Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Áp suất khí quyển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phù Tang
Ngày gửi: 21h:04' 06-02-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 356
Nguồn:
Người gửi: Trần Phù Tang
Ngày gửi: 21h:04' 06-02-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 356
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI
`
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ
DỰ GIỜ
MÔN: VẬT LÝ - LỚP 8A3
Giáo viên : KIỀU THỊ NGỌC PHƯỢNG
NĂM HỌC: 2022 - 2023
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 1: Bình thông nhau có cấu tạo như thế nào ? Trong bình thông nhau chứa
cùng chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh có đặc điểm gì ? (5 đ)
TL:
- Bình thông nhau là loại bình có hai hay nhiều ống được thông đáy với nhau.
- Trong bình thông nhau chứa cùng chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các
nhánh luôn ở cùng một độ cao.
Câu 2. Nêu cấu tạo và công dụng máy thủy lực ? (5 đ)
TL:
- Bộ phận chính gồm hai ống hình trụ tiết diện s và S khác nhau, thông đáy với
nhau, trong có chứa chất lỏng, mỗi ống có một pít tông.
- Công dụng của máy thủy lực là dùng một lực nhỏ để nâng vật có khối lượng
lớn.
Có một cốc nước đầy được đậy kín bằng
một tờ giấy không thấm nước.
Vì sao nước trong cốc không chảy ra ngoài chúng ta sẽ giải
Dự đoán:
Khi lộn
ngược
thìchúng
nước có
ra
thích
hiện tượng
này
trongcốc
bàinước
học mà
ta chảy
nghiên
ngoài
không?
cứu hôm nay.
TIẾT 12 - BÀI 9
MỤC TIÊU:
– SỰ
TẠI CỦA
ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN
- Biết được Isự
tồnTỒN
tại của
áp suất
khí quyển
- Giải thích được một số ví dụ chứng minh được
II– VẬN DỤNG
sự tồn tại của áp suất khí quyển
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Trái đất và mọi vật trên trái
đất đều chịu áp suất của
không khí bao quanh trái đất,
gọi là áp suất khí quyển
Hãy đọc thông tin trong SGK và cho biết
tại sao không khí cũng gây ra áp suất?
Chúng ta đã biết trái đất được bao bọc bởi
một
lớp
không
khí dày
Km,
gọi
là
Do
trọng
không
khínghìn
gây khí
ra
áp
suất
Ápcó
suất
nàylượng,
được
gọihàng
là áp
suất
quyển.
khí quyển.
tác dụng lên Trái đất
và mọi vật trên Trái đất.
- Áp suất khí quyển tác dụng
theo mọi phương
mọi
vật
-Áp
Ápsuất
suấtkhí
khíquyển
quyểntác
tácdụng
dụnglên
theo
mọi
trên trái đất
theo mấy phương?
phương
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm 1:
- C1:Hãy
Khi
bớtthích
không
khí
trong
vỏ sữa
hộp,bằng
thì áp
suất
của không
Hút
bớthút
không
khí
trong
một
vỏ hộp
giấy,
ta thấy
vỏ hộp khí
bị
giải
tại
sao?
nhỏ hơn áp suất khí quyển ở ngoài. Nên vỏ hộp chịu
trong
hộpphía.
……………..
bẹp
nhiều
tác dụng của áp suất khí quyển từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo
nhiều phía.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
Cắm một ống thuỷ tinh ngập trong
C2:
Nướcrồicólấy
chảy
ra khỏi
ốngkín
không?
nước,
ngón
tay bịt
đầu phía
Tạitrên
sao?
và kéo ống ra khỏi nước.
- Nước không chảy ra khỏi ống. Vì áp lực của
không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn
hơn trọng lượng của cột nước.
pkhí quyển bên dưới > p nước
Trọng
lượng
cột
nước
???
Áp lực khí quyển
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm 1:
C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên ra thì
2. Thí nghiệm 2:
xảy ra hiện tượng gì ? Vì sao ?
Gợi ý:
- Quan sát hiện tượng
- Khi bỏ tay bịt đầu ống thì
không khí trong ống và khí
quyển như thế nào với nhau.
