Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phương Thảo
Ngày gửi: 10h:04' 08-12-2023
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 167
Nguồn:
Người gửi: Phương Thảo
Ngày gửi: 10h:04' 08-12-2023
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HỒ CHÍ MINH
Bài 1
KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
Môn học: Giáo dục chính trị
Giảng viên: Nguyễn Thị Hồng Diễm
Tên nhóm: DOLPHIN
Nhóm trưởng: Nguyễn Thị Phương Thảo
Thành viên: Nguyễn Ngọc Hân
Nguyễn Ngọc Ngân
Lê Thị Kim Thoa
Hồ Phương Thảo
Phan Hoàng Tuyết Loan
Bài 1
KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
I. Khái niệm chủ nghĩa Mác – Lênin
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin
III. Vai trò nền tảng tư tưởng, lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin
This Photo by Unknown Author is licensed under CC BY-NC
Những bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác-Lenin:
TRIẾT HỌC
3 bộ phận
KINH TẾ
CHÍNH TRỊ
CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI
KHOA HỌC
Vạch những quy luật vận
động, phát triển chung
nhất của thế giới, xây
dựng thế giới quan và
phương pháp luận.
Chỉ ra những quy luật
kinh tế của quá trình ra
đời, tồn tại và phát triển
của CNTB
Làm sáng tỏ những quy luật
khách quan của quá trình cách
mạng XHCN, bước chuyển
lịch sử từ CNXH và CNCS
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin
1. Triết học Mác – Lênin: Được C.Mác và Ăngghen sáng lập vào giữa thế
kỉ XIX và sau đó được Lênin và Mácxít khác phát triển thêm.
1.1 Chủ nghĩa duy vật biện chứng
1.1.1 Bản chất của thế giới: Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có
sau, vật chất quyết định ý thức, còn ý thức chỉ là sự phản ánh một
phần thế giới vật chất vào đầu óc con người.
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin
A. Định nghĩa vật chất của Lênin
"VËt chÊt lµ mét ph¹m t r ï triÕt häc
dïng ®Ó chØ thùc t¹i kh¸ch quan ®ược
®em l¹i cho con người trong c¶m gi¸c,
®ược c¶m gi¸c cña chóng ta chÐp l¹i,
chôp l¹i, ph¶n ¸nh vµ tån t¹i kh«ng lÖ
thuéc vµo c¶m gi¸c".
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin
Giải thích định nghĩa
Thứ
nhất
Thứ
hai
Thứ
ba
Vật chất là một “phạm trù” triết học.
Vật chất dùng để chỉ thực tại khách quan, tức là tồn
tại khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của con
người.
Vật chất “được đem lại cho con người trong cảm giác”,
gây nên cảm giác cho con người. Ý thức là cái phản
ánh vật chất.
20
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin
Ý nghĩa của định nghĩa vật chất:
Giải quyết được vấn đề cơ bản của triết học theo lập trường duy vật
biện chứng, chống lại những quan điểm duy tâm, tôn giáo; siêu hình,
nhị nguyên, bất khả tri.
Định hướng cho các khoa học cụ thể trong quá trình tìm tòi, nghiên
cứu.
Định nghĩa cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội.
21
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin
Phương thức tồn tại của vật chất
• “Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất, bao
gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá
trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi
vị trí giản đơn cho đến tư duy”.
• “Là thuộc tính cố hữu, là phương thức tồn
tại của vật chất”.
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin
Những hình thức, phương thức của vật chất:
Gồm 5 hình thức cơ bản:
• Vận động cơ học
• Vận động vật lý
• Vận động hóa học
• Vận động sinh học
• Vận động xã hội
24
Chuyển dịch vị trí của vật thể trong không gian
25
E = mc2
88Ra226 ======> 86Rn222 + 2He4
26
NaOH + HCl = NaCl + H2O
Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2
Hoang mạc hóa
27
28
Từ phương thức sinh tồn sơ khai của loài người đến phương thức
hiện đại
29
Đổi mới và hội nhập
Thời bao cấp
30
XÃ HỘI
SINH
HÓA
LÝ
CƠ
31
Vận động và đứng im: vận động là tuyệt đối, đứng
im là tương đối, tạm thời. Vì:
Đứng im chỉ xảy ra trong một quan hệ nhất định
Đứng im chỉ xảy ra với một hình thức vận
động nhất định
Đứng im là vận động trong thăng bằng
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
Không gian và thời gian
- Không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất nên nó gắn
liền với vật chất vận động, là thuộc tính của vật chất vận động. Vật
chất vận động là vận động trong không gian và thời gian
Tính thống nhất của thế giới
- Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất.
