Tìm kiếm Bài giảng
b25_vi_khuan_bv

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: VŨ THỊ THANH HƯƠNG
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 09h:50' 23-12-2025
Dung lượng: 18.4 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: VŨ THỊ THANH HƯƠNG
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 09h:50' 23-12-2025
Dung lượng: 18.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Theo em, tại sao thức ăn để qua đêm mà không
cho vào tủ lạnh thường sẽ bị hỏng, ôi thiu?
BÀI 25: VI KHUẨN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
ĐẶC ĐIỂM CỦA VI KHUẨN
2
VAI TRÒ CỦA VI KHUẨN
Quan sát hình ảnh, em có nhận xét gì về hình dạng của vi khuẩn?
1. ĐẶC ĐIỂM CỦA VI KHUẨN
- Là nhóm vi khuẩn có cấu tạo tế bào nhân sơ, kích
thước hiển vi.
- Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau:
+ Hình que: trực khuẩn lị, trực khuẩn đường ruột,…
+ Hình cầu: tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn,…
+ Hình xoắn: xoắn khuẩn
+ Một số vi khuẩn có hình dấu phẩy: phẩy khuẩn tả
Trực khuẩn lị
Liên cầu khuẩn
Xoắn khuẩn
Phẩy khuẩn tả
- Vi khuẩn có mặt ở khắp mọi nơi như: trong thức ăn ôi thiu,
Theotrên
em,cơ
vi thể
khuẩn
quần áo bẩn, vật dụng trong gia đình,
người,…
thường phân bố ở
- Trong tự nhiên: phân bố ở các đâu
môi trong
trường
nhau như
tựkhác
nhiên?
đất, nước, không khí, trên cơ thể sinh vật, trong lòng đất,…
Hãy xác định các thành phần cấu tạo vi khuẩn bằng cách chú thích
các phần được đánh dấu từ (1)- (4)
2. Chất tế bào
4. Thành tế bào
3. Vùng nhân
1. Màng tế bào
1. ĐẶC ĐIỂM CỦA VI KHUẨN
- Cấu tạo gồm các thành phần:
+ Thành tế bào
+ Màng tế bào
+ tế bào chất
+ Vùng nhân
+ Một số có thể có lông bơi hoặc roi bơi để di chuyển.
2. VAI TRÒ CỦA VI KHUẨN
Quan sát hình vẽ và cho biết vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên
a. Lợi ích của vi khuẩn trong tự nhiên và đời
sống con người
- Trong tự nhiên: tham gia vào quá trình phân huỷ xác sinh vật,
là một mắt xích trong chu trình tuần hoàn vật chất của tự nhiên.
- Trong quá trình chế biến các sản phẩm:
+ Vi khuẩn lên men một số thực phẩm: rau, củ, quả, thịt, cá,...
+ Ứng dụng trong thực tiễn: chế biến thức ăn, làm sữa chua,...
Dưa muối
Sữa chua
Thịt ba chỉ lên men chiên giòn
b. Một số bệnh do vi khuẩn và các biện pháp
phòng chống
Quan sát hình và hoàn thành bảng theo mẫu
Tên bệnh
Tác nhân gây bệnh
Biểu hiện bệnh
Bệnh tiêu chảy
Trực khuẩn đường
ruột
Buồn nôn, nôn, đau đầu,
sốt, đau bụng
Vi khuẩn lao
Đau ngực, khó thở, ho,
khạc ra đờm, ho ra máu
Bệnh lao phổi
Một số bệnh do vi khuẩn gây ra
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thảo luận theo nhóm 3-4 học sinh để trả lời các
câu hỏi sau:
1. Theo em bệnh do vi khuẩn gây ra có thể lây truyền
theo con đường nào?
Big numbers catch your audience's attention
2. Hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do vi
khuẩn gây ra?
- Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường ăn uống
là chủ yếu: sử dụng thức ăn, nước uống không đảm
bảo vệ sinh.
Big numbers catch your audience's attention
- Qua tiếp xúc trực tiếp với nguồn gây bệnh.
- Qua đường không khí: hô hấp.
- Một số biện pháp phòng bệnh:
+ Vệ sinh môi trường sạch sẽ, ăn uống vệ sinh.
+ Đeo khẩu trang nơi công cộng và khi đi vào vùng
Big numbers catch your audience's attention
cảnh báo có dịch, tránh tiếp xúc gần với người khác.
- Một số biện pháp phòng bệnh:
+ Tăng cường bồi bổ cơ thể để tăng sức để kháng.
