Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 9. Base

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 13h:50' 06-03-2024
Dung lượng: 110.8 MB
Số lượt tải: 410
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 13h:50' 06-03-2024
Dung lượng: 110.8 MB
Số lượt tải: 410
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9: BASE
BÀI 9: BASE
I. KHÁI NIỆM BASE
- Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm
hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH- Ví dụ 1:
NaOH
Na+
+
OHSodium hydroxide
ion sodium
ion hydroxide
- Ví dụ 2:
Ca(OH)2
Ca2+
+
2OHCalcium hydroxide
ion calcium
ion hydroxide
CTHH
KOH
NaOH
Al(OH)3
Zn(OH)2
Mg(OH)2
Ba(OH)2
Ca(OH)2
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Cu(OH)2
Pb(OH)2
Pb(OH)4
Tên gọi
CTHH
Tên gọi
KOH
potassium hydroxide
NaOH
sodium hydroxide
Al(OH)3
aluminium hydroxide
Zn(OH)2
zinc hydroxide
Mg(OH)2
magnesium hydroxide
Ba(OH)2
barium hydroxide
Ca(OH)2
calcium hydroxide
Fe(OH)2
iron (II) hydroxide
ferrous hydroxide
Fe(OH)3
iron (III) hydroxide
ferric hydroxide
Cu(OH)2
copper (II) hydroxide
cupric hydroxide
Pb(OH)2
lead (II) hydroxide
Pb(OH)4
lead (IV) hydroxide
BÀI 9: BASE
I. KHÁI NIỆM BASE
- Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm
hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH- Ví dụ 1:
NaOH
Na+
+
OHSodium hydroxide
ion sodium
ion hydroxide
- Ví dụ 2:
Ca(OH)2
Ca2+
+
2OHCalcium hydroxide
ion calcium
ion hydroxide
II. PHÂN LOẠI BASE
Base được phân chia thành hai loại chính:
+ Base tan trong nước (kiềm): KOH, NaOH, Ba(OH)2 , Ca(OH)2 …
+ Base không tan trong nước: Fe(OH)3 , Cu(OH)2 …
BÀI 9: BASE
I. KHÁI NIỆM BASE
- Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm
hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH- Ví dụ 1:
NaOH
Na+
+
OHSodium hydroxide
ion sodium
ion hydroxide
- Ví dụ 2:
Ca(OH)2
Ca2+
+
2OHCalcium hydroxide
ion calcium
ion hydroxide
II. PHÂN LOẠI BASE
Base được phân chia thành hai loại chính:
+ Base tan trong nước (kiềm): KOH, NaOH, Ba(OH)2 , Ca(OH)2 …
+ Base không tan trong nước: Fe(OH)3 , Cu(OH)2 …
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
- Dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng.
I. KHÁI NIỆM BASE
II. PHÂN LOẠI BASE
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
BÀI 9: BASE
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphthalein không màu
chuyển sang màu hồng.
Quỳ tím và phenolphthalein được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch
base.
a) Cách phân biệt hai dung dịch giấm ăn và nước
vôi trong bằng quỳ tím:
- Đánh số thứ tự các lọ đựng dung dịch, trích mỗi
lọ dung dịch một ít vào ống nghiệm đánh số
tương ứng (trích mẫu thử).
- Cho vào mỗi mẫu thử một mẩu quỳ tím.
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh → dung
dịch nước vôi trong.
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ → dung dịch
giấm ăn.
b) Cách phân biệt hai dung dịch giấm ăn và nước
vôi trong bằng phenolphthalein:
- Đánh số thứ tự các lọ đựng dung dịch, trích mỗi
lọ dung dịch một ít vào ống nghiệm đánh số
tương ứng (trích mẫu thử).
- Cho vào mỗi mẫu thử một vài giọt
phenolphthalein:
+ Nếu dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang
màu hồng → dung dịch nước vôi trong.
+ Nếu dung dịch trong ống nghiệm không đổi
màu → dung dịch giấm ăn.
BÀI 9: BASE
I. KHÁI NIỆM BASE
II. PHÂN LOẠI BASE
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphthalein không màu
chuyển sang màu hồng.
Quỳ tím và phenolphthalein được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch
base.
