Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Axit, bazơ và muối

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Thái An (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:02' 08-10-2008
Dung lượng: 119.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
AXIT-BAZƠ-MUốI
Bài giảng dành cho lớp 11 THPT
(2 tiết)
AXIT-BAZƠ-MUốI
Axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut.
Khái niệm về axit-bazơ theo thuyết Bờ-Rôn-Stét.
Hằng số phân li axit và bazơ.
Muối.
AXIT-BAZƠ-MUốI
I. Axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut.
1.Dịnh nghĩa.
Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
HCl H+ + Cl-
CH3COOH H+ + CH3COO-

Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.
I. Axit vµ baz¬ theo thuyÕt A-rª-ni-ut.
1.§Þnh nghÜa.

VD:
KOH K+ + OH-
NaOH Na+ + OH-
I. Axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut.
2. Đa axit, đa bazơ.
a. Đa axit.
Đơn axit (monoaxit): là axit mà mỗi phân tử chỉ phân li 1 nấc ra ion H+.
VD: HCl, CH3COOH.
Đa axit (poliaxit): là những axit mà 1 phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+
VD đa axit:
H2SO4:
H2SO4 H+ + HSO4- : sự điện li hoàn toàn
HSO4- H+ + SO42- K=10-2

1 phân tử H2SO4 phân li 2 nấc ra ion H+, nó là điaxit.
VD đa axit:
H3PO4:
H3PO4 H+ + H2PO4- K=7,6.10-3
H2PO4- H+ + HPO42- K=6,2.10-8
HPO42- H+ + PO43- K=4,4.10-13

1 phân tử H3PO4 phân li 3 nấc ra ion H+, nó là triaxit.
2. Đa axit, đa bazơ.
b. Đa bazơ.
Đơn bazơ (monobazơ): là những bazơ mà mỗi phân tử chỉ phân li 1 nấc ra nhóm OH-VD: KOH, NaOH.
Đa bazơ (polibazơ) : là những bazơ mà mỗi phân tử phân li nhiều nấc ra nhóm OH-. VD: Ca(OH)2.
I. Axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut.
3. Hiđroxit lưỡng tính.
Hiđroxit lưỡng tính là chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.
VD: Zn(OH)2
Zn(OH)2 2OH- + Zn2+ Phân li kiểu bazơ
Zn(OH)2 2H+ + ZnO22- Phân li kiểu axit
(H2ZnO2)
Zn(OH)2, Al(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cr(OH)3…

1 số hiđroxit lưỡng tính thường gặp:
Đặc điểm:
ít tan trong nước.
Có tính axit và bazơ yếu.

II. Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết Bờ-Rôn-Stet.
1. Định nghĩa.
Axit là chất nhường proton (H+).
Bazơ là chất nhận proton.
Axit Bazơ + H+
II. Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết Bờ-Rôn-Stet.
VD1:
CH3COOH + H2O CH3COO- + H3O+
CH3COOH là axit, H2O là bazơ.
Trong phản ứng nghịch: CH3COO- là bazơ, H3O+ là axit.
VD2:
NH3 + H2O NH4+ + OH-

NH3 và OH- là bazơ.
H2O và NH4+ là axit
VD3: HCO3- + H2O CO32- + H3O+

HCO3- và H3O+ là axit, H2O và CO32- là bazơ



HCO3- + H2O H2CO3 + OH-
HCO3-, OH- là bazơ, H2O và H2CO3 là axit
HCO3- và H2O là chất lưỡng tính
II. Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết Bờ-Rôn-Stet.

Nhận xét:
H2O là chất lưỡng tính.
Axit và bazơ có thể là phân tử hoặc ion.
2. Ưu điểm của thuyết Bờ-Rôn-Stet.
Tổng quát hơn, áp dụng cho bất kì dung môi nào, cả khi vắng mặt dung môi
III. Hằng số phân li axit và bazơ
1. Hằng số phân li axit.
CH3COOH CH3COO- + H+
Ka=
Giá trị Ka càng nhỏ, lực axit của nó càng yếu.
[CH3COO-].[H+]
[CH3COOH]
Ka=f(T)
2. Hằng số phân li bazơ.
NH3 + HOH NH4+ + OH-
Kb=
[NH4+].[OH-]
[NH3]
Kb=f(T)
Giá trị Kb của bazơ càng nhỏ, lực bazơ của nó càng yếu.
IV. Muối
1. Định nghĩa.
Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit.
VD:
NaHCO3 Na+ + HCO3-
(NH4)2SO4 2NH4+ + SO42-
IV. Muối
Định nghĩa.
Phân loại:
Muối trung hoà: trong phân tử không còn hiđro VD: NaCl, Na2CO3, (NH4)2SO4.
Muối axit: trong phân tử còn hiđro. VD: NaHCO3, NaH2PO4, NáHO4.
Muối kép VD: NaCl.KCl, KCl.MgCl2.6H2O.
2. Sự điện li của muối trong nước.
Muối cation kim loại + anion gốc axit
(NH4+)
VD: K2SO4 2K+ + SO42-
NaHCO3 Na+ + HCO3-
HCO3- H+ + CO32-
2. Sự điện li của muối trong nước.
VD:
[Ag(NH3)2]Cl [Ag(NH3)2]+ + Cl-
[Ag(NH3)2]+ Ag+ + 2NH3
 
Gửi ý kiến