Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 9. Áp suất khí quyển

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dau Xuan Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:36' 02-01-2012
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
1
Kiểm tra bài cũ
1. Viết công thức tính áp suất chất lỏng, nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức?
2. So sánh áp suất tại bốn điểm A, B, C, D trong bình đựng chất lỏng ở hình bên.
Trả lời:
Công thức tính áp suất chất lỏng:
p = d.h
Trong đó:
p là áp suất tính bằng N/m2 ( Pa), 1N/m2 = 1 Pa
d là trọng lượng riêng của chất lỏng tính bằng N/m3
h là chiều cao của cột chất lỏng tính bằng m
2. pA < pB < pC = pD
Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì nước có chảy ra ngoài không?
?
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn kilômét, gọi là khí quyển
Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Thí nghiệm 1:
* Hiện tượng: Ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
C1: Hãy giải thích tại sao?
Giải thích: Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Hút bớt không khí trong vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, có hiện tượng gì?
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
2.Thí nghiệm 2:
Cắm một ống thủy tinh ngập trong nước, rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ống ra khỏi nước.
C2: Nước có chảy ra khỏi ống hay không? Tại sao?
???
Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.
Áp suất khí quyển
Áp suất của cột nước
áp lực của không khí bằng trọng lượng của cột nước cao 10,336 m.
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1.Thí nghiệm 1:
C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?
Nước sẽ chảy ra khỏi ống vì áp suất khí quyển bên trên cộng với áp suất của cột nước lớn hơn áp suất khí quyển bên dưới.
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1.Thí nghiệm 1:
2.Thí nghiệm 2:
3.Thí nghiệm 3:
Hai bán cầu
Miếng lót
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1.Thí nghiệm 1:
2.Thí nghiệm 2:
Thí nghiệm 3:
Hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo ra được.
C4: Hãy giải thích tại sao?
Tiết 10 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 2:
Thí nghiệm 3:
Rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0
Vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển tõ mäi phÝa làm hai bán cầu ép chặt vào nhau.
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 2:
C4:Giải thích
 Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1.Thí nghiệm 1:
2.Thí nghiệm 2:
3.Thí nghiệm 3:
1m
Thủy ngân
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
76cm
- Lấy một ống thủy tinh dài 1m, đổ đầy thủy ngân vào.
- Lấy ngón tay bịt miệng ống rồi quay ngược ống xuống.
- Nhúng chìm miệng ống vào một chậu đựng thủy ngân rồi bỏ tay bịt miệng ống ra.
-> Thủy ngân trong ống tụt xuống còn 76cm.
Chân không
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
2. Độ lớn của áp suất khí quyển
76cm
C5: Các áp suất tác dụng lên A và lên B có bằng nhau không? Tại sao?
pA = pB (vì hai điểm A, B cùng nằm trên mặt phẳng nằm ngang)
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
2. Độ lớn của áp suất khí quyển
76cm
C6: Áp suất tác dụng lên A là áp suất nào? Áp suất tác dụng lên B là áp suất nào?
Áp suất khí quyển
Áp suất của cột thủy ngân cao 76cm
Tiết 10 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
2. Độ lớn của áp suất khí quyển
76cm
C7: Hãy tính áp suất tại B, biết trọng lượg riêng của thủy ngân (Hg) là 136.000N/m3. Từ đó suy ra độ lớn của áp suất khí quyển.
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
2. Độ lớn của áp suất khí quyển
h =76cm
C7:Tóm tắt:
h = 76cm = 0.76m
d = 136 000N/m3
pB = ?
Giải:
Áp suất tại B do cột thủy ngân gây ra lµ:
pB = d.h = 0,76 . 136 000
= 103 360N/m2
=> Độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li.
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
2. Độ lớn của áp suất khí quyển
76cm
Chú ý:
Vì áp suất khí quyển bằng áp suất gây ra bởi cột thủy ngân trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li, nên người ta còn dùng chiều cao của cột thủy ngân này để diễn tả độ lớn của áp suất khí quyển.
 Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Ví dụ, áp suất khí quyển ở bãi biển Sầm Sơn vào khoảng 76cmHg (760mmHg).
III. VẬN DỤNG
C8:Giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
2. Độ lớn của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C9 : Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển ?
III. VẬN DỤNG
C10: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là thế nào? Tính áp suất này ra N/m2.
Trả lời: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là không khí gây ra một áp suất bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm.
Độ lớn : p = d.h = 136000.0,76
= 103360N/m2
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
2. Độ lớn của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

Ta có công thức : p = d.h  Chiều cao của cột nước :

h = = = 10,336m

Như vậy ống Tô-ri-xe-li ít nhất dài hơn 10,336m
III. VẬN DỤNG
C11: Trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li giả sử người ta không dùng thủy ngân mà dùng nước thì cột nước trong ống cao bao nhiêu? Ống Tô-ri-xe-li phải dài ít nhất là bao nhiêu?
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
2. Độ lớn của áp suất khí quyển
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C10: Áp suất khí quyển bằng 76cmHg có độ lớn : p = d.h = 136000.0,76 = 103360N/m2
III. VẬN DỤNG
C12: Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h?
Vì độ cao của lớp khí quyển không xác định được chính xác và trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao.
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
 Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
 Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
Ghi nhớ
Tiết 13 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Có thể em chưa biết
Bảng 9.1
Bảng 9.2
III. Vận dụng
Bài 1: Các câu sau đây đúng hay sai?
Áp suất khí quyển là do trọng lượng của
lớp không khí bao quanh Trái Đất gây ra.
2. Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương
thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
3. Theo công thức p = d.h ta có thể tính được chính xác
pkq bằng cách đo chiều cao h và tính trọng lượng riêng
d của không khí
4. Độ lớn của áp suất khí quyển tương ứng với
cột thủy ngân cao 73cm là 99280 N/m2
5. Nắp ấm trà thường có một lỗ nhỏ để nước
trong ấm có thể bay hơi
Đ
S
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài theo nội dung vở ghi, sách giáo khoa
Đọc phần “Có thể em chưa biết”
Làm bài 9.1 – 9.5 (SBTVL)
Đọc trước bài 10: Lực đẩy Ac-si-mét
Chúc hạnh phúc, mạnh khoẻ
 
Gửi ý kiến