+ Sử dụng thuốc kháng sinh đúng bệnh, đúng cách.
numbers catch your audience's attention
+ Rửa tayBigtrước
khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Vi khuẩn là…
A
Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước
hiển vi
B
Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích
thước hiển vi
C
Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích
thước hiển vi
D
Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích
thước siêu hiển vi
LUYỆN TẬP
Câu 2. Bệnh nào sau đây không phải do vi khuẩn gây nên?
A.
● Bệnh kiết lị
B.
Bệnh vàng da
C.
Bệnh tiêu chảy
D.
Bệnh thuỷ đậu
LUYỆN TẬP
Câu 3. Biểu hiện thường gặp ở người bị bệnh lao phổi gồm:
A
(1), (0), (3), (4), (5)
C
(1), (0), (4), (5)
B
(2), (3), (4), (5)
D
(1), (2), (3), (4)
LUYỆN TẬP
Câu 4. Con đường lây truyền nào sau đây không phải là
con đường lây truyền bệnh lao phổi?
A. Tiếp xúc trực tiếp với nguồn gây bệnh
B. Thông qua đường máu
C. Thông qua đường tiêu hoá
D. Thông qua đường hô hấp
VẬN DỤNG
Câu 1. Phân biệt virus và vi khuẩn?
Virus
Vi khuẩn
- Là một dạng sống chưa có
- Thuộc giới Khởi sinh, có
cấu tạo tế bào.
cấu tạo tế bào nhân sơ.
- Sống kí sinh nội bào bắt
- Phần lớn sống kí sinh trong
buộc trong tế bào vật chủ.
cơ thể vật chủ.
VẬN DỤNG
1. Điền từ còn thiếu vào đoạn thông tin sau bằng cách lựa chọn
đáp án thích hợp từ các gợi ý sau: vius, vi khuẩn, phân huỷ,
tổng hợp, vật chất, sinh vật.
Vì khuẩn có vai trò quan trọng trong tự nhiên và đời sống con người:
phân huỷ xác ………..
sinh vật thành các chất đơn giản, khép kín vòng
chúng …...........
vật chất trong tự nhiên. ……….....
Vi khuẩn góp phần hình thành
tuần hoàn ………..
than đá, dầu lửa.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học để hệ thống lại kiến thức.
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc trước bài 26.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG
NGHE BÀI GIẢNG
VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Theo em, tại sao thức ăn để qua đêm mà không
cho vào tủ lạnh thường sẽ bị hỏng, ôi thiu?
BÀI 25: VI KHUẨN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
ĐẶC ĐIỂM CỦA VI KHUẨN
2
VAI TRÒ CỦA VI KHUẨN
Quan sát hình ảnh, em có nhận xét gì về hình dạng của vi khuẩn?
1. ĐẶC ĐIỂM CỦA VI KHUẨN
- Là nhóm vi khuẩn có cấu tạo tế bào nhân sơ, kích
thước hiển vi.
- Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau:
+ Hình que: trực khuẩn lị, trực khuẩn đường ruột,…
+ Hình cầu: tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn,…
+ Hình xoắn: xoắn khuẩn
+ Một số vi khuẩn có hình dấu phẩy: phẩy khuẩn tả
Trực khuẩn lị
Liên cầu khuẩn
Xoắn khuẩn
Phẩy khuẩn tả
- Vi khuẩn có mặt ở khắp mọi nơi như: trong thức ăn ôi thiu,
Theotrên
em,cơ
vi thể
khuẩn
quần áo bẩn, vật dụng trong gia đình,
người,…
thường phân bố ở
- Trong tự nhiên: phân bố ở các đâu
môi trong
trường
nhau như
tựkhác
nhiên?
đất, nước, không khí, trên cơ thể sinh vật, trong lòng đất,…
Hãy xác định các thành phần cấu tạo vi khuẩn bằng cách chú thích
các phần được đánh dấu từ (1)- (4)
2. Chất tế bào
4. Thành tế bào
3. Vùng nhân
1. Màng tế bào
1. ĐẶC ĐIỂM CỦA VI KHUẨN
- Cấu tạo gồm các thành phần:
+ Thành tế bào
+ Màng tế bào
+ tế bào chất
+ Vùng nhân
+ Một số có thể có lông bơi hoặc roi bơi để di chuyển.
