Bài 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thuỳ
Ngày gửi: 17h:17' 11-09-2024
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 202
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thuỳ
Ngày gửi: 17h:17' 11-09-2024
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY !
KHỞI ĐỘNG
Bạn đã học về truyện thơ
Nôm ở lớp 9. Theo bạn, khi
đọc một truyện thơ, chúng
ta cần chú ý điều gì ?
BÀI 3: KHÁT KHAO ĐOÀN TỤ
(TRUYỆN THƠ)
VĂN BẢN 1: LỜI TIỄN DẶN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đặc trưng của truyện thơ dân
1. Đặc trưng truyện thơ qua
gian.
văn bản Lời tiễn dặn.
2. Tìm hiểu chung về tác phẩm.
2. Ngôi kể, nhân vật của truyện
thơ qua văn bản Lời tiễn dặn.
III
3. Thông điệp.
KẾT LUẬN THEO THỂ LOẠI
I
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đặc trưng của truyện thơ dân gian
Khái niệm
Là một thể loại văn học dân gian, sáng tác
dưới hình thức văn vần, thường xoay quanh đề
tài tình yêu, hôn nhân; kết hợp tự sự với trữ tình,
rất gần gũi với ca dao, dân ca; phát triển nhiều ở
các dân tộc miền núi.
1. Đặc trưng của truyện thơ dân gian
Cốt truyện
Đơn giản, thường xoay quanh số phận của
một vài nhân vật chính; có thể sử dụng yếu tố
kì ảo hoặc không sử dụng.
Nhân vật
chính
Thường là những con người có số phận
ngang trái, bất hạnh trong cuộc sống, tình yêu.
1. Đặc trưng của truyện thơ dân gian
Ngôn ngữ trong truyện thơ dân gian
Là ngôn ngữ truyền khẩu,
giàu chất trữ tình và mang
âm hưởng của các làn điệu
dân ca Việt Nam.
2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
Trả lời câu hỏi
Nêu một số nét cơ bản về xuất xứ và
nội dung của văn bản “Lời tiễn dặn”.
Xác định bố cục của văn bản “Lời
tiễn dặn”.
2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
Xuất xứ
Tiễn dặn người yêu (nguyên văn tiếng Thái là
Xống chụ xon xao) là một trong những truyện thơ
hay nhất trong kho tàng truyện thơ của các dân tộc
thiểu số Việt Nam.
Văn bản Lời tiễn dặn được trích từ truyện thơ
Tiễn dặn người yêu.
2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
Nội dung chính
Qua hai lời tiễn dặn của chàng trai dành
cho cô gái, ta thấy được tâm trạng đau xót khi
yêu nhau mà không thể bên nhau của chàng
trai và cô gái, cùng với đó là tình yêu mãnh
liệt, mãi đi cùng năm tháng, sánh ngang với
“trời đất, thiên nhiên” của hai người.
2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
Bố cục
Phần 1:
Từ đầu đến …góa bụa về già
Phần 2:
Còn lại
Tâm trạng của chàng trai trên đường
tiễn dặn.
Cử chỉ, hành động, tâm trạng của
chàng trai lúc ở nhà chồng cô gái.
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đặc trưng truyện thơ qua văn bản “Lời tiễn dặn”
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1: Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận biết
văn bản “Lời tiễn dặn” thuộc thể loại truyện thơ?
Nhóm 2: Nhận xét về ngôi kể của văn bản, chỉ ra
những chi tiết quan trọng trong văn bản và phân
tích vai trò của chúng trong việc thể hiện nội dung
của truyện thơ.
1. Đặc trưng truyện thơ qua văn bản “Lời tiễn dặn”
Đề tài
Tình yêu, hôn nhân.
Đơn giản, không sử dụng yếu tố kì ảo.
Truyện xoay quanh số phận của một đôi
Cốt truyện
trai gái yêu nhau nhưng gặp trắc trở
trong tình yêu, cuối cùng, vượt qua mọi
thử thách, họ đã được đoàn tụ bên nhau,
có cuộc sống hạnh phúc.