Ph. Ăng-ghen viết: “Tính thống nhất chân chính của thế giới là ở tính
vật chất của nó”. Sự thống nhất vật chất của thế giới được biểu hiện:
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, tồn tại khách quan, có
trước và độc lập với ý thức của con người.
Thế giới vật chất là vô tận, vô hạn
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức:
Nguồn gốc của ý thức: Sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não người, là
hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức:
B. Nguồn gốc của ý thức:
Bộ óc người phát triển cao
TỰ NHIÊN
Nguồn
gốc
của ý
thức
Thế giới khách quan
Lao động
XÃ HỘI
Ngôn ngữ
NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN
Thế giới
khách quan
Ý thức
Bộ óc người
Lao
động
- Tiến hóa
- Cải tạo
thế giới
Ngôn
ngữ
- Hệ thống
tín hiệu vật
chất
- Giao tiếp
Như vậy, ý thức ra đời từ hai nguồn gốc tự nhiên và xã hội. Trong hai
nguồn gốc đó, nguồn gốc xã hội có ý nghĩa quyết định cho sự ra đời của ý
thức, vì nguồn gốc trực tiếp cho sự ra đời của ý thức là hoạt động thực tiễn.
IV. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
* Bản chất của ý thức
• Bản chất của ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ óc
của con người một cách năng động, sáng tạo.
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
C. Quan điểm về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Vật chất quyết định ý thức – quyết định nội dung của ý thức
- Ý thức tác động trở lại vật chất – thông qua hoạt động của con người.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Nhận thức phải luôn xuất phát từ thực tiễn, tôn trọng quy luật khách
quan.
+ Phát huy nhân tố con người.
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
1.1.2 Phép biện chứng duy vật:
• Phép biện chứng duy vật bao gồm hai nguyên lý cơ bản; sáu cặp phạm trù và ba
quy luật cơ bản.
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
Những nguyên lý tổng quát:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến
• Khái niệm mối liên hệ: dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại,
sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các yếu
tố của mỗi sự vật, hiện tượng, trong thế giới.
• Khái niệm mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ tính phổ biến các mối
liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Tính chất của mối liên hệ
Tính khách
quan
Tính phổ biến
Tính đa dạng,
phong phú
Ý nghĩa:
Quán triệt quan điểm
toàn diện
Xem xét tất cả các mối liên hệ, biết các mối liên hệ cơ bản, chủ
yếu để nắm được bản chất của sự vật
Chống lại quan điểm chiết trung, ngụy biện
43
Nguyên lý về sự phát triển
Phát triển là sự vận động đi lên, từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến phức tạp, từ kèm hoàn thiện đến hoàn
thiện hơn
Phát triển là khuynh hướng chung của thế
giới:
Phát triển diễn ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy
44
Ý nghĩa
45
Quán triệt quan điểm phát
triển
Nhìn nhận sự vật trong xu hướng vận
động phát triển không ngừng
Tránh định kiến,
thành kiến
Lạc quan, tin tưởng
vào sự phát triển
B. Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
Khái niệm quy luật và phân loại
Quy luật tự nhiên: diễn ra tự phát, tác động của tự nhiên, không
cần sự tham gia của con người.
Quy luật xã hội: thông qua hoạt động của con người. Quy luật
của xã hội vừa là tiền đề, vừa là kết quả hoạt động của con người.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối
lập (gọi tắt là quy luật mâu thuẫn)
Vai trò quy luật: nó vạch nguồn gốc, động lực của sự vận
động và phát triển của phép biện chứng duy vật.
Nội dung quy luật:
Sự vật là sự thống nhất của các mặt đối lậ p
Các
mặt đối lập trong mỗi sự vật vừa
thống nhất vừa đấu tranh với nhau
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc,
động lực của sự vận động phát triển
Đấu
tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối, còn thống nhất
là tương đối
Vị trí : Đây là quy luật vạch ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển
và là
hạt nhân của phép biện chứng duy vật.