- Áp suất khí trong ống phía
trên cộng áp suất cột nước
trong ống như thế nào áp suất
khí quyển từ dưới lên
Áp suất khí quyển
bên trên
Trọng lượng của
cột nước
Áp suất khí quyển
bên dưới
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống
thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?
Nước sẽ chảy ra khỏi ống.
Vì pkhí quyển bên trên + p nước trong ống lớn
hơn pkhí quyển bên dưới
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
Năm 1654, Ghê-rich, Thị trưởng thành phố Mác-đơ-buốc của
Đức đã làm thí nghiệm sau:
Hai bán cầu
Miếng lót
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
Hai đàn ngựa mỗi
8 con
mà cũng
không kéo ra được.
Hãyđàn
giải
thích
tại sao?
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
Rút hết không khí trong quả cầu ra
Rút hết không khí trong quả cầu ra
thì áp suất trong quả cầu sẽ như
thì áp suất trong quả cầu bằng 0
thế nào?
Vỏ quả cầu chịu tác
dụng của áp suất khí
quyển
quyểnlàm
theohai
mọi
bán
phía
cầu
như
làmthế
hainào
bánvới
cầu
nhau?
ép
chặt vào nhau.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
Rút ra kết luận về sự tồn tại của áp suất khí quyển ?
Kết luận: Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất
khí quyển theo mọi phương.
- Khi lên cao áp suất khí quyển
giảm. Ở áp suất thấp, lượng ôxi
trong máu giảm, ảnh hưởng đến sự
sống của con người và động vật.
- Khi xuống các hầm sâu, áp suất
khí quyển tăng, áp suất tăng gây ra
các áp lực chèn ép lên các phế nang
của phổi và màng nhĩ, ảnh hưởng
đến sức khoẻ con người.
- Biện pháp: Để bảo vệ sức khoẻ cần
tránh thay đổi áp suất đột ngột, tại
những nơi áp suất quá cao hoặc quá
thấp cần mang theo bình ôxi.
Dựa vào mối quan hệ giữa độ cao và áp suất khí quyển người ta chế tạo ra
một dụng cụ đo áp suất khí quyển để suy ra chiều cao gọi là cao kế. Cao kế
được dùng trên máy bay, khi leo núi hay trong các kinh khí cầu. Ngoài ra áp
suất khí quyển tại một nơi thay đổi theo thời gian và những thay đổi này ảnh
hưởng đến thời tiết ở nơi đó.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Vận dụng:
C8: Giải thích hiện tượng
nêu ra ở đầu bài?
Nước không chảy ra được là vì khí quyển đã tác dụng lên tấm
bìa một áp suất có hướng từ dưới lên lớn hơn áp suất của cột
nước chứa trong cốc tác dụng lên tấm bìa.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Vận dụng:
C9: Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển?
Nắp ấm trà, thường có một lỗ nhỏ để
dễ rót nước ra
Nắp bình nước lọc, có
một lỗ nhỏ để dễ lấy nước
ra.
Miếng hít nhựa.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Vận dụng:
C12: Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng
công thức: p = d.h ?
Tại vì:
- ……….
Không thể xác định được chiều cao (h) của khí quyển.
- Trọng lượng riêng của không khí (d) giảm
dần
………….theo
độ cao.
Để đo áp suất kí quyển, ngoài đơn vị Pascan ( Pa), người ta
còn dùng một số đơn vị khác như: átmốtphe (atm) hoặc
mmHg , cmHg …
1 atm = 760mmHg = 76 cmHg
1 atm = 103 360 Pa
Bài 1: Càng lên cao áp suất khi quyển
A.
B.
C.
D.
Càng tăng
Càng giảm
Không thay đổi
Có thể tăng cũng có thể giảm
Bài 2. Câu nào sau đây là không đúng?
A. Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
B. Càng lên cao, áp suất khí quyển càng giảm.
C. Nguyên nhân gây ra áp suất khí quyển là do
không khí có trọng lượng.
D. Đơn vị áp suất khí quyển là N.m2.
Hướng dẫn học sinh tự học
*Đối với bài học ở tiết học này
- Học phần ghi nhớ trang 34
SGK.
- Đọc mục có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 9.1 đến 9.4 trang
30 SBT.
*Đối với bài học ở tiết học tiếp
theo
- Xem trước bài :
§10 “Lực đẩy Ácsimét”.
