Bài 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc
Ngày gửi: 15h:23' 20-08-2023
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc
Ngày gửi: 15h:23' 20-08-2023
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
Theo em, bản vẽ kĩ
thuật cần trình bày
như thế nào để sử
dụng được ở các
nước khác nhau?
Bản vẽ kỹ thuật
Tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ
thuật quy định các quy tắc
thống nhất của mỗi nước
phải phù hợp với Tiêu chuẩn
Quốc tế.
Bản vẽ kỹ thuật
Bảng 1.1. Kí hiệu và kích thước khổ giấy vẽ
Kí hiệu
A0
A1
Kích thước (mm) 1189x841 841x594
A2
504x420
A3
420x297
A4
297x210
Quan sát bảng 1 và hình bên
cạnh cho biết
1. Khổ giấy dùng vào mục đích
gì?
2. So sánh độ lớn giữa các khổ
giấy vẽ.
3. Cách ghi nhớ kích thước các
khổ giấy vẽ.
Bảng 1.1. Kí hiệu và kích thước khổ giấy vẽ
Kí hiệu
A0
A1
Kích thước (mm) 1189x841 841x594
A2
504x420
A3
420x297
A4
297x210
Quan sát bảng 1 và cho biết
1. Khổ giấy dùng vào mục đích gì?
2. So sánh độ lớn giữa các khổ giấy vẽ.
3. Cách ghi nhớ kích thước các khổ giấy vẽ.
1. Khổ giấy dùng để vẽ kỹ thuật
2. Kích thước khổ A0 > A1 > A2 > A3 > A4.
Kích thước chiều rộng của khổ trước là kích thước chiều dài khổ sau.
Kích thước chiều dài khổ trước gấp hai lần kích thước chiều rộng khổ sau.
3. Kích thước chiều rộng của khổ trước là kích thước chiều dài khổ sau.
Kích thước chiều dài khổ trước gấp hai lần kích thước chiều rộng khổ sau.
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
1.Khổ giấy
- Khổ giấy dùng để vẽ kỹ thuật bao gồm các khổ giấy từ A0 đến A4
Bảng 1.2. Một số nét vẽ thường dùng
Hình 1.1. Nét vẽ trên hình vẽ kỹ thuật
1.Quan sát bảng 1.2 SGK
và kể tên một số loại nét
vẽ cơ bản và ứng dụng của
nét vẽ đó theo TCVN824.2002
2. Quan sát Hình 1.1 và
cho biết: Hình vẽ có
những loại nét vẽ nào?
Các nét vẽ có cùng chiều
rộng không?
Bảng 1.2. Một số nét vẽ thường dùng
Hình 1.1. Nét vẽ trên hình vẽ kỹ thuật
1.
- Gồm các nét: Nét liền đậ, nét liền mảnh,
nét đứt mảnh, nét gạch dài - chấm mảnh.
- Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao
thấy
- Nét liền mảnh: đường kích thước,
đường gióng.
- Nét nứt mảnh: cạnh khuất, đường bao
khuất.
- Nét gạch dài - chấm - mảnh: đường tâm,
đường trụ đối xứng.
2. Các loại nét vẽ có trong hình
- Nét liền đậm
- Nét liền mảnh
- Nét đứt mảnh
- Nét gạch dài - chấm - mảnh
Các nét vẽ không có cùng chiều rộng vì
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
II.Nét vẽ
- Gồm các nét: Nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt mảnh, nét gạch dài - chấm - mảnh.
- Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy
- Nét liền mảnh: đường kích thước, đường gióng.
- Nét nứt mảnh: cạnh khuất, đường bao khuất.
- Nét gạch dài - chấm - mảnh: đường tâm, đường trụ đối xứng.
Quan sát hình bên cạnh và
cho biết
1. Vì sao phải sử dụng tỉ lệ
khi lập bản vẽ kĩ thuật?
2. So sánh kích thước của
bản vẽ và kích thước vật thể
nếu bản vẽ sử dụng tỉ lệ 2:1.
1.
Phải sử dụng tỉ lệ trên bản vẽ kĩ
thuật vì kích thước vật thể thực tế
nếu quá lớn hay quá nhỏ sẽ không
thể biểu diễn đúng y chang chính
xác vào trong bản vẽ.
2. Tỉ lệ phóng to 2:1.
Kích thước bản vẽ gấp 2 lần kích
thước của vật thể.
