Bài 9. Áp suất khí quyển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 19h:48' 07-03-2022
Dung lượng: 29.2 MB
Số lượt tải: 283
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 19h:48' 07-03-2022
Dung lượng: 29.2 MB
Số lượt tải: 283
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Viết công thức tính áp suất của chất lỏng tại điểm A có độ sâu h trong lòng chất lỏng ?
h
A
1/ Công thức tính áp suất chất lỏng:
p = d.h
Trong đó:
p: là áp suất chất lỏng (Pa) hay (N /m2)
d: là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
h: là chiều cao của cột chất lỏng tại điểm cần xét
(hay độ sâu của điểm cần xét) (m)
TR? L?I
Bình A .
Bình B .
Bình C .
D. Bình D .
1. Có bốn bình A, B, C, D cùng đựng nước :
Áp suất của nước lên đáy bình nào là lớn nhất ? Hãy chọn câu trả lời đúng :
2. Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng mặt phẳng nằm ngang có độ lớn như thế nào?
?) Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì nước có chảy ra ngoài không ? Vì sao ?
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em trả lời vấn đề này!
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
TIẾT 11 – BÀI 9
I/ SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II/ ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
III/ VẬN DỤNG
Khí quyển có vai trò vô cùng quan trọng với sự tồn tại và phát triển của sinh vật trên Trái đất, đồng thời nó cũng là lớp vỏ bảo vệ Trái đất
- Tầng đối lưu (6km-20km) hấp thụ phần bức xạ mặt trời, nhờ đó mà ban đêm đỡ lạnh, ban ngày đỡ nóng, đồng thời còn là nơi ngưng tụ của mây, sương mù ...
- Khi đi máy bay chúng ta chỉ bay ở tầng đối lưu mà thôi. Những hiện tượng thời tiết như mưa, gió, tuyết, sương mù,... đều diễn ra ở tầng đối lưu.
- Tầng bình lưu (20km-50km) do chứa nhiều ôzôn mà nó có tác dụng bảo vệ rất tốt, phản hồi vào không gian nhiều tia có hại
-Tri d?t du?c bao b?c b?i l?p khơng khí dy t?i hng ngn km, g?i l khí quy?n.
-Vì khơng khí cĩ tr?ng lu?ng nn gy ra p su?t ln m?i v?t trn tri d?t . p su?t ny g?i l p su?t khí quy?n.
Bầu khí quyển gồm nhiều lớp
I/ S? T?N T?I C?A P SU?T KH QUY?N
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Hút bớt không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
1. THÍ NGHIỆM 1
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
pkq
pk
pk
pkq
Khi chưa hút không khí
trong hộp sữa
Khi đã hút bớt không khí
trong hộp sữa ra
C1/ Gi?i thích vì sao?
- Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp ……………..áp suất không khí ở ngoài .
- Nên vỏ hộp chịu tác dụng của .....................................từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
nhỏ hơn
áp lực
Cắm một ống thủy tinh ngập trong nuớc, rồi lấy tay bịt kín đầu trên và kéo ra khỏi mặt nước
Nước có chảy ra khỏi ống hay không? Tại sao?
không
???
Áp lực khí quyển
Trọng lực cột nước
2. THÍ NGHIỆM 2
C2
- Nước …………… chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên ………………. trọng lực của cột nước.
lớn hơn
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Ống bị bịt kín đầu trên của ống
Khi không bịt kín đầu trên của ống
Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì xảy ra hiện tượng gì?
Giải thích tại sao?
Nước………………….khỏi ống vì khi bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì không khí trong ống thông với khí quyển, áp suất khí trong ống cộng với áp suất của cột nước trong ống
....................áp suất khí quyển bên dưới.
C3
chảy ra
lớn hơn
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Thí nghiệm 3:
TN Ghê – rich: Thị trưởng thành phố Mac-đơ- buốc ( Đức)
Hai bán cầu
Miếng lót
Nam 1654 Ơng Gh-rích l?y 2 bn c?u b?ng d?ng r?ng, du?ng kính kh?ang 30cm, mp mi nh?n, p ch?t v?i nhau khơng cho khơng khí vo du?c.
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Thí nghiệm 3:
Sau đó dùng máy bơm hút hết không khí bên trong ra và khóa van lại
Tiết 11 – Bài 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Thí nghiệm 3:
Hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo 2 bán cầu ra được.