Ý nghĩa: nghiên cứu sự vật phải nghiên cứu mâu thuẫn của nó. Giải quyết mâu
thuẫn phải theo phương thức đấu tranh giữa các mặt đối lập chứ không theo
Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay
đổi về chất và ngược lại (gọi tắt là quy luật lượng chất)
Chất của sự vật:
• Khái niệm:
Lượng của sự vật
• Nội dung cơ bản của quy luật:
Sự thống nhất giữa chất và lượng được thể hiện trong một giới hạn nhất định gọi
là “độ”.
Sự biến đổi về lượng
Sự biến đổi của chất
Vị trí: Quy luật lượng – chất là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng
duy vật, vạch ra cách thức vận động, phát triển của sự vật.
Ý nghĩa phương pháp luận: Về nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn phải
khắc phục cả hai khuynh hướng: tả khuynh và hữu khuynh.
Quy luật phủ định của phủ định
- Khái niệm: Phủ định là một dạng vật chất nào đó xuất hiện
rồi mất đi, được thay thế bằng một dạng vật chất khác
• Phủ định:
- Phủ định siêu hình
- Phủ định biện chứng
Đặc
điểm của
Tính khách quan
Tính kế thừa
phủ
định
biện
chứng
Tính vô tận
Tính lịch sử - cụ thể
50
1.2 Chủ nghĩa duy vật lịch sử
• Chủ nghĩa duy vật lịch sử là một nội dung lý luận triết học đặc biệt quan
trọng trong chủ nghĩa Mác - Lênin, đó là phần lý luận triết học về xã hội và
lịch sử nhân loại nhằm chỉ rõ cơ sở vật chất của đời sống xã hội và những
quy luật cơ bản của quá trình vận động, phát triển của xã hội.
1.2.1 Sản xuất vật chất và phương thức sản xuất
Quan điểm của triết học Mác – Lênin:
CON
NGƯỜI
Sản xuất ra
của cải vật
chất
Ăn, mặc, ở,…
SỐNG
LỊCH
SỬ
CỦA
MÌNH
- Là cơ sở cho sự tồn tại, vận động và phát triển của xã
hội.
- Cơ sở hình thành các loại quan điểm, tư tưởng, các quan hệ
và các thiết chế xã hội khác nhau.
- Là cơ sở cho sự tiến bộ của xã hội.
Vai trò của phương thức sản xuất
- Là cách thức để tiến hành sản xuất của cải vật chất trong một
giai đoạn nhất định của lịch sử.
Quan hệ sản xuất
Vai trò của sản xuất và phương thức sản xuất trong đời sống xã hội
Quan hệ
sản xuất
Phương thức
sản xuất
Lực lượng
sản xuất
Vai trò của sản xuất và phương thức sản xuất trong đời sống xã hội
* Lực lượng sản xuất: là mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, là
trình độ chinh phục tự nhiên của con người, là mặt tự nhiên của phương
thức sản xuất.
* Quan hệ sản xuất: là mối quan hệ giữa người với người trong quá
trình sản xuất, là mặt xã hội của phương thức sản xuất.
VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT
Quyết định
tính chất
của XH
Quyết định
tổ chức
kết cấu
của XH
Quyết định
sự
chuyển hóa
của XH
loài người
→ Ý nghĩa: khi nghiên cứu mọi hiện tượng xã
hội phải đi tìm nguồn gốc phát sinh từ PTSX, từ
yếu tố kinh tế.
1.2.2 Những quy luật cơ bản của vận động và phát triển xã hội.
Quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ
phát triển của LLSX.
* Khái niệm về tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
- Tính chất của lực lượng sản xuất là tính chất cá nhân hay tính chất xã
hội trong việc sử dụng tư liệu lao động, mà chủ yếu là công cụ lao
động của con người để chế tạo sản phẩm.
- Lấy ví dụ về tính chất cá nhân và xã hội của công cụ lao động?
+ Nếu công cụ lao động chỉ cần một người
sử dụng cũng có thể tiến hành sản xuất được
như cái cày, con dao, cái cuốc,…tức là công
cụ thủ công, đơn giản thì tính chất của
LLSX là tính chất cá nhân.
+ Nếu công cụ lao động là những máy
móc cơ khí liên hoàn, đòi hỏi phải có
nhiều người cùng sử dụng, mỗi người
chế tạo một bộn phận, một công đoạn
của sản phẩm và sự hợp tác của nhiều
người lại mới tạo ra một sản phẩm
hoàn chỉnh thì tính chất của LLSX là
tính chất xã hội
Quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ phát
triển của LLSX.