+ Tác dụng chất lỏng lên vật
nhúng trong nó
+ Độ lớn của lực đẩy Ác simét
`
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ
DỰ GIỜ
MÔN: VẬT LÝ - LỚP 8A3
Giáo viên : KIỀU THỊ NGỌC PHƯỢNG
NĂM HỌC: 2022 - 2023
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 1: Bình thông nhau có cấu tạo như thế nào ? Trong bình thông nhau chứa
cùng chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh có đặc điểm gì ? (5 đ)
TL:
- Bình thông nhau là loại bình có hai hay nhiều ống được thông đáy với nhau.
- Trong bình thông nhau chứa cùng chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các
nhánh luôn ở cùng một độ cao.
Câu 2. Nêu cấu tạo và công dụng máy thủy lực ? (5 đ)
TL:
- Bộ phận chính gồm hai ống hình trụ tiết diện s và S khác nhau, thông đáy với
nhau, trong có chứa chất lỏng, mỗi ống có một pít tông.
- Công dụng của máy thủy lực là dùng một lực nhỏ để nâng vật có khối lượng
lớn.
Có một cốc nước đầy được đậy kín bằng
một tờ giấy không thấm nước.
Vì sao nước trong cốc không chảy ra ngoài chúng ta sẽ giải
Dự đoán:
Khi lộn
ngược
thìchúng
nước có
ra
thích
hiện tượng
này
trongcốc
bàinước
học mà
ta chảy
nghiên
ngoài
không?
cứu hôm nay.
TIẾT 12 - BÀI 9
MỤC TIÊU:
– SỰ
TẠI CỦA
ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN
- Biết được Isự
tồnTỒN
tại của
áp suất
khí quyển
- Giải thích được một số ví dụ chứng minh được
II– VẬN DỤNG
sự tồn tại của áp suất khí quyển
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Trái đất và mọi vật trên trái
đất đều chịu áp suất của
không khí bao quanh trái đất,
gọi là áp suất khí quyển
Hãy đọc thông tin trong SGK và cho biết
tại sao không khí cũng gây ra áp suất?
Chúng ta đã biết trái đất được bao bọc bởi
một
lớp
không
khí dày
Km,
gọi
là
Do
trọng
không
khínghìn
gây khí
ra
áp
suất
Ápcó
suất
nàylượng,
được
gọihàng
là áp
suất
quyển.
khí quyển.
tác dụng lên Trái đất
và mọi vật trên Trái đất.
- Áp suất khí quyển tác dụng
theo mọi phương
mọi
vật
-Áp
Ápsuất
suấtkhí
khíquyển
quyểntác
tácdụng
dụnglên
theo
mọi
trên trái đất
theo mấy phương?
phương
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm 1:
- C1:Hãy
Khi
bớtthích
không
khí
trong
vỏ sữa
hộp,bằng
thì áp
suất
của không
Hút
bớthút
không
khí
trong
một
vỏ hộp
giấy,
ta thấy
vỏ hộp khí
bị
giải
tại
sao?
nhỏ hơn áp suất khí quyển ở ngoài. Nên vỏ hộp chịu
trong
hộpphía.
……………..
bẹp
nhiều
tác dụng của áp suất khí quyển từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo
nhiều phía.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
Cắm một ống thuỷ tinh ngập trong
C2:
Nướcrồicólấy
chảy
ra khỏi
ốngkín
không?
nước,
ngón
tay bịt
đầu phía
Tạitrên
sao?
và kéo ống ra khỏi nước.
- Nước không chảy ra khỏi ống. Vì áp lực của
không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn
hơn trọng lượng của cột nước.
pkhí quyển bên dưới > p nước
Trọng
lượng
cột
nước
???
Áp lực khí quyển
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm 1:
C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên ra thì
2. Thí nghiệm 2:
xảy ra hiện tượng gì ? Vì sao ?
Gợi ý:
- Quan sát hiện tượng
- Khi bỏ tay bịt đầu ống thì
không khí trong ống và khí
quyển như thế nào với nhau.
- Áp suất khí trong ống phía
trên cộng áp suất cột nước
trong ống như thế nào áp suất
khí quyển từ dưới lên
Áp suất khí quyển
bên trên
Trọng lượng của
cột nước
Áp suất khí quyển
bên dưới
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống
thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?
