Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 1. Dân tộc và dân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Bé
Ngày gửi: 09h:37' 16-08-2024
Dung lượng: 37.9 MB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM

BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ

1. Dân tộc
- Nước ta có 54 dân tộc.
- Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, chiếm 85
% dân số cả nước (2021)

Dựa vào những hiểu biết của
cá nhân cho biết nước ta có
bao nhiêu dân tộc?

Dân tộc nào có số dân đông
nhất? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

ĐỊA LÝ DÂN CƯ
BÀI 1:
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM

1. Dân tộc
Các dân tộc khác
nhau ở mặt nào?
Ngôn
ngữ
tập
quán...

Phong
tục

Trang
phục

quần cư

1. Dân tộc
- Nước ta có 54 dân tộc.
- Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, chiếm 85,3 %
dân số cả nước

Theo em, cần phải làm gì để
giữ gìn và phát huy bản sắc
văn hóa của dân tộc ?

a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh
thổ.

- Dân tộc Việt: phân bố tập trung ở các đồng bằng , trung du
và duyên hải.
- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và cao
nguyên.

Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam
và kiến thức đã học hãy trình
bày khái quát về sự phân bố
các dân tộc ở nước ta

ĐỒNG BẰNG

TRUNG DU

- Người Kinh phân bố rộng khắp cả nước, tập trung đông nhất là vùng đồng
bằng, trung du và ven biển.

HẢI ĐẢO

VEN BIỂN

- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.

Người Dao
Người H'Mông
Người Thái,
Mường
Người Tày,
Nùng

- Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu có dân tộc Tày,
HMông , Thái, Mường…

Người Gia - rai

Người Ê - đê

Người Co - ho

- Ở Tây Nguyên chủ yếu có dân tộc Gia – Rai, Ê – Đê, Ba na…

Người Chăm
Người Chăm
Người
NgườiHoa
Hoa
Người Việt
Người Khơ - me

Người Chăm

- Ở các đồng bằng ven biển phía Nam và đồng bằng sông Cửu
Long có dân tộc Khơ – me, Chăm, Hoa…

b. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi

- Các dân tộc ngày càng phân bố đan xen với nhau. Ví dụ: Tây
Nguyên có 53 dân tộc cùng sinh sống.

c. Người Việt Nam ở nước ngoài cũng là một bộ phận của dân
tộc Việt Nam.

• Việt Nam có hơn 5 triệu người sinh sống, làm việc, học tập ở
nước ngoài, là bộ phận quan trọng của cộng đồng dân tộc Việt
Nam.

2/ DÂN SỐ.
a. Quy mô, gia tăng dân số.
- Số dân của Việt Nam?
- Về diện tích và về số dân nước ta đứng thứ mấy trên thế giới?

Em có suy nghĩ gì về thứ hạng diện tích và số dân của nước ta so với các nước
trên thế giới?
- Số dân: 98,5 triệu người (năm 2021). Đứng thứ 15 trên thế giới và thứ 3 khu
vực Đông Nam Á. 
- Việt Nam là một quốc gia đông dân.

CÔNG THỨC
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = tỉ suất sinh - tỉ suất tử (% nếu là phần nghìn
chia cho 10)

- Sự thay đổi quy mô dân số của nước ta giai đoạn 1989 – 2021?
- Tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1989 – 2021?

- Sự thay đổi quy mô dân số của nước ta giai đoạn 1989 - 2021: quy mô dân số nước ta liên tục tăng trong giai
đoạn này, trung bình mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người.
+ Từ 1989 - 1999 tăng từ 64,4 triệu người lên 76,5 triệu người, tăng 12,1 triệu người.
+ Từ 1999 -2009 tăng từ 76,5 triệu người lên 86 triệu người, tăng 9,5 triệu người.
+ Từ 2009 - 2021, tăng từ 86 triệu người lên 98,5 triệu người, tăng 12,5 triệu người.
- Tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1989 - 2021: tỉ lệ gia tăng dân số xu hướng giảm dần qua các năm, từ
2,10% năm 1989 giảm xuống 1,51% năm 1999, giảm tiếp còn 1,06% năm 2009 và đến năm 2021 chỉ còn 0,94%.