C4: Hãy giải thích tại sao?
Tiết 11 – Bài 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
- Khi rút hết không khí trong quả cầu áp suất khí trong qủa cầu bằng 0 .
Vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển tác dụng từ mọi phía làm 2 bán cầu ép chặt vào nhau .
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
Qua 3 thí nghiệm trên em thấy Trái đất và mọi vật trên Trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo phương nào ?
Kết luận
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C9
Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển ?
-B? 1 d?u ?ng thu?c tim, thu?c khơng ch?y ra du?c; b? c? 2 d?u, thu?c ch?y ra d? dng.
- Tc d?ng c?a l? nh? trn bình nu?c, n?p ?m tr.
- Ci gic hoi, gic ht kính, ?ng ht, my bom nu?c ...
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1m
Thủy ngân
1. Thí nghi?m Tơ-ri-xe-li ( d?c thm)
- Lấy một ống thủy tinh dài 1m, đổ đầy thủy ngân vào.
- Bịt miệng ống rồi quay ngược ống xuống.
- Nhúng chìm miệng ống vào một chậu đựng thủy ngân rồi bỏ tay bịt miệng ống ra.
-> Thủy ngân trong ống tụt xuống còn 76cm.
76cm
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Chân không
2, Độ lớn của áp suất khí quyển:
76cm
C5
Áp suất tác dụng lên điểm A trên mặt thủy ngân(ở ngòai ống) và lên điểm B ( ở trong ống thủy ngân) có bằng nhau không ? Tại sao ?
Ta có:pA= pB vì hA = hB
(2 điểm này cùng nằm trên mặt phẳng nằm ngang, trong cùng chất lỏng là thủy ngân.)
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
76cm
Thủy ngân
C6
Áp suất nào tác dụng lên A? Áp suất nào tác dụng lên B?
Áp suất khí quyển tác dụng lên A
áp suất của cột thuỷ ngân cao 76cm tác dụng lên B
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
76cm
Thủy ngân
C7
Hãy tính áp suất tại B, biết trọng lượng riêng của thủy ngân (Hg) là 136.000N/m3. Từ đó suy ra độ lớn của áp suất khí quyển.
h = 76cm = 0.76m
d = 136 000N/m3
pB = ? (N/m2)
Áp suất tại B do cột thủy ngân gây ra:
pB = d.h = 0,76 . 136 000
= 103 360 (N/m2)
=> pkq = pA= pB = 103 360 (N/m2)
Độ lớn áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân cao 760mm trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
TÓM TẮT
GIẢI
II/ ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
Ngoài đơn vị paxcan (Pa) người ta còn dùng cmHg (hoặc mmHg), torr, atmốtphe (atm) để làm đơn vị đo áp suất khí quyển:
- 1mmHg =1Torr = 133,3Pa
- 1cmHg = 10mmHg =1333Pa
- 1 atm =760Torr = 760mmHg = 76cmHg=101325Pa (≈ 100.000 Pa)
Thông thường áp suất khí quyển ở sát mặt nước biển là 1 atm.
Áp suất khí quyển chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, gió..
Càng lên cao, áp suất khí quyển càng giảm.
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Ví dụ : Áp suất khí quyển ở bãi biển (nơi có độ cao tuyệt đối bằng 0) vào khoảng 760 mmHg
Càng lên cao, áp suất khí quyển càng giảm
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C11. Trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li , khi dùng nước thay thủy ngân thì cột nước trong ống cao bao nhiêu ?
pkhí quyển = 103 360 N/m2
dnước = 10 000 N/m3
pkhí quyển = dnước.hnước
pkhí quyển 103 360
=> hnước = --------- = --------- = 10,336 ( m )
dnước 10 000
Vậy, khi thay thủy ngân bằng nước, cột nước trong ống sẽ cao 10,336m
III. VẬN DỤNG
C8
Giải thích hiện tượng thí nghiệm nêu ra ở đầu bài ?
Nước không chảy ra được là vì áp lực của ..................... tác dụng lên tờ giấy từ dưới lên ………………trọng lượng của nước chứa trong cốc.
lớn hơn
không khí
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
P nước
F không khí
Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h ?
C12
Vì…………..cuûa lôùp khí quyeån khoâng xaùc ñònh ñöôïc chính xaùc vaø troïng löôïng rieâng cuûa khoâng khí cuõng ………………theo ñoä cao.
