có thể
nâng chiếc ô tô rất nặng lên?
Vì cái kích là một máy ép thuỷ lực có diện tích pít tông lớn lớn hơn
diện tích pít tông nhỏ hàng trăm lần. Lực tác dụng lên pít tông lớn
cũng lớn hơn lực tác dụng lên pít tông nhỏ hàng trăm lần.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
1. Sử dụng các vật dụng: Ống nhựa, xi lanh kim tiêm hai loại to
và nhỏ, keo 502.
2. Cách làm:
- Dùng keo 502 kết nối ống nhựa với 2 xy lanh.
- Kéo pít tông xy lanh lớn ra cho nước vào với lượng nước 30 40% mỗi xy lanh.
- Đóng xy lanh to lại sao cho nút pít tông vừa sát mép nước và
nước chiểm khoảng 30 – 40% mỗi xy lanh.
- Dùng tay ấn pít tông nhỏ, kiểm tra lực xuất hiện ở pít tông lớn.
- Có thể cố định đuôi pít tông lớn và để vào đó 1 vật năng. …
hoặc dụng lực kế đo các lực tác dụng ở pít tông lớn và pít tông
nhỏ … từ đó xác định tỷ lệ về diện tích của hai pít tông.
- Tiết sau các em nộp sản phẩm.

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

* Đối với bài học ở tiết học này
- Học bài (Theo Ghi nhớ-SGK và vở ghi)
- Trình bày lại C8, C9 C10 - SGK và bài 8.14 vào vở bài tập.
- Làm bài tập: 8.2; 8.6; 8.13; 8.16 (Sách bài tập vật lí 8)
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
- Chuẩn bị trước bài 9: Áp suất khí quyển ( Chuẩn bị một số vỏ
hộp sữa, ống hút sạch)

F
s

A
S

s

f

A

B

S

B
f

Khi tác dụng một lực f lên pittông nhỏ có diện tích s, lực
này gây……………. lên chất lỏng. Áp suất này được chất
lỏng …………………… tới pittông lớn có diện tích S và gây
nên ……… lên pittông này.
lực nâng F
truyền nguyên vẹn
áp suất

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

8.6 - SBT
Xăng

pA = dxăng. hxăng
pB = dnước biển. hnước biển

18mm

hxăng
B

A

hnước biển

hnước biển = hxăng - 0,018(m)
Vì A, B nằm trên cùng 1 mặt
phẳng ngang trong chất lỏng
(nước biển) nên: pA = p B
=>

Nước
biển

h xăng

CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ
468x90
 
Gửi ý kiến