Tìm kiếm Bài giảng
Bài 37. Axit - Bazơ - Muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 15h:21' 20-01-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 15h:21' 20-01-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 2: ACID – BASE – pH – OXIDE – MUỐI
BÀI 8: ACID
Giấm ăn hoặc chanh thường được cho vào nước chấm để tạo ra
vị chua; sấu, me hoặc cà chua cũng tạo ra vị chua cho một số món ăn.
Vị chua của giấm ăn và các loại quả trên được tạo ra bởi một
loại hợp chất gọi là acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H + làm
cho dung dịch có vị chua.
I. KHÁI NIỆM ACID
- Acid là những hợp chất trong phân tử có 1 hay nhiều nguyên tử
hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion
H+.
- Acid tạo ra ion H+ theo sơ đồ sau:
Acid ion H+ + ion âm gốc acid
- VD1:
HCl
Hydrochloric acid
- VD2:
H+
ion hydrogen
H2SO4
2H+
Sulfuric acid
ion hydrogen
+
Cl-
ion chloride
+
SO42ion sulfate
Viết sơ đồ tạo thành ion H+ từ nitric acid (HNO3); phosphoric acid
(H3PO4); acetic acid (CH3COOH);
HNO3
H+
+
NO3-
H3PO4
3H+
+
PO43-
CH3COOH
H+
+
https://youtu.be/8K8PHMaXqm8?si=ycNhbi5iDFojj25f
CH3COO-
Tên gọi một số acid và gốc acid tương ứng
Acid
HF
HCl
HBr
HI
H2S
HNO3
HNO2
Danh pháp mới
hydrofluoric acid
hydrochloric acid
hydrobromic acid
hydroiodic acid
hydrosulfuric acid
nitric acid
nitrous acid
Phiên âm danh pháp mới
/ˌhaɪdrəˌflʊərɪk ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəˌklɒrɪk ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəˌbrəʊmɪk ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəˌaɪədɪk ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəʊsʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/
/ˌnaɪtrɪk ˈæsɪd/
/ˌnaɪtrəs ˈæsɪd/
H2SO4
sulfuric acid
H2SO3
sulfurous acid
/sʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/
/sʌlˌfjʊrɪk ˈæsɪd/
/ˈsʌlfərəs ˈæsɪd/
H3PO4
phosphoric acid
H3PO3
phosphorous acid
/fɒsˌfɒrɪk ˈæsɪd/
/fɑːsˌfɔːrɪk ˈæsɪd/
/fɒsˌfɒrəs ˈæsɪd/
Ghi chú
Nitrogen chỉ
hình thành hai
acid này
Đây là hai acid
chứa oxygen
phổ biến nhất
của sulfur
Acid
Danh pháp cũ
Danh pháp mới
HF
HCl
HBr
HI
H2S
Axit flohiđric
Axit clohiđric
Axit bromhiđric
Axit iothiđric
Axit sunfuhiđric
HNO3
HNO2
Axit nitric
Axit nitrơ
Phiên âm danh pháp
mới
hydrofluoric acid /ˌhaɪdrəˌflʊərɪk ˈæsɪd/
hydrochloric acid /ˌhaɪdrəˌklɒrɪk ˈæsɪd/
hydrobromic acid /ˌhaɪdrəˌbrəʊmɪk ˈæsɪd/
hydroiodic acid
/ˌhaɪdrəˌaɪədɪk ˈæsɪd/
hydrosulfuric acid /ˌhaɪdrəʊsʌlˌfjʊərɪk
ˈæsɪd/
nitric acid
/ˌnaɪtrɪk ˈæsɪd/
nitrous acid
/ˌnaɪtrəs ˈæsɪd/
H2SO4
Axit sunfuric
sulfuric acid
H2SO3
Axit sunfurơ
sulfurous acid
H3PO4
Axit photphoric
phosphoric acid
H3PO3
Axit photphorơ
phosphorous acid
/sʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/
/sʌlˌfjʊrɪk ˈæsɪd/
/ˈsʌlfərəs ˈæsɪd/
/fɒsˌfɒrɪk ˈæsɪd/
/fɑːsˌfɔːrɪk ˈæsɪd/
/fɒsˌfɒrəs ˈæsɪd/
Ghi chú
Nitrogen chỉ
hình thành hai
acid này
Đây là hai acid
chứa oxygen
phổ biến nhất
của sulfur
BÀI 8: ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
BÀI 8: ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Quỳ tím là chất chỉ thị màu dung để nhận biết dung dịch acid.
* Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giá đỡ
thí nghiệm.
- Hoá chất: Các dung dịch acid: HCl, HNO3,
H2SO4; giấy quỳ tím; nước cất.
* Tiến hành:
Lấy 4 ống nghiệm, đánh số từ 1 đến 4.
- Cho vào ống nghiệm 1 khoảng 2 mL dung dịch
HCl, ống nghiệm 2 khoảng 2 mL dung dịch HNO3,
ống nghiệm 3 khoảng 2 mL dung dịch H2SO4, ống
nghiệm 4 khoảng 2 mL nước cất.
- Sau đó cho lần lượt vào mỗi ống nghiệm 1 mẩu
quỳ tím. Quan sát sự đổi màu của quỳ tím và rút ra
nhận xét.
Trường hợp b) nước chanh sẽ làm quỳ tím chuyển
sang màu đỏ do nước chanh chứa nhiều acid citric.
BÀI 8: ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
2. Tác dụng với kim loại
Hãy viết phương trình hóa học cho thí nghiệm trên?
* Viên kẽm tan dần; dung dịch sủi bọt vì có chất khí thoát ra; dung dịch
sau phản ứng không màu.
* Viên kẽm tan dần; dung dịch sủi bọt vì có chất khí thoát ra.
Theo em, chất khí thoát ra ở thí nghiệm trên là khí gì?
Dung dịch không màu còn lại trong ống nghiệm là dung dịch nào?
BÀI 8: ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
2. Tác dụng với kim loại
- Dung dịch acid tác dụng được với nhiều kim loại tạo ra muối và
khí hydrogen.
Acid +
Kim loại
Muối
+
Hydrogen
PTHH:
Zn
Zinc
+
2HCl
ZnCl2
Hydrochloric Zinc chloride
+
H2
Hydrogen
a)
H2SO4
b)
2HCl
+
Zn
+
Mg
ZnSO4
MgCl2
+
H2
+
H2
Các loại dưa, cà muối chua có chứa nhiều
acid. Tránh muối dưa, cà trong các dụng
cụ bằng nhôm do acid có thể tác dụng với
kim loại nhôm giải phóng ion kim loại
gây độc hại cho cơ thể và nhanh hỏng
dụng cụ.
BÀI 8: ACID
III. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID
1. Hydrochloric acid (HCl)
BÀI 8: ACID
III. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID
1. Hydrochloric acid (HCl)
- Hydrochloric acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu
hóa thức ăn.
- Hydrochloric acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: tẩy rửa
kim loại, sản xuất chất dẻo, dược phẩm, điều chế glucose…
2. Sulfuric acid (H2SO4)
BÀI 8: ACID
III. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID
2. Sulfuric acid (H2SO4)
Sulfuric acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: Sản xuất giấy,
tơ, sợi, sơn, phân bón, chất dẻo, ắc quy…
3. Acetic acid (CH3COOH)
BÀI 8: ACID
III. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID
3. Acetic acid (CH3COOH)
- Acetic acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: Sản xuất tơ nhân
tạo, chất dẻo, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc diệt côn trùng…
- Acetic acid có trong giấm ăn với nồng độ khoảng 4%.
Một số món ăn sử dụng giấm
trong quá trình chế biến: nộm; bò
nhúng giấm; canh chua; …
Xem thêm cách đọc tên ACID theo phiên âm quốc tế tại kênh
youtube: “Kênh KHTN thầy THẢO”
https://www.youtube.com/channel/UCwgR1CGUCCHfRqGL
d9cKMNA
BÀI 8: ACID
Giấm ăn hoặc chanh thường được cho vào nước chấm để tạo ra
vị chua; sấu, me hoặc cà chua cũng tạo ra vị chua cho một số món ăn.
