Bài 45. Hợp chất có oxi của lưu huỳnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Nghiã
Ngày gửi: 21h:49' 25-03-2008
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 146
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Nghiã
Ngày gửi: 21h:49' 25-03-2008
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Huyền
Giáo sinh thực tập: Lê Quang Nghĩa
III. AXIT SUNFURIC
Chúng ta đều đã biết đến axit sunfuric ở những lớp dưới. Bài học hôm nay sẽ giúp cho chúng ta hiểu thêm những tính chất của axit sunfuric.
Hãy nhớ, đây là một chất cực kì nguy hiểm nếu chúng ta không hiểu biết kĩ về nó !
CTPT: H2SO4
Mô hình đặc
Trong hợp chất H2SO4, nguyên tố S có số oxi hoá cực đại là +6
2. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Chất lỏng, sánh như dầu
Không màu, không bay hơi
Nặng hơn nước (D=1,84g/cm3)
Axit đặc rất dễ hút ẩm
Axit sunfuric đặc tan trong nước
và toả rất nhiều nhiệt
Nếu như ta cho nước vào axit, điều gì sẽ xảy ra?
Lúc đó nước sôi đột ngột, kéo theo những giọt axit bắn tung tóe ra bên ngoài, gây nguy hiểm.
Còn nếu ta làm ngược lại, tức là rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh.
Đây chính là cách pha loãng axit đặc an toàn.
Pha loãng axit sunfuric đặc ta cho axit vào nước hay cho nước vào axit?
3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a. Axit sunfuric loãng
b. Axit sunfuric đặc
Tính axit mạnh
Đổi màu quỳ tím
Tác dụng với kim loại hoạt động
Tác dụng với muối của axit yếu
Tác dụng với oxit bazơ
Tác dụng với bazơ
Tác dụng với kim loại hoạt động
Tác dụng với KL (trước H2), giải phóng khí H2.
Fe + H2SO4 →
FeSO4 + H2 .
Tác dụng với muối của axit yếu
CaCO3 + H2SO4 →
CaSO4 + CO2 + H2O
Tác dụng với oxit bazơ
Fe2O3 +
H2SO4
3
Fe2(SO4)3 +
H2O.
3
→
Tác dụng với bazơ
Cu(OH)2 + H2SO4 →
xanh đậm
xanh nhạt
CuSO4 + H2O .
2
Tính oxi hoá mạnh
Tính háo nước
Tính oxi hoá mạnh
H2SO4đ,n + Cu →
+6
0
+2
+4
2
CuSO4 + SO2 + H2O.
2
Tác dụng với kim loại: Oxi hoá hầu hết các
kim loại (trừ Au, Pt):
*
Xét phản ứng giữa H2SO4 đặc, nóng với Fe:
H2SO4đ,n + Fe →
+6
0
+3
+4
2
6
3
3
Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
Tác dụng với nhiều phi kim:
H2SO4đ,n + S →
+6
0
+4
2
3
2
SO2 + H2O.
Tính háo nước
Axit sunfuric đặc hấp thụ mạnh nước, và hấp thụ nước của các hợp chất gluxit.
Tiến hành TN: nhỏ H2SO4 đặc vào ống nghiệm chứa đường saccarozơ:
Cn(H2O)m
n C + m H2O
H2SO4 đặc
*
Tiếp theo, một phần C bị H2SO4 đặc oxi hóa thành CO2 cùng với khí SO2 sẽ đẩy C trào lên
C + 2H2SO4 → CO2 + 2SO2 + 2H2O
Muối CuSO4.5H2O có màu xanh tác dụng
với H2SO4 tạo thành CuSO4 khan màu trắng:
CuSO4.5H2O
H2SO4 đặc
CuSO4 + 5 H2O
( màu xanh)
(màu trắng)
Phải hết sức thận trọng khi tiếp xúc với H2SO4 đặc.
Dùng H2SO4 đặc để làm khô các chất.