1. Quan sát hình dưới đây và hãy nhận xét các kích thước đo được trên hình biểu diễn
ở mỗi trường hợp so với kích thước tương ứng của đai ốc
2. Vì sao phải sử dụng tỉ lệ khi lập bản vẽ kĩ thuật?
3. So sánh kích thước của bản vẽ và kích thước vật thể nếu bản vẽ sử dụng
tỉ lệ 2:1.
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
III. Tỉ lệ
- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn với kích thước tương
ứng đo trên vật thể
- Gồm các tỉ lệ
+ Tỉ lệ thu nhỏ
+ Tỉ lệ nguyên hình
+ Tỉ lệ phóng to.
Quan sát hình 1.2; hình 1.3;
hình 1.4 và cho biết
1. Đường kích thước,
đường gióng vẽ bằng loại
nét gì?
2. Cho biết phía trước chữ
số kích thước đường tròn,
cung tròn phải có kí hiệu
gì?
Quan sát hình 1.2; hình 1.3;
hình 1.4 và cho biết
1. Đường kích thước,
đường gióng vẽ bằng loại
nét gì?
2. Cho biết phía trước chữ
số kích thước đường tròn,
cung tròn phải có kí hiệu
gì?
1.
Đường kích thước, đường gióng được vẽ bằng nét liền mảnh.
2.
- Phía trước chữ số kích thước đường tròn phải có kí hiệu Ø.
- Phía trước chữ số kích thước cung tròn phải có kí hiệu R.
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
IV.Kích thước
- Các thành phần của kích thước: đường gióng, đường kích thước và chữ số
kích thước
- Đường gióng kẻ vuông góc tại hai đầu mút cần ghi kích thước.
- Đường kích thước kẻ song song với đoạn cần ghi kích thước, hai đầu mút có
mũi tên chạm vào đường gióng và cách đầu mút đường gióng một đoạn.
- Chữ số kích thước là chữ số thể hiện độ lớn thực của vật thể, được đặt ở giữa,
phía trên đường ghi kích thước và có hướng nghiêng theo hướng của đường
kích thước.
LUYỆN TẬP
1.Lập và điền thông tin theo bảng gợi ý sau:
Đường biểu diễn
Hình dạng
Cạnh thấy
?
Cạnh khuất
?
Đường tâm, đường trục
?
đối xứng
Đường kích thước,
?
đường gióng
Tên nét
?
?
?
?
LUYỆN TẬP
1.Lập và điền thông tin theo bảng gợi ý sau:
Đường biểu diễn
Hình dạng
Tên nét
Đường nhìn thấy
Nét liền đậm
Cạnh khuất
Nét đứt mảnh
Đường tâm, đường trục
đối xứng
Đường kích thước,
đường gióng
Nét gạch dài - chấm
- mảnh
Nét liền mảnh
LUYỆN TẬP
2. Vẽ lại Hình 1.1 theo tỉ lệ 2:1 lên khổ giấy A4 và ghi kích thước cho hình
vẽ.
LUYỆN TẬP
Bài 2. Hãy vẽ lại Hình 1.6 với tỉ lệ 1:1 trên giấy A4.
VẬN DỤNG
1.Các bài thực hành yêu cầu vẽ trên giấy khổ A4, nhưng em chỉ có tờ giấy
vẽ khổ A0. Em hãy chia tờ giấy khổ A0 thành các tờ giấy khổ A4 để vẽ các
bài thực hành.
2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật, nêu các thông tin và các tiêu chuẩn
mà người thiết kế áp dụng để vẽ bản vẽ đó.
3. Hãy chia khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4 và trình bày khung
bảng vẽ, khung tên trên một khổ giấy A4.
VẬN DỤNG
1.Kích thước khổ A0 là 1 189 x 841, khổ A4 là 297 x 210. Dễ thấy kích thước
khổ A0 gấp 4 lần khổ A4, vậy để chia khổ A0 thành các khổ A4 thì làm chỉ
cần lần lượt gập đôi tờ giấy 4 lần (gấp đôi lần 1 A0>A1, lần 2 A1>A2, lần 3
A2>A3, lần 4 A3>A4) và cắt, em sẽ được 16 tờ A4 từ 1 tờ A0.
2.HS tự sưu tầm: Bản vẽ nhà, bản vẽ vòng đai….
3. - Em có thể làm theo cách sau để chia khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2,
A3, A4:
Từ khổ giấy A0 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy A1.
Từ mỗi khổ giấy A1 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy
A2.
Từ mỗi khổ giấy A2 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy
A3.