1. Đặc trưng truyện thơ qua văn bản “Lời tiễn dặn”
Vị trí của đoạn trích
Lược trích từ dòng 1121 – 1406.
Nội dung của đoạn trích
Lời dặn dò của chàng trai khi anh
tiễn cô về nhà chồng và lời khẳng định
mối tình tha thiết, bền chặt của anh
khi chứng kiến cảnh cô bị nhà chồng
hắt hủi, hành hạ.
2. Ngôi kể, nhân vật của truyện thơ qua văn bản “Lời tiễn dặn”
Ngôi kể: ngôi thứ nhất (người kể xưng “anh yêu”).
Những chi tiết quan trọng:
Lời dặn dò của chàng trai khi anh tiễn cô về tận nhà chồng:
Xin kề vóc mảnh
Ủ lấy hương người
Xin ẵm con cho người yêu
Lời thề nguyền
Không lấy nhau được mùa hạ, ta sẽ lấy nhau mùa đông/
Không lấy được thời trẻ, ta sẽ lấy nhau khi góa bụa về già
Thể hiện tình yêu tha thiết, cao thượng.
Lời khẳng định mối tình tha thiết, bền chặt của anh khi chứng
kiến cảnh cô bị nhà chồng hắt hủi, hành hạ
Xin các hành động chăm
Lời khẳng định tình
Cách so sánh, ẩn dụ được
sóc khi thấy người yêu bị
yêu bền chặt ngay cả
sử dụng để làm tăng tính
chồng hành hạ (chải tóc,
khi chết đi (Chết thành
khẳng định mối tình tha thiết
nấu thuốc, vóc mảnh).
sông…song song).
(Lú - Ủa, bán trâu, thu lúa,
vàng, đá, gỗ cứng đời gió).
Thể hiện tình yêu tha thiết, bền chặt, không có gì có thể làm thay đổi được.
Việc sử dụng ngôi kể thứ nhất đã làm tăng tính thuyết phục, tính truyền cảm cho
lời dặn dò và lời khẳng định mối tình chung thủy, tha thiết của chàng trai.
Nhân vật trong truyện thơ dân gian:
Tâm trạng của cô gái qua sự cảm nhận của chàng trai: đau khổ, tuyệt vọng
Cô là một cô gái xinh đẹp (người đẹp anh yêu) nhưng bị ép gả nên đau khổ
khi phải về nhà chồng.
Cấu trúc trùng điệp: vừa đi vừa ngoảnh lại, vừa đi vừa ngoái trông thể hiện
nỗi đau giằng xé, càng đi lòng càng đau nhớ.
Cô còn bị nhà chồng phũ phàng, đánh đập (đầu bù, tóc rối, đau bệnh).
Tâm trạng của chàng trai trên đường tiễn người yêu về nhà chồng:
đau khổ, quyến luyến, không nỡ rời xa.
Chàng trai là người chung thủy, có tình yêu tha thiết sâu nặng:
Biết người yêu
Xin “kề vóc
Hẹn ước đợi chờ và mong ước
Sự bền vững của
đã có chồng
mảnh” để “mai
đoàn tụ được thể hiện qua
tình yêu còn được
nhưng vẫn đi
sau lửa xác
so sánh với sự
theo dặn dò.
đượm hơi”.
bền vững của
Hình ảnh so sánh
Cấu trúc trùng điệp
thiên nhiên (vàng,
đậm chất dân tộc
nhấn mạnh hơn lời hẹn
đá, gỗ cứng…).
ước không gì có thể lay
chuyển này
Tâm trạng của chàng trai trên đường tiễn người yêu về nhà chồng:
đau khổ, quyến luyến, không nỡ rời xa.
Chàng trai còn là
Chàng sẵn sàng chăm
Chàng trai thấu hiểu
người có một tình
sóc khi thấy người yêu
nỗi nhớ nhung, sự
yêu giàu lòng
bị nhà chồng chà đạp,
chờ đợi và đau khổ
nhân ái, vị tha.
hắt hủi.
của cô gái.