3. ỨNG DỤNG
+H2O
FeS2 + O2
S + O2
SO2
Xúc tác: V2O5
+O2
SO3
H2SO4
t0
t0
Muối trung hoà
Muối axit
(chứa ion hiđrosunfat HSO4-)
(chứa ion sunfat SO42-)
Thuốc thử: dd muối bari
Ion SO42- +
DD muối bari
BaSO4 ↓
không tan trong axit
Thuốc thử của ion sunfat là dung dịch muối bari
Bài 1
Trên một đĩa cân đặt cốc đựng dd H2SO4 đặc, đĩa cân
bên kia đặt các quả cân sao cho hai đĩa cân thăng bằng.
Hỏi sau một thời gian cân lệch về phía nào? Giải thích.
HD: Cân sẽ nghiêng về phía có cốc đựng dd H2SO4
đặc do axit H2SO4 đặc hút hơi nước trong không khí
Bài 2
Dự đoán các hiện tượng có thể xảy ra khi nhúng thanh
kẽm vào dd H2SO4 96% một thời gian?
HD: * Ban đầu có khí mùi xốc (SO2) thoát ra:
Zn + 2H2SO4(đđ)→ ZnSO4 + SO2↑ + H2O (1)
* Sau pư (1), dd H2SO4 loãng hơn, do vậy tạo kết
tủa vàng (S) :
3Zn + 4H2SO4 → 3ZnSO4 + S↓ + 4H2O (2)
* Tiếp đến có mùi trứng thối (H2S) thoát ra:
4Zn + 5H2SO4 → 4ZnSO4 + H2S↑ + 4H2O (3)
* Sau cùng, khi dd H2SO4 loãng dưới 30% thì có khí
không màu không mùi (H2) bay ra:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
Bài 2
Chỉ dùng thêm một hoá chất, hãy nhận biết các dd không màu của các chất sau: K2SO4, Ba(NO3)2, NaCl.
Tính oxi hoá mạnh
Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi cho H2SO4 đậm
đặc vào:
Dd KBr b. Dd KI
Giải thích và viết PTPƯ?
Axit sunfuric đặc nguội làm một số kim loại
như: Fe, Al … bị thụ động hoá.
Phản ứng với hợp chất có tính khử
*
H2SO4 + H2S
SO2 + H2O
+6
-2
+4
3
4
4
chất oxi hóa
chất khử
+ 2e
- 6e
Giáo sinh thực tập: Lê Quang Nghĩa
III. AXIT SUNFURIC
Chúng ta đều đã biết đến axit sunfuric ở những lớp dưới. Bài học hôm nay sẽ giúp cho chúng ta hiểu thêm những tính chất của axit sunfuric.
Hãy nhớ, đây là một chất cực kì nguy hiểm nếu chúng ta không hiểu biết kĩ về nó !
CTPT: H2SO4
Mô hình đặc
Trong hợp chất H2SO4, nguyên tố S có số oxi hoá cực đại là +6
2. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Chất lỏng, sánh như dầu
Không màu, không bay hơi
Nặng hơn nước (D=1,84g/cm3)
Axit đặc rất dễ hút ẩm
Axit sunfuric đặc tan trong nước
và toả rất nhiều nhiệt
Nếu như ta cho nước vào axit, điều gì sẽ xảy ra?
Lúc đó nước sôi đột ngột, kéo theo những giọt axit bắn tung tóe ra bên ngoài, gây nguy hiểm.
Còn nếu ta làm ngược lại, tức là rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh.
Đây chính là cách pha loãng axit đặc an toàn.
Pha loãng axit sunfuric đặc ta cho axit vào nước hay cho nước vào axit?
3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a. Axit sunfuric loãng
b. Axit sunfuric đặc
Tính axit mạnh
Đổi màu quỳ tím
Tác dụng với kim loại hoạt động
Tác dụng với muối của axit yếu
Tác dụng với oxit bazơ
Tác dụng với bazơ
Tác dụng với kim loại hoạt động
Tác dụng với KL (trước H2), giải phóng khí H2.
Fe + H2SO4 →
FeSO4 + H2 .
Tác dụng với muối của axit yếu
CaCO3 + H2SO4 →
CaSO4 + CO2 + H2O
Tác dụng với oxit bazơ
Fe2O3 +
H2SO4
3
Fe2(SO4)3 +
H2O.
