Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 9. Base

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 13h:50' 06-03-2024
Dung lượng: 110.8 MB
Số lượt tải: 410
Số lượt thích: 0 người
BÀI 9: BASE

BÀI 9: BASE

I. KHÁI NIỆM BASE
- Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm
hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH- Ví dụ 1:
NaOH

Na+
+
OHSodium hydroxide
ion sodium
ion hydroxide
- Ví dụ 2:
Ca(OH)2

Ca2+
+
2OHCalcium hydroxide
ion calcium
ion hydroxide

CTHH
KOH
NaOH
Al(OH)3
Zn(OH)2
Mg(OH)2
Ba(OH)2
Ca(OH)2
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Cu(OH)2
Pb(OH)2
Pb(OH)4

Tên gọi

CTHH

Tên gọi

KOH

potassium hydroxide

NaOH

sodium hydroxide

Al(OH)3

aluminium hydroxide

Zn(OH)2

zinc hydroxide

Mg(OH)2

magnesium hydroxide

Ba(OH)2

barium hydroxide

Ca(OH)2

calcium hydroxide

Fe(OH)2

iron (II) hydroxide

ferrous hydroxide

Fe(OH)3

iron (III) hydroxide

ferric hydroxide

Cu(OH)2

copper (II) hydroxide

cupric hydroxide

Pb(OH)2

lead (II) hydroxide

Pb(OH)4

lead (IV) hydroxide

BÀI 9: BASE

I. KHÁI NIỆM BASE
- Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm
hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH- Ví dụ 1:
NaOH

Na+
+
OHSodium hydroxide
ion sodium
ion hydroxide
- Ví dụ 2:
Ca(OH)2

Ca2+
+
2OHCalcium hydroxide
ion calcium
ion hydroxide
II. PHÂN LOẠI BASE
Base được phân chia thành hai loại chính:
+ Base tan trong nước (kiềm): KOH, NaOH, Ba(OH)2 , Ca(OH)2 …
+ Base không tan trong nước: Fe(OH)3 , Cu(OH)2 …

BÀI 9: BASE

I. KHÁI NIỆM BASE
- Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm
hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH- Ví dụ 1:
NaOH

Na+
+
OHSodium hydroxide
ion sodium
ion hydroxide
- Ví dụ 2:
Ca(OH)2

Ca2+
+
2OHCalcium hydroxide
ion calcium
ion hydroxide
II. PHÂN LOẠI BASE
Base được phân chia thành hai loại chính:
+ Base tan trong nước (kiềm): KOH, NaOH, Ba(OH)2 , Ca(OH)2 …
+ Base không tan trong nước: Fe(OH)3 , Cu(OH)2 …
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Làm đổi màu chất chỉ thị

- Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
- Dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng.

I. KHÁI NIỆM BASE
II. PHÂN LOẠI BASE
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

BÀI 9: BASE

1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphthalein không màu
chuyển sang màu hồng.
 Quỳ tím và phenolphthalein được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch
base.

a) Cách phân biệt hai dung dịch giấm ăn và nước
vôi trong bằng quỳ tím:
- Đánh số thứ tự các lọ đựng dung dịch, trích mỗi
lọ dung dịch một ít vào ống nghiệm đánh số
tương ứng (trích mẫu thử).
- Cho vào mỗi mẫu thử một mẩu quỳ tím.
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh → dung
dịch nước vôi trong.
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ → dung dịch
giấm ăn.

b) Cách phân biệt hai dung dịch giấm ăn và nước
vôi trong bằng phenolphthalein:
- Đánh số thứ tự các lọ đựng dung dịch, trích mỗi
lọ dung dịch một ít vào ống nghiệm đánh số
tương ứng (trích mẫu thử).
- Cho vào mỗi mẫu thử một vài giọt
phenolphthalein:
+ Nếu dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang
màu hồng → dung dịch nước vôi trong.
+ Nếu dung dịch trong ống nghiệm không đổi
màu → dung dịch giấm ăn.

BÀI 9: BASE

I. KHÁI NIỆM BASE
II. PHÂN LOẠI BASE
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphthalein không màu
chuyển sang màu hồng.
 Quỳ tím và phenolphthalein được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch
base.
2. Tác dụng với acid

* Khi thêm một
giọt dung dịch
phenolphthalein
vào ống nghiệm
đựng dung dịch
NaOH,
dung
dịch chuyển sang
màu hồng. Khi
thêm tiếp dung
dịch HCl vào
ống nghiệm, màu
hồng dần dần
* Giải thích: NaOH và HCl trong hai dung dịch đã phản ứng với biến mất. Dung
trở
lại
nhau, biến đổi thành chất khác. Trong ống nghiệm không còn là dịch
không màu.
NaOH nữa nên màu hồng dần dần biến mất.

I. KHÁI NIỆM BASE
II. PHÂN LOẠI BASE
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

BÀI 9: BASE

1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphthalein không màu
chuyển sang màu hồng.
 Quỳ tím và phenolphthalein được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch
base.
2. Tác dụng với acid
- PTHH:
NaOH
+
HCl

NaCl
+
H2O
Sodium hydroxide
Sodium chloride

*Mg(OH)2
không tan trong
nước. Khi nhỏ từ
từ dung dịch HCl
vào ống nghiệm,
chất
rắn
Mg(OH)2 tan dần
đến hết tạo dung
dịch trong suốt
* Giải thích: Mg(OH)2 và HCl trong hai dung dịch đã phản ứng không màu.
với nhau, biến đổi thành chất khác. Trong ống nghiệm không
còn là Mg(OH)2 nữa nên chất rắn dần dần biến mất.

I. KHÁI NIỆM BASE
II. PHÂN LOẠI BASE
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1. Làm đổi màu chất chỉ thị
2. Tác dụng với acid
- PTHH:
NaOH
+
Sodium hydroxide
- PTHH:
Mg(OH)2 +
Magnesium hydroxide

BÀI 9: BASE

HCl
2HCl


NaCl
+
Sodium chloride

MgCl2
+
Magnesium chloride

Base tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
Base +
Acid 
Muối
+
H2O

H2O
2H2O

a)
KOH + HCl  KCl + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O
Mg(OH)2 + 2HCl  MgCl2 + 2H2O
b)

2KOH + H2SO4  K2SO4 + 2H2O
Cu(OH)2 + H2SO4  CuSO4 + 2H2O
Mg(OH)2 + H2SO4  MgSO4 + 2H2O

a) 2KOH + H2SO4  K2SO4 + 2H2O
b) Mg(OH)2 + H2SO4  MgSO4 + 2H2O
c) 2Al(OH)3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 6H2O

Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O
Mg(OH)2 + 2HCl  MgCl2 + 2H2O

NaOH
468x90
 
Gửi ý kiến