- Trình độ của LLSX là trình độ phát triển khoa học công nghệ, khoa
học kỹ thuật, công cụ lao động, phân công lao động và người lao
động trong đó phân công lao động và đi liền với nó là trình độ
chuyên môn hóa là sự biểu hiện rõ ràng nhất
Trình độ
của LLSX
LLSX tự động hóa và công nghệ thông tin
LLSX cơ khí và tự động hóa
LLSX nửa cơ khí và cơ khí
LLSX thủ công
Thời gian
Quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ
phát triển của LLSX.
* Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
- Trong mỗi PTSX thì hai mặt LLSX và QHSX gắn bó hữu cơ với nhau,
trong đó LLSX là nội dung vật chất, kỹ thuật và QHSX là hình thức xã hội
của PTSX. Do đó mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ nội
dung – hình thức trong đó nội dung quyết định hình thức và hình thức tác
động trở lại nội dung.
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng
* Khái niệm về cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
- Cơ sở hạ tầng: là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của
một hình thái kinh tế - xã hội nhất định, bao gồm quan hệ sản xuất thống trị,
quan hệ sản xuất còn lại của hình thái kinh tế - xã hội trước và quan hệ sản xuất
của hình thái kinh tế - xã hội tương lai.
- Kiến trúc thượng tầng: là toàn bộ những quan điểm tư tưởng (chính trị, pháp
quyền, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo, triết học…) và những thiết chế tương ứng
(nhà nước, đảng phái, giáo hội, các tổ chức quần chúng…), được hình thành trên
một cơ sở hạ tầng nhất định và phản ánh cơ sở hạ tầng đó.
Kết cấu kiến trúc thượng tầng
Các thiết chế tương ứng
Các quan điểm tư tưởng
Các
Các
quan
quan
điểm tư điểm
tư
tưởng
tưởng
pháp
chính
quyền
trị
Các
quan
điểm
tư
tưởng
tôn
giáo
Các
quan
điểm
tư
tưởng
khác
Đảng
phái
Nhà Giáo
chế nước
hội
tương
Các
thiết
ứng
khác
Bài 1
KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
Môn học: Giáo dục chính trị
Giảng viên: Nguyễn Thị Hồng Diễm
Tên nhóm: DOLPHIN
Nhóm trưởng: Nguyễn Thị Phương Thảo
Thành viên: Nguyễn Ngọc Hân
Nguyễn Ngọc Ngân
Lê Thị Kim Thoa
Hồ Phương Thảo
Phan Hoàng Tuyết Loan
Bài 1
KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
I. Khái niệm chủ nghĩa Mác – Lênin
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin
III. Vai trò nền tảng tư tưởng, lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin
This Photo by Unknown Author is licensed under CC BY-NC
Những bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác-Lenin:
TRIẾT HỌC
3 bộ phận
KINH TẾ
CHÍNH TRỊ
CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI
KHOA HỌC
Vạch những quy luật vận
động, phát triển chung
nhất của thế giới, xây
dựng thế giới quan và
phương pháp luận.
Chỉ ra những quy luật
kinh tế của quá trình ra
đời, tồn tại và phát triển
của CNTB
Làm sáng tỏ những quy luật
khách quan của quá trình cách
mạng XHCN, bước chuyển
lịch sử từ CNXH và CNCS
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin
1. Triết học Mác – Lênin: Được C.Mác và Ăngghen sáng lập vào giữa thế
kỉ XIX và sau đó được Lênin và Mácxít khác phát triển thêm.
1.1 Chủ nghĩa duy vật biện chứng
1.1.1 Bản chất của thế giới: Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có
sau, vật chất quyết định ý thức, còn ý thức chỉ là sự phản ánh một
phần thế giới vật chất vào đầu óc con người.
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin
A. Định nghĩa vật chất của Lênin
"VËt chÊt lµ mét ph¹m t r ï triÕt häc
dïng ®Ó chØ thùc t¹i kh¸ch quan ®ược
®em l¹i cho con người trong c¶m gi¸c,
®ược c¶m gi¸c cña chóng ta chÐp l¹i,
chôp l¹i, ph¶n ¸nh vµ tån t¹i kh«ng lÖ
thuéc vµo c¶m gi¸c".