2. Tác dụng với acid
* Khi thêm một
giọt dung dịch
phenolphthalein
vào ống nghiệm
đựng dung dịch
NaOH,
dung
dịch chuyển sang
màu hồng. Khi
thêm tiếp dung
dịch HCl vào
ống nghiệm, màu
hồng dần dần
* Giải thích: NaOH và HCl trong hai dung dịch đã phản ứng với biến mất. Dung
trở
lại
nhau, biến đổi thành chất khác. Trong ống nghiệm không còn là dịch
không màu.
NaOH nữa nên màu hồng dần dần biến mất.
I. KHÁI NIỆM BASE
II. PHÂN LOẠI BASE
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
BÀI 9: BASE
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphthalein không màu
chuyển sang màu hồng.
Quỳ tím và phenolphthalein được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch
base.
2. Tác dụng với acid
- PTHH:
NaOH
+
HCl
NaCl
+
H2O
Sodium hydroxide
Sodium chloride
*Mg(OH)2
không tan trong
nước. Khi nhỏ từ
từ dung dịch HCl
vào ống nghiệm,
chất
rắn
Mg(OH)2 tan dần
đến hết tạo dung
dịch trong suốt
* Giải thích: Mg(OH)2 và HCl trong hai dung dịch đã phản ứng không màu.
với nhau, biến đổi thành chất khác. Trong ống nghiệm không
còn là Mg(OH)2 nữa nên chất rắn dần dần biến mất.
I. KHÁI NIỆM BASE
II. PHÂN LOẠI BASE
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
2. Tác dụng với acid
- PTHH:
NaOH
+
Sodium hydroxide
- PTHH:
Mg(OH)2 +
Magnesium hydroxide
BÀI 9: BASE
HCl
2HCl
NaCl
+
Sodium chloride
MgCl2
+
Magnesium chloride
Base tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
Base +
Acid
Muối
+
H2O
H2O
2H2O
a)
KOH + HCl KCl + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O
Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O
b)
2KOH + H2SO4 K2SO4 + 2H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + 2H2O
Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
a) 2KOH + H2SO4 K2SO4 + 2H2O
b) Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
c) 2Al(OH)3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 6H2O
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O
NaOH
BÀI 9: BASE
I. KHÁI NIỆM BASE
- Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm
hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH- Ví dụ 1:
NaOH
Na+
+
OHSodium hydroxide
ion sodium
ion hydroxide
- Ví dụ 2:
Ca(OH)2
Ca2+
+
2OHCalcium hydroxide
ion calcium
ion hydroxide
CTHH
KOH
NaOH
Al(OH)3
Zn(OH)2
Mg(OH)2
Ba(OH)2
Ca(OH)2
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Cu(OH)2
Pb(OH)2
Pb(OH)4
Tên gọi
CTHH
Tên gọi
KOH
potassium hydroxide
NaOH
sodium hydroxide
Al(OH)3
aluminium hydroxide
Zn(OH)2
zinc hydroxide
Mg(OH)2
magnesium hydroxide
Ba(OH)2
barium hydroxide
Ca(OH)2
calcium hydroxide
Fe(OH)2
iron (II) hydroxide
ferrous hydroxide
Fe(OH)3
iron (III) hydroxide
ferric hydroxide
Cu(OH)2
copper (II) hydroxide
cupric hydroxide
Pb(OH)2
lead (II) hydroxide
Pb(OH)4
lead (IV) hydroxide
BÀI 9: BASE
I. KHÁI NIỆM BASE
- Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm
hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH- Ví dụ 1:
NaOH
Na+
+
OHSodium hydroxide
ion sodium
ion hydroxide
- Ví dụ 2:
Ca(OH)2
Ca2+
+
2OHCalcium hydroxide
ion calcium
ion hydroxide
II. PHÂN LOẠI BASE
Base được phân chia thành hai loại chính:
+ Base tan trong nước (kiềm): KOH, NaOH, Ba(OH)2 , Ca(OH)2 …
+ Base không tan trong nước: Fe(OH)3 , Cu(OH)2 …
BÀI 9: BASE
I. KHÁI NIỆM BASE
- Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm
hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH- Ví dụ 1:
NaOH
Na+
+
OHSodium hydroxide
ion sodium
ion hydroxide
- Ví dụ 2:
Ca(OH)2
Ca2+
+
2OHCalcium hydroxide
ion calcium
ion hydroxide
II. PHÂN LOẠI BASE
Base được phân chia thành hai loại chính:
+ Base tan trong nước (kiềm): KOH, NaOH, Ba(OH)2 , Ca(OH)2 …
+ Base không tan trong nước: Fe(OH)3 , Cu(OH)2 …
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
- Dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng.