Từ mỗi khổ giấy A3 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy
A4.
Theo em, bản vẽ kĩ
thuật cần trình bày
như thế nào để sử
dụng được ở các
nước khác nhau?
Bản vẽ kỹ thuật
Tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ
thuật quy định các quy tắc
thống nhất của mỗi nước
phải phù hợp với Tiêu chuẩn
Quốc tế.
Bản vẽ kỹ thuật
Bảng 1.1. Kí hiệu và kích thước khổ giấy vẽ
Kí hiệu
A0
A1
Kích thước (mm) 1189x841 841x594
A2
504x420
A3
420x297
A4
297x210
Quan sát bảng 1 và hình bên
cạnh cho biết
1. Khổ giấy dùng vào mục đích
gì?
2. So sánh độ lớn giữa các khổ
giấy vẽ.
3. Cách ghi nhớ kích thước các
khổ giấy vẽ.
Bảng 1.1. Kí hiệu và kích thước khổ giấy vẽ
Kí hiệu
A0
A1
Kích thước (mm) 1189x841 841x594
A2
504x420
A3
420x297
A4
297x210
Quan sát bảng 1 và cho biết
1. Khổ giấy dùng vào mục đích gì?
2. So sánh độ lớn giữa các khổ giấy vẽ.
3. Cách ghi nhớ kích thước các khổ giấy vẽ.
1. Khổ giấy dùng để vẽ kỹ thuật
2. Kích thước khổ A0 > A1 > A2 > A3 > A4.
Kích thước chiều rộng của khổ trước là kích thước chiều dài khổ sau.
Kích thước chiều dài khổ trước gấp hai lần kích thước chiều rộng khổ sau.
3. Kích thước chiều rộng của khổ trước là kích thước chiều dài khổ sau.
Kích thước chiều dài khổ trước gấp hai lần kích thước chiều rộng khổ sau.
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
1.Khổ giấy
- Khổ giấy dùng để vẽ kỹ thuật bao gồm các khổ giấy từ A0 đến A4
Bảng 1.2. Một số nét vẽ thường dùng
Hình 1.1. Nét vẽ trên hình vẽ kỹ thuật
1.Quan sát bảng 1.2 SGK
và kể tên một số loại nét
vẽ cơ bản và ứng dụng của
nét vẽ đó theo TCVN824.2002
2. Quan sát Hình 1.1 và
cho biết: Hình vẽ có
những loại nét vẽ nào?
Các nét vẽ có cùng chiều
rộng không?
Bảng 1.2. Một số nét vẽ thường dùng
Hình 1.1. Nét vẽ trên hình vẽ kỹ thuật
1.
- Gồm các nét: Nét liền đậ, nét liền mảnh,
nét đứt mảnh, nét gạch dài - chấm mảnh.
- Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao
thấy
- Nét liền mảnh: đường kích thước,
đường gióng.
- Nét nứt mảnh: cạnh khuất, đường bao
khuất.
- Nét gạch dài - chấm - mảnh: đường tâm,
đường trụ đối xứng.
2. Các loại nét vẽ có trong hình
- Nét liền đậm
- Nét liền mảnh
- Nét đứt mảnh
- Nét gạch dài - chấm - mảnh
Các nét vẽ không có cùng chiều rộng vì
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
II.Nét vẽ
- Gồm các nét: Nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt mảnh, nét gạch dài - chấm - mảnh.
- Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy
- Nét liền mảnh: đường kích thước, đường gióng.
- Nét nứt mảnh: cạnh khuất, đường bao khuất.
- Nét gạch dài - chấm - mảnh: đường tâm, đường trụ đối xứng.
Quan sát hình bên cạnh và
cho biết
1. Vì sao phải sử dụng tỉ lệ
khi lập bản vẽ kĩ thuật?
2. So sánh kích thước của
bản vẽ và kích thước vật thể
nếu bản vẽ sử dụng tỉ lệ 2:1.
1.
Phải sử dụng tỉ lệ trên bản vẽ kĩ
thuật vì kích thước vật thể thực tế
nếu quá lớn hay quá nhỏ sẽ không
thể biểu diễn đúng y chang chính
xác vào trong bản vẽ.
2. Tỉ lệ phóng to 2:1.
Kích thước bản vẽ gấp 2 lần kích
thước của vật thể.