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin
Giải thích định nghĩa
Thứ
nhất
Thứ
hai
Thứ
ba
Vật chất là một “phạm trù” triết học.
Vật chất dùng để chỉ thực tại khách quan, tức là tồn
tại khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của con
người.
Vật chất “được đem lại cho con người trong cảm giác”,
gây nên cảm giác cho con người. Ý thức là cái phản
ánh vật chất.
20
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin
Ý nghĩa của định nghĩa vật chất:
Giải quyết được vấn đề cơ bản của triết học theo lập trường duy vật
biện chứng, chống lại những quan điểm duy tâm, tôn giáo; siêu hình,
nhị nguyên, bất khả tri.
Định hướng cho các khoa học cụ thể trong quá trình tìm tòi, nghiên
cứu.
Định nghĩa cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội.
21
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin
Phương thức tồn tại của vật chất
• “Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất, bao
gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá
trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi
vị trí giản đơn cho đến tư duy”.
• “Là thuộc tính cố hữu, là phương thức tồn
tại của vật chất”.
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin
Những hình thức, phương thức của vật chất:
Gồm 5 hình thức cơ bản:
• Vận động cơ học
• Vận động vật lý
• Vận động hóa học
• Vận động sinh học
• Vận động xã hội
24
Chuyển dịch vị trí của vật thể trong không gian
25
E = mc2
88Ra226 ======> 86Rn222 + 2He4
26
NaOH + HCl = NaCl + H2O
Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2
Hoang mạc hóa
27
28
Từ phương thức sinh tồn sơ khai của loài người đến phương thức
hiện đại
29
Đổi mới và hội nhập
Thời bao cấp
30
XÃ HỘI
SINH
HÓA
LÝ
CƠ
31
Vận động và đứng im: vận động là tuyệt đối, đứng
im là tương đối, tạm thời. Vì:
Đứng im chỉ xảy ra trong một quan hệ nhất định
Đứng im chỉ xảy ra với một hình thức vận
động nhất định
Đứng im là vận động trong thăng bằng
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
Không gian và thời gian
- Không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất nên nó gắn
liền với vật chất vận động, là thuộc tính của vật chất vận động. Vật
chất vận động là vận động trong không gian và thời gian
Tính thống nhất của thế giới
- Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất.
Ph. Ăng-ghen viết: “Tính thống nhất chân chính của thế giới là ở tính
vật chất của nó”. Sự thống nhất vật chất của thế giới được biểu hiện:
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, tồn tại khách quan, có
trước và độc lập với ý thức của con người.
Thế giới vật chất là vô tận, vô hạn
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức:
Nguồn gốc của ý thức: Sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não người, là
hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức:
B. Nguồn gốc của ý thức:
Bộ óc người phát triển cao
TỰ NHIÊN
Nguồn
gốc
của ý
thức
Thế giới khách quan
Lao động
XÃ HỘI
Ngôn ngữ
NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN
Thế giới
khách quan
Ý thức
Bộ óc người
Lao
động
- Tiến hóa
- Cải tạo
thế giới
Ngôn
ngữ
- Hệ thống
tín hiệu vật
chất
- Giao tiếp
Như vậy, ý thức ra đời từ hai nguồn gốc tự nhiên và xã hội. Trong hai
nguồn gốc đó, nguồn gốc xã hội có ý nghĩa quyết định cho sự ra đời của ý
thức, vì nguồn gốc trực tiếp cho sự ra đời của ý thức là hoạt động thực tiễn.
IV. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
* Bản chất của ý thức
• Bản chất của ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ óc
của con người một cách năng động, sáng tạo.
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
C. Quan điểm về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Vật chất quyết định ý thức – quyết định nội dung của ý thức
- Ý thức tác động trở lại vật chất – thông qua hoạt động của con người.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Nhận thức phải luôn xuất phát từ thực tiễn, tôn trọng quy luật khách
quan.
+ Phát huy nhân tố con người.
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
1.1.2 Phép biện chứng duy vật:
• Phép biện chứng duy vật bao gồm hai nguyên lý cơ bản; sáu cặp phạm trù và ba
quy luật cơ bản.
II. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin
Những nguyên lý tổng quát:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến
• Khái niệm mối liên hệ: dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại,
sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các yếu
tố của mỗi sự vật, hiện tượng, trong thế giới.