Nước sẽ chảy ra khỏi ống.
Vì pkhí quyển bên trên + p nước trong ống lớn
hơn pkhí quyển bên dưới
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
Năm 1654, Ghê-rich, Thị trưởng thành phố Mác-đơ-buốc của
Đức đã làm thí nghiệm sau:
Hai bán cầu
Miếng lót
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
Hai đàn ngựa mỗi
8 con
mà cũng
không kéo ra được.
Hãyđàn
giải
thích
tại sao?
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
Rút hết không khí trong quả cầu ra
Rút hết không khí trong quả cầu ra
thì áp suất trong quả cầu sẽ như
thì áp suất trong quả cầu bằng 0
thế nào?
Vỏ quả cầu chịu tác
dụng của áp suất khí
quyển
quyểnlàm
theohai
mọi
bán
phía
cầu
như
làmthế
hainào
bánvới
cầu
nhau?
ép
chặt vào nhau.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
Rút ra kết luận về sự tồn tại của áp suất khí quyển ?
Kết luận: Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất
khí quyển theo mọi phương.
- Khi lên cao áp suất khí quyển
giảm. Ở áp suất thấp, lượng ôxi
trong máu giảm, ảnh hưởng đến sự
sống của con người và động vật.
- Khi xuống các hầm sâu, áp suất
khí quyển tăng, áp suất tăng gây ra
các áp lực chèn ép lên các phế nang
của phổi và màng nhĩ, ảnh hưởng
đến sức khoẻ con người.
- Biện pháp: Để bảo vệ sức khoẻ cần
tránh thay đổi áp suất đột ngột, tại
những nơi áp suất quá cao hoặc quá
thấp cần mang theo bình ôxi.
Dựa vào mối quan hệ giữa độ cao và áp suất khí quyển người ta chế tạo ra
một dụng cụ đo áp suất khí quyển để suy ra chiều cao gọi là cao kế. Cao kế
được dùng trên máy bay, khi leo núi hay trong các kinh khí cầu. Ngoài ra áp
suất khí quyển tại một nơi thay đổi theo thời gian và những thay đổi này ảnh
hưởng đến thời tiết ở nơi đó.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Vận dụng:
C8: Giải thích hiện tượng
nêu ra ở đầu bài?
Nước không chảy ra được là vì khí quyển đã tác dụng lên tấm
bìa một áp suất có hướng từ dưới lên lớn hơn áp suất của cột
nước chứa trong cốc tác dụng lên tấm bìa.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Vận dụng:
C9: Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển?
Nắp ấm trà, thường có một lỗ nhỏ để
dễ rót nước ra
Nắp bình nước lọc, có
một lỗ nhỏ để dễ lấy nước
ra.
Miếng hít nhựa.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Vận dụng:
C12: Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng
công thức: p = d.h ?
Tại vì:
- ……….
Không thể xác định được chiều cao (h) của khí quyển.
- Trọng lượng riêng của không khí (d) giảm
dần
………….theo
độ cao.
Để đo áp suất kí quyển, ngoài đơn vị Pascan ( Pa), người ta
còn dùng một số đơn vị khác như: átmốtphe (atm) hoặc
mmHg , cmHg …
1 atm = 760mmHg = 76 cmHg
1 atm = 103 360 Pa
Bài 1: Càng lên cao áp suất khi quyển
A.
B.
C.
D.
Càng tăng
Càng giảm
Không thay đổi
Có thể tăng cũng có thể giảm
Bài 2. Câu nào sau đây là không đúng?
A. Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
B. Càng lên cao, áp suất khí quyển càng giảm.
C. Nguyên nhân gây ra áp suất khí quyển là do
không khí có trọng lượng.
D. Đơn vị áp suất khí quyển là N.m2.
Hướng dẫn học sinh tự học
*Đối với bài học ở tiết học này
- Học phần ghi nhớ trang 34
SGK.
- Đọc mục có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 9.1 đến 9.4 trang
30 SBT.
*Đối với bài học ở tiết học tiếp
theo
- Xem trước bài :
§10 “Lực đẩy Ácsimét”.
+ Tác dụng chất lỏng lên vật
nhúng trong nó
+ Độ lớn của lực đẩy Ác simét
 









Các ý kiến mới nhất