3
→
Tác dụng với bazơ
Cu(OH)2 + H2SO4 →
xanh đậm
xanh nhạt
CuSO4 + H2O .
2
Tính oxi hoá mạnh
Tính háo nước
Tính oxi hoá mạnh
H2SO4đ,n + Cu →
+6
0
+2
+4
2
CuSO4 + SO2 + H2O.
2
Tác dụng với kim loại: Oxi hoá hầu hết các
kim loại (trừ Au, Pt):
*
Xét phản ứng giữa H2SO4 đặc, nóng với Fe:
H2SO4đ,n + Fe →
+6
0
+3
+4
2
6
3
3
Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
Tác dụng với nhiều phi kim:
H2SO4đ,n + S →
+6
0
+4
2
3
2
SO2 + H2O.
Tính háo nước
Axit sunfuric đặc hấp thụ mạnh nước, và hấp thụ nước của các hợp chất gluxit.
Tiến hành TN: nhỏ H2SO4 đặc vào ống nghiệm chứa đường saccarozơ:
Cn(H2O)m
n C + m H2O
H2SO4 đặc
*
Tiếp theo, một phần C bị H2SO4 đặc oxi hóa thành CO2 cùng với khí SO2 sẽ đẩy C trào lên
C + 2H2SO4 → CO2 + 2SO2 + 2H2O
Muối CuSO4.5H2O có màu xanh tác dụng
với H2SO4 tạo thành CuSO4 khan màu trắng:
CuSO4.5H2O
H2SO4 đặc
CuSO4 + 5 H2O
( màu xanh)
(màu trắng)
Phải hết sức thận trọng khi tiếp xúc với H2SO4 đặc.
Dùng H2SO4 đặc để làm khô các chất.
3. ỨNG DỤNG
+H2O
FeS2 + O2
S + O2
SO2
Xúc tác: V2O5
+O2
SO3
H2SO4
t0
t0
Muối trung hoà
Muối axit
(chứa ion hiđrosunfat HSO4-)
(chứa ion sunfat SO42-)
Thuốc thử: dd muối bari
Ion SO42- +
DD muối bari
BaSO4 ↓
không tan trong axit
Thuốc thử của ion sunfat là dung dịch muối bari
Bài 1
Trên một đĩa cân đặt cốc đựng dd H2SO4 đặc, đĩa cân
bên kia đặt các quả cân sao cho hai đĩa cân thăng bằng.
Hỏi sau một thời gian cân lệch về phía nào? Giải thích.
HD: Cân sẽ nghiêng về phía có cốc đựng dd H2SO4
đặc do axit H2SO4 đặc hút hơi nước trong không khí
Bài 2
Dự đoán các hiện tượng có thể xảy ra khi nhúng thanh
kẽm vào dd H2SO4 96% một thời gian?
HD: * Ban đầu có khí mùi xốc (SO2) thoát ra:
Zn + 2H2SO4(đđ)→ ZnSO4 + SO2↑ + H2O (1)
* Sau pư (1), dd H2SO4 loãng hơn, do vậy tạo kết
tủa vàng (S) :
3Zn + 4H2SO4 → 3ZnSO4 + S↓ + 4H2O (2)
* Tiếp đến có mùi trứng thối (H2S) thoát ra:
4Zn + 5H2SO4 → 4ZnSO4 + H2S↑ + 4H2O (3)
* Sau cùng, khi dd H2SO4 loãng dưới 30% thì có khí
không màu không mùi (H2) bay ra:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
Bài 2
Chỉ dùng thêm một hoá chất, hãy nhận biết các dd không màu của các chất sau: K2SO4, Ba(NO3)2, NaCl.
Tính oxi hoá mạnh
Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi cho H2SO4 đậm
đặc vào:
Dd KBr b. Dd KI
Giải thích và viết PTPƯ?
Axit sunfuric đặc nguội làm một số kim loại
như: Fe, Al … bị thụ động hoá.
Phản ứng với hợp chất có tính khử
*
H2SO4 + H2S
SO2 + H2O
+6
-2
+4
3
4
4
chất oxi hóa
chất khử
+ 2e
- 6e
 







Các ý kiến mới nhất