Sự đồng cảm giữa hai người.
Qua những lời tiễn dặn giàu chất thơ, tình cảnh ngang trái và tình cảm tha thiết của họ
(đặc biệt là của chàng trai) đã được thể hiện một cách khéo léo, tinh tế.
3. Thông điệp
Lời "tiễn dặn" nói về tâm trạng
đầy đau khổ, rối bời của chàng
trai và cô gái. Khắc họa tình yêu
tha thiết và thủy chung và khát
vọng tự do yêu đương của các
chàng trai, cô gái Thái.
III
KẾT LUẬN THEO THỂ LOẠI
Yếu tố tự sự
Cốt truyện
Mô hình của cốt truyện: gặp gỡ - tai biến – đoàn tụ.
Đôi trai gái yêu nhau những chẳng thể chiến thắng được gia đình. Đoạn
trích lời tiễn dặn tái hiện lại cảnh chàng trai bất chấp nguy hiểm vẫn chạy theo
tiễn người yêu của mình về nhà chồng.
Bi kịch: bị kịch mà nhân vật phải trải qua là bi kịch tình yêu lứa đôi và bi kịch
bị ép duyên. Qua đó, người đọc thấy được số phận đáng thương của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Yếu tố tự sự
Nhân vật
Là những người bình thường, không thần thánh hóa, không mang yếu tố
kì ảo, mang tính đại diện cho một lớp người trong xã hội.
Tâm lý nhân vật được biểu hiện qua lời nói, lời độc thoại nội tâm một cách
rất tự nhiên, từ đó người đọc có thể hình dung ra tính cách nhân vật.
Yếu tố trữ tình
Đề tài
Tình yêu vốn đã lãng
mạn, trữ tình, đây là một đề
tài hết sức quen thuộc không
chỉ trong truyện thơ mà còn
ở các thể loại văn học dân
gian khác.
Yếu tố trữ tình
Ngôn ngữ
Ngôn ngữ Thái Đen, truyện thơ “Tiễn dặn người yêu” là tinh hoa của tiếng nói
dân tộc ta.
Đại từ nhân xưng “người đẹp anh yêu”, “anh yêu em”, “đôi ta yêu nhau” ; các hô
ngữ, mệnh lệnh thức “xin hãy”, “dậy đi em”, “hỡi gốc dưa yêu”,… tăng tính trữ tình.
Bao thương nhớ, lời tự tình của trai gái vả lời vè, lời giễu của người dân tộc Thái
đều hợp nhất vào nhưng không biến chất.
Yếu tố trữ tình
Ngôn ngữ
Đưa nhiều điển tích, điển cố, lời thơ sâu sắc mà vẫn gần gũi, dễ hiểu.
Tác giả đã viết truyện bằng lời thơ tự nhiên, dễ nhớ, dễ thuộc.
Các cấu trúc câu lặp lại, lối sử dụng điệp từ, lấy thiên nhiên làm đối tượng
biểu đạt, để so sánh, để giãi bày tâm trạng, thiên nhiên thân thuộc của núi
rừng Tây Bắc tràn vào lời ca là đặc điểm nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích.
Yếu tố trữ tình
Ngôn ngữ
Truyện thơ của dân tộc Thái sử dụng phương pháp trùng điệp như một
phương pháp phổ biến, đặc thù. Một hành động, một tâm trạng ít khi chỉ
được diễn tả bằng một hình ảnh mà luôn có sự lặp lại của nhiều hình ảnh
theo một cấu trúc ngữ pháp nhằm khắc hoạ sâu sắc nội dung diễn tả.
Điều đó tạo tính chất phô diễn, giãi bày đậm chất trữ tình đồng thời tạo sự
cân đối, nhịp nhàng, hài hoà về nhạc điệu.
Yếu tố tự sự
-
Hình ảnh cô gái được hiện lên rõ nét
qua quan sát và tâm trạng của chàng
trai trên đường tiễn dặn.
Yếu tố trữ tình
Sự đan xen giữa kể sự kiện và miêu tả
cảnh vật, tâm trạng nhân vật là ưu thế
nổi bật của truyện thơ.