• Khái niệm mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ tính phổ biến các mối
liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Tính chất của mối liên hệ
Tính khách
quan
Tính phổ biến
Tính đa dạng,
phong phú
Ý nghĩa:
Quán triệt quan điểm
toàn diện
Xem xét tất cả các mối liên hệ, biết các mối liên hệ cơ bản, chủ
yếu để nắm được bản chất của sự vật
Chống lại quan điểm chiết trung, ngụy biện
43
Nguyên lý về sự phát triển
Phát triển là sự vận động đi lên, từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến phức tạp, từ kèm hoàn thiện đến hoàn
thiện hơn
Phát triển là khuynh hướng chung của thế
giới:
Phát triển diễn ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy
44
Ý nghĩa
45
Quán triệt quan điểm phát
triển
Nhìn nhận sự vật trong xu hướng vận
động phát triển không ngừng
Tránh định kiến,
thành kiến
Lạc quan, tin tưởng
vào sự phát triển
B. Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
Khái niệm quy luật và phân loại
Quy luật tự nhiên: diễn ra tự phát, tác động của tự nhiên, không
cần sự tham gia của con người.
Quy luật xã hội: thông qua hoạt động của con người. Quy luật
của xã hội vừa là tiền đề, vừa là kết quả hoạt động của con người.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối
lập (gọi tắt là quy luật mâu thuẫn)
Vai trò quy luật: nó vạch nguồn gốc, động lực của sự vận
động và phát triển của phép biện chứng duy vật.
Nội dung quy luật:
Sự vật là sự thống nhất của các mặt đối lậ p
Các
mặt đối lập trong mỗi sự vật vừa
thống nhất vừa đấu tranh với nhau
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc,
động lực của sự vận động phát triển
Đấu
tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối, còn thống nhất
là tương đối
Vị trí : Đây là quy luật vạch ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển
và là
hạt nhân của phép biện chứng duy vật.
Ý nghĩa: nghiên cứu sự vật phải nghiên cứu mâu thuẫn của nó. Giải quyết mâu
thuẫn phải theo phương thức đấu tranh giữa các mặt đối lập chứ không theo
Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay
đổi về chất và ngược lại (gọi tắt là quy luật lượng chất)
Chất của sự vật:
• Khái niệm:
Lượng của sự vật
• Nội dung cơ bản của quy luật:
Sự thống nhất giữa chất và lượng được thể hiện trong một giới hạn nhất định gọi
là “độ”.
Sự biến đổi về lượng
Sự biến đổi của chất
Vị trí: Quy luật lượng – chất là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng
duy vật, vạch ra cách thức vận động, phát triển của sự vật.
Ý nghĩa phương pháp luận: Về nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn phải
khắc phục cả hai khuynh hướng: tả khuynh và hữu khuynh.
Quy luật phủ định của phủ định
- Khái niệm: Phủ định là một dạng vật chất nào đó xuất hiện
rồi mất đi, được thay thế bằng một dạng vật chất khác
• Phủ định:
- Phủ định siêu hình
- Phủ định biện chứng
Đặc
điểm của
Tính khách quan
Tính kế thừa
phủ
định
biện
chứng
Tính vô tận
Tính lịch sử - cụ thể
50
1.2 Chủ nghĩa duy vật lịch sử
• Chủ nghĩa duy vật lịch sử là một nội dung lý luận triết học đặc biệt quan
trọng trong chủ nghĩa Mác - Lênin, đó là phần lý luận triết học về xã hội và
lịch sử nhân loại nhằm chỉ rõ cơ sở vật chất của đời sống xã hội và những
quy luật cơ bản của quá trình vận động, phát triển của xã hội.
1.2.1 Sản xuất vật chất và phương thức sản xuất
Quan điểm của triết học Mác – Lênin:
CON
NGƯỜI
Sản xuất ra
của cải vật
chất
Ăn, mặc, ở,…
SỐNG
LỊCH
SỬ
CỦA
MÌNH
- Là cơ sở cho sự tồn tại, vận động và phát triển của xã
hội.
- Cơ sở hình thành các loại quan điểm, tư tưởng, các quan hệ
và các thiết chế xã hội khác nhau.
- Là cơ sở cho sự tiến bộ của xã hội.