Vị chua của giấm ăn và các loại quả trên được tạo ra bởi một
loại hợp chất gọi là acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H + làm
cho dung dịch có vị chua.
I. KHÁI NIỆM ACID
- Acid là những hợp chất trong phân tử có 1 hay nhiều nguyên tử
hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion
H+.
- Acid tạo ra ion H+ theo sơ đồ sau:
Acid ion H+ + ion âm gốc acid
- VD1:
HCl
Hydrochloric acid
- VD2:
H+
ion hydrogen
H2SO4
2H+
Sulfuric acid
ion hydrogen
+
Cl-
ion chloride
+
SO42ion sulfate
Viết sơ đồ tạo thành ion H+ từ nitric acid (HNO3); phosphoric acid
(H3PO4); acetic acid (CH3COOH);
HNO3
H+
+
NO3-
H3PO4
3H+
+
PO43-
CH3COOH
H+
+
https://youtu.be/8K8PHMaXqm8?si=ycNhbi5iDFojj25f
CH3COO-
Tên gọi một số acid và gốc acid tương ứng
Acid
HF
HCl
HBr
HI
H2S
HNO3
HNO2
Danh pháp mới
hydrofluoric acid
hydrochloric acid
hydrobromic acid
hydroiodic acid
hydrosulfuric acid
nitric acid
nitrous acid
Phiên âm danh pháp mới
/ˌhaɪdrəˌflʊərɪk ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəˌklɒrɪk ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəˌbrəʊmɪk ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəˌaɪədɪk ˈæsɪd/
/ˌhaɪdrəʊsʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/
/ˌnaɪtrɪk ˈæsɪd/
/ˌnaɪtrəs ˈæsɪd/
H2SO4
sulfuric acid
H2SO3
sulfurous acid
/sʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/
/sʌlˌfjʊrɪk ˈæsɪd/
/ˈsʌlfərəs ˈæsɪd/
H3PO4
phosphoric acid
H3PO3
phosphorous acid
/fɒsˌfɒrɪk ˈæsɪd/
/fɑːsˌfɔːrɪk ˈæsɪd/
/fɒsˌfɒrəs ˈæsɪd/
Ghi chú
Nitrogen chỉ
hình thành hai
acid này
Đây là hai acid
chứa oxygen
phổ biến nhất
của sulfur
Acid
Danh pháp cũ
Danh pháp mới
HF
HCl
HBr
HI
H2S
Axit flohiđric
Axit clohiđric
Axit bromhiđric
Axit iothiđric
Axit sunfuhiđric
HNO3
HNO2
Axit nitric
Axit nitrơ
Phiên âm danh pháp
mới
hydrofluoric acid /ˌhaɪdrəˌflʊərɪk ˈæsɪd/
hydrochloric acid /ˌhaɪdrəˌklɒrɪk ˈæsɪd/
hydrobromic acid /ˌhaɪdrəˌbrəʊmɪk ˈæsɪd/
hydroiodic acid
/ˌhaɪdrəˌaɪədɪk ˈæsɪd/
hydrosulfuric acid /ˌhaɪdrəʊsʌlˌfjʊərɪk
ˈæsɪd/
nitric acid
/ˌnaɪtrɪk ˈæsɪd/
nitrous acid
/ˌnaɪtrəs ˈæsɪd/
H2SO4
Axit sunfuric
sulfuric acid
H2SO3
Axit sunfurơ
sulfurous acid
H3PO4
Axit photphoric
phosphoric acid
H3PO3
Axit photphorơ
phosphorous acid
/sʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/
/sʌlˌfjʊrɪk ˈæsɪd/
/ˈsʌlfərəs ˈæsɪd/
/fɒsˌfɒrɪk ˈæsɪd/
/fɑːsˌfɔːrɪk ˈæsɪd/
/fɒsˌfɒrəs ˈæsɪd/
Ghi chú
Nitrogen chỉ
hình thành hai
acid này
Đây là hai acid
chứa oxygen
phổ biến nhất
của sulfur
BÀI 8: ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
BÀI 8: ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Quỳ tím là chất chỉ thị màu dung để nhận biết dung dịch acid.
* Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giá đỡ
thí nghiệm.
- Hoá chất: Các dung dịch acid: HCl, HNO3,
H2SO4; giấy quỳ tím; nước cất.
* Tiến hành:
Lấy 4 ống nghiệm, đánh số từ 1 đến 4.
- Cho vào ống nghiệm 1 khoảng 2 mL dung dịch
HCl, ống nghiệm 2 khoảng 2 mL dung dịch HNO3,
ống nghiệm 3 khoảng 2 mL dung dịch H2SO4, ống
nghiệm 4 khoảng 2 mL nước cất.
- Sau đó cho lần lượt vào mỗi ống nghiệm 1 mẩu
quỳ tím. Quan sát sự đổi màu của quỳ tím và rút ra
nhận xét.
Trường hợp b) nước chanh sẽ làm quỳ tím chuyển
sang màu đỏ do nước chanh chứa nhiều acid citric.
BÀI 8: ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
2. Tác dụng với kim loại
Hãy viết phương trình hóa học cho thí nghiệm trên?
* Viên kẽm tan dần; dung dịch sủi bọt vì có chất khí thoát ra; dung dịch
sau phản ứng không màu.
* Viên kẽm tan dần; dung dịch sủi bọt vì có chất khí thoát ra.
Theo em, chất khí thoát ra ở thí nghiệm trên là khí gì?
Dung dịch không màu còn lại trong ống nghiệm là dung dịch nào?
BÀI 8: ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
2. Tác dụng với kim loại
- Dung dịch acid tác dụng được với nhiều kim loại tạo ra muối và
khí hydrogen.
Acid +
Kim loại
Muối
+
Hydrogen
PTHH:
Zn
Zinc
+
2HCl
ZnCl2
Hydrochloric Zinc chloride
+
H2
Hydrogen
a)
H2SO4
b)
2HCl
+
Zn
+
Mg
ZnSO4
MgCl2
+
H2
+
H2
Các loại dưa, cà muối chua có chứa nhiều
acid. Tránh muối dưa, cà trong các dụng
cụ bằng nhôm do acid có thể tác dụng với
kim loại nhôm giải phóng ion kim loại
gây độc hại cho cơ thể và nhanh hỏng
dụng cụ.
BÀI 8: ACID
III. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID
1. Hydrochloric acid (HCl)
BÀI 8: ACID
III. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID
1. Hydrochloric acid (HCl)
- Hydrochloric acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu
hóa thức ăn.
- Hydrochloric acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: tẩy rửa
kim loại, sản xuất chất dẻo, dược phẩm, điều chế glucose…
2. Sulfuric acid (H2SO4)
BÀI 8: ACID
III. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID
2. Sulfuric acid (H2SO4)
Sulfuric acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: Sản xuất giấy,
tơ, sợi, sơn, phân bón, chất dẻo, ắc quy…
3. Acetic acid (CH3COOH)
BÀI 8: ACID
III. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID
3. Acetic acid (CH3COOH)
- Acetic acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: Sản xuất tơ nhân
tạo, chất dẻo, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc diệt côn trùng…
- Acetic acid có trong giấm ăn với nồng độ khoảng 4%.
Một số món ăn sử dụng giấm
trong quá trình chế biến: nộm; bò
nhúng giấm; canh chua; …
Xem thêm cách đọc tên ACID theo phiên âm quốc tế tại kênh
youtube: “Kênh KHTN thầy THẢO”
https://www.youtube.com/channel/UCwgR1CGUCCHfRqGL
d9cKMNA
 








Các ý kiến mới nhất