I. KHÁI NIỆM BASE
II. PHÂN LOẠI BASE
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
BÀI 9: BASE
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphthalein không màu
chuyển sang màu hồng.
Quỳ tím và phenolphthalein được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch
base.
a) Cách phân biệt hai dung dịch giấm ăn và nước
vôi trong bằng quỳ tím:
- Đánh số thứ tự các lọ đựng dung dịch, trích mỗi
lọ dung dịch một ít vào ống nghiệm đánh số
tương ứng (trích mẫu thử).
- Cho vào mỗi mẫu thử một mẩu quỳ tím.
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh → dung
dịch nước vôi trong.
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ → dung dịch
giấm ăn.
b) Cách phân biệt hai dung dịch giấm ăn và nước
vôi trong bằng phenolphthalein:
- Đánh số thứ tự các lọ đựng dung dịch, trích mỗi
lọ dung dịch một ít vào ống nghiệm đánh số
tương ứng (trích mẫu thử).
- Cho vào mỗi mẫu thử một vài giọt
phenolphthalein:
+ Nếu dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang
màu hồng → dung dịch nước vôi trong.
+ Nếu dung dịch trong ống nghiệm không đổi
màu → dung dịch giấm ăn.
BÀI 9: BASE
I. KHÁI NIỆM BASE
II. PHÂN LOẠI BASE
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphthalein không màu
chuyển sang màu hồng.
Quỳ tím và phenolphthalein được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch
base.
2. Tác dụng với acid
* Khi thêm một
giọt dung dịch
phenolphthalein
vào ống nghiệm
đựng dung dịch
NaOH,
dung
dịch chuyển sang
màu hồng. Khi
thêm tiếp dung
dịch HCl vào
ống nghiệm, màu
hồng dần dần
* Giải thích: NaOH và HCl trong hai dung dịch đã phản ứng với biến mất. Dung
trở
lại
nhau, biến đổi thành chất khác. Trong ống nghiệm không còn là dịch
không màu.
NaOH nữa nên màu hồng dần dần biến mất.
I. KHÁI NIỆM BASE
II. PHÂN LOẠI BASE
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
BÀI 9: BASE
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphthalein không màu
chuyển sang màu hồng.
Quỳ tím và phenolphthalein được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch
base.
2. Tác dụng với acid
- PTHH:
NaOH
+
HCl
NaCl
+
H2O
Sodium hydroxide
Sodium chloride
*Mg(OH)2
không tan trong
nước. Khi nhỏ từ
từ dung dịch HCl
vào ống nghiệm,
chất
rắn
Mg(OH)2 tan dần
đến hết tạo dung
dịch trong suốt
* Giải thích: Mg(OH)2 và HCl trong hai dung dịch đã phản ứng không màu.
với nhau, biến đổi thành chất khác. Trong ống nghiệm không
còn là Mg(OH)2 nữa nên chất rắn dần dần biến mất.
I. KHÁI NIỆM BASE
II. PHÂN LOẠI BASE
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
2. Tác dụng với acid
- PTHH:
NaOH
+
Sodium hydroxide
- PTHH:
Mg(OH)2 +
Magnesium hydroxide
BÀI 9: BASE
HCl
2HCl
NaCl
+
Sodium chloride
MgCl2
+
Magnesium chloride
Base tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
Base +
Acid
Muối
+
H2O
H2O
2H2O
a)
KOH + HCl KCl + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O
Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O
b)
2KOH + H2SO4 K2SO4 + 2H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + 2H2O
Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
a) 2KOH + H2SO4 K2SO4 + 2H2O
b) Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
c) 2Al(OH)3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 6H2O
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O
NaOH
 








Các ý kiến mới nhất