- Quy mô dân số đông, tăng nhanh.
- Tỉ lệ gia tăng dân số khá thấp và có xu hướng giảm.

- Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu biết của bản thân. Em hãy cho biết hậu
quả của dân số đông và tăng nhanh bằng cách điền tiếp vào dấu chấm ở các câu
sau:
ĐỐI VỚI KINH TẾ
- Phát triển kinh tế……….
-Thu nhập bình quân đầu
người …………

ĐỐI VỚI XÃ HỘI
- Việc làm…………….
- Y tế, giáo dục, văn hóa……
- Các tệ nạn xã hội…………

HẬU QUẢ
CỦA DÂN SỐ ĐÔNG
VÀ TĂNG NHANH

ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
- Môi trường bị………….
- Tài nguyên: Đất, nước,
khoáng sản …………..

BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
ĐỐI VỚI KINH TẾ
- Phát triển kinh tế: chậm
- Thu nhập bình quân đầu
Người: thấp

ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
- Môi trường: bị ô nhiễm
- Tài nguyên: Đất, nước,
khoáng sản: bị cạn kiệt

HẬU QUẢ
CỦA DÂN SỐ ĐÔNG
VÀ TĂNG NHANH
ĐỐI VỚI XÃ HỘI
- Việc làm: thiếu
- Y tế, giáo dục, văn hóa:
phát triển chậm
- Các tệ nạn xã hội: phát
sinh

ÙN TẮC GIAO THÔNG, THIẾU NHÀ Ở, BỆNH VIỆN,..

GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Ùn tắc giao thông ở TP HCM

TÀI NGUYÊN CẠN KIỆT

- Nhờ vào đâu mà trong những năm gần đây tỉ lệ gia tăng dân số nước ta có xu
hướng giảm?
Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình nên tỉ
lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm.

Nguồn: https://danso.org/viet-nam/

- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia
tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm.

Nguồn lao động dồi dào.

Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Lợi ích của một nước có dân
số đông là gì?

- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta?

Năm 2019
1,15
1,1
0,9
1,33
1,48
0,67
1,12
2,3
0,01

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có sự khác nhau giữa các
vùng, miền.

b. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính.

Bảng 1.2. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1999 –
2021
(Đơn vị: %)
Năm
1999
2009
2019
2021
Nhóm tuổi
Dưới 15 tuổi

33,1

24,5

24,3

24,1

Từ 15 đến 64 tuổi

61,1

69,1

68,0

67,6

Từ 65 tuổi trở lên

5,8

6,4

7,7
8,3
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

• Cơ cấu theo tuổi có xu hướng già hoá.
- tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm
- tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng

Em có biết?
Tỉ số giới tính của dân số phản ánh số lượng nam giới tính trên 100 nữ giới. Tỉ số giới
tính được xác định theo công thức:
Tổng số nam
Tỉ số giới tính của dân số =
× 100
Tổng số nữ
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
- Cơ cấu theo giới tính: Tỉ số giới tính ở nước ta khá cân bằng; năm 2021, tỉ số giới tính
là 99,4 nam/100 nữ. Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh rất cần được
quan tâm, năm 2021 có 112 bé trai/100 bé gái.
Năm
1999
2009
2019
2021
Tỉ số giới tính (số nam/100 nữ)

96,4

97,8

99,1

99,4

http://consosukien.vn/ket-qua-tong-dieu-tra-dan-so-va-nha-o-nam-2019-20-chi-tieu-chu-yeu.htm

• Cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng: năm 2021, tỉ số giới
tính là 99,4 nam/100 nữ.

* LUYỆN TÂP – VẬN DỤNG
 
Gửi ý kiến