độ cao
thay đổi
Tiết 11 – Bài 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Tại sao nồi áp suất giúp nấu thức ăn mau nhừ?
Nắp của nồi áp suất được gắn chặt với miệng nồi nhằm hạn chế hơi nước trong nồi thoát ra ngoài tạo áp suất khí bên trong lớn làm cho nhiệt độ sôi của thức ăn cao hơn nhiều so với bình thường. Do đó giúp thức ăn mau nhừ.
2. Vì sao các nhà du hành vũ trụ khi đi ra khoảng không vũ trụ phải mặc bộ áo bảo hộ đặc biệt?
Vì ở ngoài không gian không có không khí, các nhà du hành vũ trụ cần mặc áo bảo hộ để giữ môi trường xung quanh cơ thể là không khí , nếu không thì cơ thể họ sẽ bị nổ tung
Tính áp lực do không khí tác dụng lên cơ thể người, cho rằng áp suất khí quyển quanh ta là 1atm và diện tích bề mặt cơ thể là 2m2. Áp lực này tương đương với trọng lượng của một vật nặng có khối lượng bao nhiêu ?
HĐ3, p.71
Tóm tắt
p = 1atm = 100.000Pa
S= 2m2
F?(N)
m? (kg)
Áp lực do không khí tác dụng lên cơ thể người:
p=F/S=>F= p.S = 100.000x2=200.000(N)
Áp lực này tương đương với trọng lượng của một vật nặng có khối lượng: F= P = 200.000N=>m= P :10 = 20.000kg
Nếu trong khoảng thời gian ngắn, áp suất không khí đột ngột giảm xuống, rất nhiều người sẽ cảm thấy khó chịu.
Khi lên cao áp suất khí quyển giảm. Ở áp suất thấp, lượng ôxi trong máu giảm, ảnh hưởng đến sự sống của con người và sinh vật. Khi xuống các hầm sâu, áp suất khí quyển tăng gây ra áp lực chèn ép lên các phế nang của phổi và màng nhĩ, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Cần tránh việc thay đổi áp suất đột ngột, tại những nơi áp suất quá cao hoặc quá thấp cần mang theo bình ôxi.
Áp suất tăng cao hoặc xuống thấp là nguyên nhân làm gia tăng các cơn bão
Bầu khí quyển của trái đất ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người vì mọi hoạt động của thời tiết đều diễn ra ở đây.
HÃY BẢO VỆ BẦU KHÍ QUYỂN
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
9.1 Hãy chọn ý trả lời đúng nhất trong các ý sau
Càng lên cao thì áp suất khí quyển:
A. càng tăng.
B. càng giảm.
C. không thay đổi.
D. có thể tăng và có thể giảm.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
9.2 Hãy chọn ý trả lời đúng nhất :
trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào do áp suất khí quyển:
A. Quả bóng bàn bị bẹp, thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
B. Bánh xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
C. Dùng ống nhựa nhỏ để hút nước.
D. Thổi hơi vào quả bóng bay nó sẽ phồng lên.
Tiết 11 – Bài 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
ĐẶT CÂU HỎI
Vì sao khi đi máy bay, một số hành khách bị ù tai hay có cảm giác đau nhức trong tai? Làm gì để giảm cảm giác này?
Bài tâp về nhà
HĐ6: Tìm áp suất tổng cộng của khí quyển và nước tác dụng lên các sinh vật sống ở đáy biển sâu 20m so với mực nước( theo đơn vị Pa và atm) Cho biết áp suất khí quyển trên mặt nước là 1atm và lấy gần đúng trọng lượng riêng của nước biển là 10.000N/m3
Tóm tắt
h=20m
d nbiển=10.000N/m3
p khí quyển = 1atm =100.000Pa
p? (Pa, atm)
Vì sao các miếng hít nhựa lại dính được trên kính ?
* Cho biết áp suất khí quyển là 1atm và miếng hít nhựa có diện tích bề mặt 10cm2 đang áp chặt vào mặt kính, cần tác dụng một lực là bao nhiêu để có thể kéo miếng nhựa rời khỏi mặt kính?