1. Quan sát hình dưới đây và hãy nhận xét các kích thước đo được trên hình biểu diễn
ở mỗi trường hợp so với kích thước tương ứng của đai ốc
2. Vì sao phải sử dụng tỉ lệ khi lập bản vẽ kĩ thuật?
3. So sánh kích thước của bản vẽ và kích thước vật thể nếu bản vẽ sử dụng
tỉ lệ 2:1.
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
III. Tỉ lệ
- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn với kích thước tương
ứng đo trên vật thể
- Gồm các tỉ lệ
+ Tỉ lệ thu nhỏ
+ Tỉ lệ nguyên hình
+ Tỉ lệ phóng to.
Quan sát hình 1.2; hình 1.3;
hình 1.4 và cho biết
1. Đường kích thước,
đường gióng vẽ bằng loại
nét gì?
2. Cho biết phía trước chữ
số kích thước đường tròn,
cung tròn phải có kí hiệu
gì?
Quan sát hình 1.2; hình 1.3;
hình 1.4 và cho biết
1. Đường kích thước,
đường gióng vẽ bằng loại
nét gì?
2. Cho biết phía trước chữ
số kích thước đường tròn,
cung tròn phải có kí hiệu
gì?
1.
Đường kích thước, đường gióng được vẽ bằng nét liền mảnh.
2.
- Phía trước chữ số kích thước đường tròn phải có kí hiệu Ø.
- Phía trước chữ số kích thước cung tròn phải có kí hiệu R.
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
IV.Kích thước
- Các thành phần của kích thước: đường gióng, đường kích thước và chữ số
kích thước
- Đường gióng kẻ vuông góc tại hai đầu mút cần ghi kích thước.
- Đường kích thước kẻ song song với đoạn cần ghi kích thước, hai đầu mút có
mũi tên chạm vào đường gióng và cách đầu mút đường gióng một đoạn.
- Chữ số kích thước là chữ số thể hiện độ lớn thực của vật thể, được đặt ở giữa,
phía trên đường ghi kích thước và có hướng nghiêng theo hướng của đường
kích thước.
LUYỆN TẬP
1.Lập và điền thông tin theo bảng gợi ý sau:
Đường biểu diễn
Hình dạng
Cạnh thấy
?
Cạnh khuất
?
Đường tâm, đường trục
?
đối xứng
Đường kích thước,
?
đường gióng
Tên nét
?
?
?
?
LUYỆN TẬP
1.Lập và điền thông tin theo bảng gợi ý sau:
Đường biểu diễn
Hình dạng
Tên nét
Đường nhìn thấy
Nét liền đậm
Cạnh khuất
Nét đứt mảnh
Đường tâm, đường trục
đối xứng
Đường kích thước,
đường gióng
Nét gạch dài - chấm
- mảnh
Nét liền mảnh
LUYỆN TẬP
2. Vẽ lại Hình 1.1 theo tỉ lệ 2:1 lên khổ giấy A4 và ghi kích thước cho hình
vẽ.
LUYỆN TẬP
Bài 2. Hãy vẽ lại Hình 1.6 với tỉ lệ 1:1 trên giấy A4.
VẬN DỤNG
1.Các bài thực hành yêu cầu vẽ trên giấy khổ A4, nhưng em chỉ có tờ giấy
vẽ khổ A0. Em hãy chia tờ giấy khổ A0 thành các tờ giấy khổ A4 để vẽ các
bài thực hành.
2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật, nêu các thông tin và các tiêu chuẩn
mà người thiết kế áp dụng để vẽ bản vẽ đó.
3. Hãy chia khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4 và trình bày khung
bảng vẽ, khung tên trên một khổ giấy A4.
VẬN DỤNG
1.Kích thước khổ A0 là 1 189 x 841, khổ A4 là 297 x 210. Dễ thấy kích thước
khổ A0 gấp 4 lần khổ A4, vậy để chia khổ A0 thành các khổ A4 thì làm chỉ
cần lần lượt gập đôi tờ giấy 4 lần (gấp đôi lần 1 A0>A1, lần 2 A1>A2, lần 3
A2>A3, lần 4 A3>A4) và cắt, em sẽ được 16 tờ A4 từ 1 tờ A0.
2.HS tự sưu tầm: Bản vẽ nhà, bản vẽ vòng đai….
3. - Em có thể làm theo cách sau để chia khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2,
A3, A4:
Từ khổ giấy A0 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy A1.
Từ mỗi khổ giấy A1 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy
A2.
Từ mỗi khổ giấy A2 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy
A3.
Từ mỗi khổ giấy A3 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy
A4.
 







Các ý kiến mới nhất