Vai trò của phương thức sản xuất
- Là cách thức để tiến hành sản xuất của cải vật chất trong một
giai đoạn nhất định của lịch sử.
Quan hệ sản xuất
Vai trò của sản xuất và phương thức sản xuất trong đời sống xã hội
Quan hệ
sản xuất
Phương thức
sản xuất
Lực lượng
sản xuất
Vai trò của sản xuất và phương thức sản xuất trong đời sống xã hội
* Lực lượng sản xuất: là mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, là
trình độ chinh phục tự nhiên của con người, là mặt tự nhiên của phương
thức sản xuất.
* Quan hệ sản xuất: là mối quan hệ giữa người với người trong quá
trình sản xuất, là mặt xã hội của phương thức sản xuất.
VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT
Quyết định
tính chất
của XH
Quyết định
tổ chức
kết cấu
của XH
Quyết định
sự
chuyển hóa
của XH
loài người
→ Ý nghĩa: khi nghiên cứu mọi hiện tượng xã
hội phải đi tìm nguồn gốc phát sinh từ PTSX, từ
yếu tố kinh tế.
1.2.2 Những quy luật cơ bản của vận động và phát triển xã hội.
Quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ
phát triển của LLSX.
* Khái niệm về tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
- Tính chất của lực lượng sản xuất là tính chất cá nhân hay tính chất xã
hội trong việc sử dụng tư liệu lao động, mà chủ yếu là công cụ lao
động của con người để chế tạo sản phẩm.
- Lấy ví dụ về tính chất cá nhân và xã hội của công cụ lao động?
+ Nếu công cụ lao động chỉ cần một người
sử dụng cũng có thể tiến hành sản xuất được
như cái cày, con dao, cái cuốc,…tức là công
cụ thủ công, đơn giản thì tính chất của
LLSX là tính chất cá nhân.
+ Nếu công cụ lao động là những máy
móc cơ khí liên hoàn, đòi hỏi phải có
nhiều người cùng sử dụng, mỗi người
chế tạo một bộn phận, một công đoạn
của sản phẩm và sự hợp tác của nhiều
người lại mới tạo ra một sản phẩm
hoàn chỉnh thì tính chất của LLSX là
tính chất xã hội
Quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ phát
triển của LLSX.
- Trình độ của LLSX là trình độ phát triển khoa học công nghệ, khoa
học kỹ thuật, công cụ lao động, phân công lao động và người lao
động trong đó phân công lao động và đi liền với nó là trình độ
chuyên môn hóa là sự biểu hiện rõ ràng nhất
Trình độ
của LLSX
LLSX tự động hóa và công nghệ thông tin
LLSX cơ khí và tự động hóa
LLSX nửa cơ khí và cơ khí
LLSX thủ công
Thời gian
Quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ
phát triển của LLSX.
* Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
- Trong mỗi PTSX thì hai mặt LLSX và QHSX gắn bó hữu cơ với nhau,
trong đó LLSX là nội dung vật chất, kỹ thuật và QHSX là hình thức xã hội
của PTSX. Do đó mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ nội
dung – hình thức trong đó nội dung quyết định hình thức và hình thức tác
động trở lại nội dung.
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng
* Khái niệm về cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
- Cơ sở hạ tầng: là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của
một hình thái kinh tế - xã hội nhất định, bao gồm quan hệ sản xuất thống trị,
quan hệ sản xuất còn lại của hình thái kinh tế - xã hội trước và quan hệ sản xuất
của hình thái kinh tế - xã hội tương lai.
- Kiến trúc thượng tầng: là toàn bộ những quan điểm tư tưởng (chính trị, pháp
quyền, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo, triết học…) và những thiết chế tương ứng
(nhà nước, đảng phái, giáo hội, các tổ chức quần chúng…), được hình thành trên
một cơ sở hạ tầng nhất định và phản ánh cơ sở hạ tầng đó.
Kết cấu kiến trúc thượng tầng
Các thiết chế tương ứng
Các quan điểm tư tưởng
Các
Các
quan
quan
điểm tư điểm
tư
tưởng
tưởng
pháp
chính
quyền
trị
Các
quan
điểm
tư
tưởng
tôn
giáo
Các
quan
điểm
tư
tưởng
khác
Đảng
phái
Nhà Giáo
chế nước
hội
tương
Các
thiết
ứng
khác
 








Các ý kiến mới nhất