HĐ5
Thí nghiệm : Quả trứng, chai nước và tờ báo
Áp suất nước biển lên sinh vật ở đáy biển:
pn = dn.h = 10.000 x20 = 200.000(Pa)
Áp suất tổng cộng của khí quyển và nước tác dụng lên các sinh vật :
p=pn+ p Kquyển
= 200.000Pa+ 100.000Pa= 300.000Pa
= 3atm
1. Viết công thức tính áp suất của chất lỏng tại điểm A có độ sâu h trong lòng chất lỏng ?
h
A
1/ Công thức tính áp suất chất lỏng:
p = d.h
Trong đó:
p: là áp suất chất lỏng (Pa) hay (N /m2)
d: là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
h: là chiều cao của cột chất lỏng tại điểm cần xét
(hay độ sâu của điểm cần xét) (m)
TR? L?I
Bình A .
Bình B .
Bình C .
D. Bình D .
1. Có bốn bình A, B, C, D cùng đựng nước :
Áp suất của nước lên đáy bình nào là lớn nhất ? Hãy chọn câu trả lời đúng :
2. Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng mặt phẳng nằm ngang có độ lớn như thế nào?
?) Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì nước có chảy ra ngoài không ? Vì sao ?
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em trả lời vấn đề này!
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
TIẾT 11 – BÀI 9
I/ SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II/ ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
III/ VẬN DỤNG
Khí quyển có vai trò vô cùng quan trọng với sự tồn tại và phát triển của sinh vật trên Trái đất, đồng thời nó cũng là lớp vỏ bảo vệ Trái đất
- Tầng đối lưu (6km-20km) hấp thụ phần bức xạ mặt trời, nhờ đó mà ban đêm đỡ lạnh, ban ngày đỡ nóng, đồng thời còn là nơi ngưng tụ của mây, sương mù ...
- Khi đi máy bay chúng ta chỉ bay ở tầng đối lưu mà thôi. Những hiện tượng thời tiết như mưa, gió, tuyết, sương mù,... đều diễn ra ở tầng đối lưu.
- Tầng bình lưu (20km-50km) do chứa nhiều ôzôn mà nó có tác dụng bảo vệ rất tốt, phản hồi vào không gian nhiều tia có hại
-Tri d?t du?c bao b?c b?i l?p khơng khí dy t?i hng ngn km, g?i l khí quy?n.
-Vì khơng khí cĩ tr?ng lu?ng nn gy ra p su?t ln m?i v?t trn tri d?t . p su?t ny g?i l p su?t khí quy?n.
Bầu khí quyển gồm nhiều lớp
I/ S? T?N T?I C?A P SU?T KH QUY?N
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Hút bớt không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
1. THÍ NGHIỆM 1
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
pkq
pk
pk
pkq
Khi chưa hút không khí
trong hộp sữa
Khi đã hút bớt không khí
trong hộp sữa ra
C1/ Gi?i thích vì sao?
- Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp ……………..áp suất không khí ở ngoài .
- Nên vỏ hộp chịu tác dụng của .....................................từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
nhỏ hơn
áp lực
Cắm một ống thủy tinh ngập trong nuớc, rồi lấy tay bịt kín đầu trên và kéo ra khỏi mặt nước
Nước có chảy ra khỏi ống hay không? Tại sao?
không
???
Áp lực khí quyển
Trọng lực cột nước
2. THÍ NGHIỆM 2
C2
- Nước …………… chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên ………………. trọng lực của cột nước.
lớn hơn
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Ống bị bịt kín đầu trên của ống
Khi không bịt kín đầu trên của ống
Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì xảy ra hiện tượng gì?
Giải thích tại sao?
Nước………………….khỏi ống vì khi bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì không khí trong ống thông với khí quyển, áp suất khí trong ống cộng với áp suất của cột nước trong ống
....................áp suất khí quyển bên dưới.
C3
chảy ra
lớn hơn
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Thí nghiệm 3:
TN Ghê – rich: Thị trưởng thành phố Mac-đơ- buốc ( Đức)
Hai bán cầu
Miếng lót
Nam 1654 Ơng Gh-rích l?y 2 bn c?u b?ng d?ng r?ng, du?ng kính kh?ang 30cm, mp mi nh?n, p ch?t v?i nhau khơng cho khơng khí vo du?c.
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Thí nghiệm 3:
Sau đó dùng máy bơm hút hết không khí bên trong ra và khóa van lại
Tiết 11 – Bài 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Thí nghiệm 3:
Hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo 2 bán cầu ra được.
C4: Hãy giải thích tại sao?
Tiết 11 – Bài 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
- Khi rút hết không khí trong quả cầu áp suất khí trong qủa cầu bằng 0 .
Vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển tác dụng từ mọi phía làm 2 bán cầu ép chặt vào nhau .
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
Qua 3 thí nghiệm trên em thấy Trái đất và mọi vật trên Trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo phương nào ?
Kết luận
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C9
Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển ?
-B? 1 d?u ?ng thu?c tim, thu?c khơng ch?y ra du?c; b? c? 2 d?u, thu?c ch?y ra d? dng.
- Tc d?ng c?a l? nh? trn bình nu?c, n?p ?m tr.
- Ci gic hoi, gic ht kính, ?ng ht, my bom nu?c ...
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1m
Thủy ngân
1. Thí nghi?m Tơ-ri-xe-li ( d?c thm)
- Lấy một ống thủy tinh dài 1m, đổ đầy thủy ngân vào.
- Bịt miệng ống rồi quay ngược ống xuống.
- Nhúng chìm miệng ống vào một chậu đựng thủy ngân rồi bỏ tay bịt miệng ống ra.
-> Thủy ngân trong ống tụt xuống còn 76cm.
76cm
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Chân không
2, Độ lớn của áp suất khí quyển:
76cm
C5
Áp suất tác dụng lên điểm A trên mặt thủy ngân(ở ngòai ống) và lên điểm B ( ở trong ống thủy ngân) có bằng nhau không ? Tại sao ?
Ta có:pA= pB vì hA = hB
(2 điểm này cùng nằm trên mặt phẳng nằm ngang, trong cùng chất lỏng là thủy ngân.)
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
76cm
Thủy ngân
C6
Áp suất nào tác dụng lên A? Áp suất nào tác dụng lên B?
Áp suất khí quyển tác dụng lên A
áp suất của cột thuỷ ngân cao 76cm tác dụng lên B
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
76cm
Thủy ngân
C7
Hãy tính áp suất tại B, biết trọng lượng riêng của thủy ngân (Hg) là 136.000N/m3. Từ đó suy ra độ lớn của áp suất khí quyển.
h = 76cm = 0.76m
d = 136 000N/m3
pB = ? (N/m2)
Áp suất tại B do cột thủy ngân gây ra:
pB = d.h = 0,76 . 136 000
= 103 360 (N/m2)
=> pkq = pA= pB = 103 360 (N/m2)
Độ lớn áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân cao 760mm trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
TÓM TẮT
GIẢI
II/ ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
Ngoài đơn vị paxcan (Pa) người ta còn dùng cmHg (hoặc mmHg), torr, atmốtphe (atm) để làm đơn vị đo áp suất khí quyển:
- 1mmHg =1Torr = 133,3Pa
- 1cmHg = 10mmHg =1333Pa
- 1 atm =760Torr = 760mmHg = 76cmHg=101325Pa (≈ 100.000 Pa)
Thông thường áp suất khí quyển ở sát mặt nước biển là 1 atm.
Áp suất khí quyển chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, gió..
Càng lên cao, áp suất khí quyển càng giảm.
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Ví dụ : Áp suất khí quyển ở bãi biển (nơi có độ cao tuyệt đối bằng 0) vào khoảng 760 mmHg
Càng lên cao, áp suất khí quyển càng giảm
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C11. Trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li , khi dùng nước thay thủy ngân thì cột nước trong ống cao bao nhiêu ?
pkhí quyển = 103 360 N/m2
dnước = 10 000 N/m3
pkhí quyển = dnước.hnước
pkhí quyển 103 360
=> hnước = --------- = --------- = 10,336 ( m )
dnước 10 000
Vậy, khi thay thủy ngân bằng nước, cột nước trong ống sẽ cao 10,336m
III. VẬN DỤNG
C8
Giải thích hiện tượng thí nghiệm nêu ra ở đầu bài ?
Nước không chảy ra được là vì áp lực của ..................... tác dụng lên tờ giấy từ dưới lên ………………trọng lượng của nước chứa trong cốc.
lớn hơn
không khí
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
P nước
F không khí
Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h ?
C12
Vì…………..cuûa lôùp khí quyeån khoâng xaùc ñònh ñöôïc chính xaùc vaø troïng löôïng rieâng cuûa khoâng khí cuõng ………………theo ñoä cao.
độ cao
thay đổi
Tiết 11 – Bài 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Tại sao nồi áp suất giúp nấu thức ăn mau nhừ?