2. VAI TRÒ CỦA VI KHUẨN
Quan sát hình vẽ và cho biết vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên
a. Lợi ích của vi khuẩn trong tự nhiên và đời
sống con người
- Trong tự nhiên: tham gia vào quá trình phân huỷ xác sinh vật,
là một mắt xích trong chu trình tuần hoàn vật chất của tự nhiên.
- Trong quá trình chế biến các sản phẩm:
+ Vi khuẩn lên men một số thực phẩm: rau, củ, quả, thịt, cá,...
+ Ứng dụng trong thực tiễn: chế biến thức ăn, làm sữa chua,...
Dưa muối
Sữa chua
Thịt ba chỉ lên men chiên giòn
b. Một số bệnh do vi khuẩn và các biện pháp
phòng chống
Quan sát hình và hoàn thành bảng theo mẫu
Tên bệnh
Tác nhân gây bệnh
Biểu hiện bệnh
Bệnh tiêu chảy
Trực khuẩn đường
ruột
Buồn nôn, nôn, đau đầu,
sốt, đau bụng
Vi khuẩn lao
Đau ngực, khó thở, ho,
khạc ra đờm, ho ra máu
Bệnh lao phổi
Một số bệnh do vi khuẩn gây ra
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thảo luận theo nhóm 3-4 học sinh để trả lời các
câu hỏi sau:
1. Theo em bệnh do vi khuẩn gây ra có thể lây truyền
theo con đường nào?
Big numbers catch your audience's attention
2. Hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do vi
khuẩn gây ra?
- Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường ăn uống
là chủ yếu: sử dụng thức ăn, nước uống không đảm
bảo vệ sinh.
Big numbers catch your audience's attention
- Qua tiếp xúc trực tiếp với nguồn gây bệnh.
- Qua đường không khí: hô hấp.
- Một số biện pháp phòng bệnh:
+ Vệ sinh môi trường sạch sẽ, ăn uống vệ sinh.
+ Đeo khẩu trang nơi công cộng và khi đi vào vùng
Big numbers catch your audience's attention
cảnh báo có dịch, tránh tiếp xúc gần với người khác.
- Một số biện pháp phòng bệnh:
+ Tăng cường bồi bổ cơ thể để tăng sức để kháng.
+ Sử dụng thuốc kháng sinh đúng bệnh, đúng cách.
numbers catch your audience's attention
+ Rửa tayBigtrước
khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Vi khuẩn là…
A
Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước
hiển vi
B
Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích
thước hiển vi
C
Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích
thước hiển vi
D
Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích
thước siêu hiển vi
LUYỆN TẬP
Câu 2. Bệnh nào sau đây không phải do vi khuẩn gây nên?
A.
● Bệnh kiết lị
B.
Bệnh vàng da
C.
Bệnh tiêu chảy
D.
Bệnh thuỷ đậu
LUYỆN TẬP
Câu 3. Biểu hiện thường gặp ở người bị bệnh lao phổi gồm:
A
(1), (0), (3), (4), (5)
C
(1), (0), (4), (5)
B
(2), (3), (4), (5)
D
(1), (2), (3), (4)
LUYỆN TẬP
Câu 4. Con đường lây truyền nào sau đây không phải là
con đường lây truyền bệnh lao phổi?
A. Tiếp xúc trực tiếp với nguồn gây bệnh
B. Thông qua đường máu
C. Thông qua đường tiêu hoá
D. Thông qua đường hô hấp
VẬN DỤNG
Câu 1. Phân biệt virus và vi khuẩn?
Virus
Vi khuẩn
- Là một dạng sống chưa có
- Thuộc giới Khởi sinh, có
cấu tạo tế bào.
cấu tạo tế bào nhân sơ.
- Sống kí sinh nội bào bắt
- Phần lớn sống kí sinh trong
buộc trong tế bào vật chủ.
cơ thể vật chủ.
VẬN DỤNG
1. Điền từ còn thiếu vào đoạn thông tin sau bằng cách lựa chọn
đáp án thích hợp từ các gợi ý sau: vius, vi khuẩn, phân huỷ,
tổng hợp, vật chất, sinh vật.
Vì khuẩn có vai trò quan trọng trong tự nhiên và đời sống con người:
phân huỷ xác ………..
sinh vật thành các chất đơn giản, khép kín vòng
chúng …...........
vật chất trong tự nhiên. ……….....
Vi khuẩn góp phần hình thành
tuần hoàn ………..
than đá, dầu lửa.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học để hệ thống lại kiến thức.
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc trước bài 26.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG
NGHE BÀI GIẢNG
 









Các ý kiến mới nhất