Nắp của nồi áp suất được gắn chặt với miệng nồi nhằm hạn chế hơi nước trong nồi thoát ra ngoài tạo áp suất khí bên trong lớn làm cho nhiệt độ sôi của thức ăn cao hơn nhiều so với bình thường. Do đó giúp thức ăn mau nhừ.
2. Vì sao các nhà du hành vũ trụ khi đi ra khoảng không vũ trụ phải mặc bộ áo bảo hộ đặc biệt?
Vì ở ngoài không gian không có không khí, các nhà du hành vũ trụ cần mặc áo bảo hộ để giữ môi trường xung quanh cơ thể là không khí , nếu không thì cơ thể họ sẽ bị nổ tung
Tính áp lực do không khí tác dụng lên cơ thể người, cho rằng áp suất khí quyển quanh ta là 1atm và diện tích bề mặt cơ thể là 2m2. Áp lực này tương đương với trọng lượng của một vật nặng có khối lượng bao nhiêu ?
HĐ3, p.71
Tóm tắt
p = 1atm = 100.000Pa
S= 2m2
F?(N)
m? (kg)
Áp lực do không khí tác dụng lên cơ thể người:
p=F/S=>F= p.S = 100.000x2=200.000(N)
Áp lực này tương đương với trọng lượng của một vật nặng có khối lượng: F= P = 200.000N=>m= P :10 = 20.000kg
Nếu trong khoảng thời gian ngắn, áp suất không khí đột ngột giảm xuống, rất nhiều người sẽ cảm thấy khó chịu.
Khi lên cao áp suất khí quyển giảm. Ở áp suất thấp, lượng ôxi trong máu giảm, ảnh hưởng đến sự sống của con người và sinh vật. Khi xuống các hầm sâu, áp suất khí quyển tăng gây ra áp lực chèn ép lên các phế nang của phổi và màng nhĩ, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Cần tránh việc thay đổi áp suất đột ngột, tại những nơi áp suất quá cao hoặc quá thấp cần mang theo bình ôxi.
Áp suất tăng cao hoặc xuống thấp là nguyên nhân làm gia tăng các cơn bão
Bầu khí quyển của trái đất ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người vì mọi hoạt động của thời tiết đều diễn ra ở đây.
HÃY BẢO VỆ BẦU KHÍ QUYỂN
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
9.1 Hãy chọn ý trả lời đúng nhất trong các ý sau
Càng lên cao thì áp suất khí quyển:
A. càng tăng.
B. càng giảm.
C. không thay đổi.
D. có thể tăng và có thể giảm.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
9.2 Hãy chọn ý trả lời đúng nhất :
trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào do áp suất khí quyển:
A. Quả bóng bàn bị bẹp, thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
B. Bánh xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
C. Dùng ống nhựa nhỏ để hút nước.
D. Thổi hơi vào quả bóng bay nó sẽ phồng lên.
Tiết 11 – Bài 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
ĐẶT CÂU HỎI
Vì sao khi đi máy bay, một số hành khách bị ù tai hay có cảm giác đau nhức trong tai? Làm gì để giảm cảm giác này?
Bài tâp về nhà
HĐ6: Tìm áp suất tổng cộng của khí quyển và nước tác dụng lên các sinh vật sống ở đáy biển sâu 20m so với mực nước( theo đơn vị Pa và atm) Cho biết áp suất khí quyển trên mặt nước là 1atm và lấy gần đúng trọng lượng riêng của nước biển là 10.000N/m3
Tóm tắt
h=20m
d nbiển=10.000N/m3
p khí quyển = 1atm =100.000Pa
p? (Pa, atm)
Vì sao các miếng hít nhựa lại dính được trên kính ?
* Cho biết áp suất khí quyển là 1atm và miếng hít nhựa có diện tích bề mặt 10cm2 đang áp chặt vào mặt kính, cần tác dụng một lực là bao nhiêu để có thể kéo miếng nhựa rời khỏi mặt kính?
HĐ5
Thí nghiệm : Quả trứng, chai nước và tờ báo
Áp suất nước biển lên sinh vật ở đáy biển:
pn = dn.h = 10.000 x20 = 200.000(Pa)
Áp suất tổng cộng của khí quyển và nước tác dụng lên các sinh vật :
p=pn+ p Kquyển
= 200.000Pa+ 100.000Pa= 300.000Pa
= 3atm
 








Các ý kiến mới nhất