LUYỆN TẬP
NHIỆM VỤ 1 : Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Tiễn dặn người yêu là
A. Truyện thơ của dân tộc
C. Sử thi của dân tộc
Thái.
Mường.
B. Truyện thơ của dân tộc
D. Truyện thơ của dân tộc
Ê-đê
Tày Nùng.
Câu 2: Tình cảm tha thiết, quyến luyến và tình yêu sâu sắc của
chàng trai trong văn bản Lời tiễn dặn không được biểu hiện qua
những chi tiết nào sau đây?
A. Hành động quay lưng đi,
không nhìn mặt người yêu.
C. Lời nói đầy cảm động.
B. Bước đi do dự,
D. Suy nghĩ cảm xúc
ngập ngừng.
mãnh liệt.
Câu 3: Đoạn trích Lời tiễn dặn có biện pháp điệp cú pháp. Cái chết trong đoạn thơ mang ý nghĩa chủ yếu
là?
Chết ba năm hình treo còn đó
Chết thành sông, vục nước uống mát lòng,
Chết thành đất, mọc cây trầu xanh thẳm,
Chết thành bèo, ta trôi nổi ao chung,
Chết thành muôi, ta múc xuống cùng bát,
Chết thành hồn, chung một mái, song song.
A. Dù phải chết, hóa thành gì, anh vẫn quyết tâm ở bên người yêu.
B. Cái chết là sự thử thách tột cùng, tình yêu mãnh liệt của anh vượt qua cả sự thử thách đó.
C. Nói đến cái chết chính là nói đến khát vọng mãnh liệt được sống cùng nhau.
D. Dặn dò người yêu không quên mối tình cũ, cùng sống chết bên nhau.
Câu 4: Chủ đề nổi bật trong truyện thơ Tiễn dặn người yêu là gì?
A. Tình yêu giữa những người
C. Số phận đáng thương của
cùng hoàn cảnh.
người phụ nữ.
B. Chế độ hôn nhân gả bán.
D. Khát vọng yêu đương tự do
và hạnh phúc lứa đôi.
Câu 5: Vẻ đẹp tình yêu của cô gái và chàng trai trong đoạn trích
Lời tiễn dặn là gì?
A. Tình yêu gắn liền với
C. Tình yêu đau khổ nhưng
hôn nhân.
tràn đầy khát vọng.
B. Tình yêu gắn với cuộc sống
D. Tình yêu gắn với tình cảm
lao động.
quê hương.
NHIỆM VỤ 2: Luyện tập theo văn bản
Câu 1: Viết một đoạn văn phân tích nghệ thuật của văn bản.
Câu 2: Từ văn bản “Lời tiễn dặn”, bạn có suy nghĩ gì về khát khao đoàn tụ của
đôi trai gái người Thái ngày xưa?
Câu 3: Trong phần 1 của đoạn trích (từ "Quảy gánh qua đồng rộng" đến "khi goá
bụa về già"), chàng trai đã dặn cô gái những gì? Hãy so sánh những lời dặn dò ở
phần 2 (sau khi bị người chồng hành hạ) với những lời dặn dò ở phần 1 của
đoạn trích.
VẬN DỤNG
Anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng) nêu suy nghĩ về sự
cần thiết của việc tìm hiểu văn học dân gian của các dân tộc thiểu số
trong bối cảnh hiện nay.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại văn bản:
Lời tiễn dặn
Soạn bài:
Văn bản 2 – Tú Uyên gặp
Giáng Kiều
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG !
CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo,
including icons by Flaticon, infographics & images by Freepik
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY !
KHỞI ĐỘNG
Bạn đã học về truyện thơ
Nôm ở lớp 9. Theo bạn, khi
đọc một truyện thơ, chúng
ta cần chú ý điều gì ?
BÀI 3: KHÁT KHAO ĐOÀN TỤ
(TRUYỆN THƠ)
VĂN BẢN 1: LỜI TIỄN DẶN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đặc trưng của truyện thơ dân
1. Đặc trưng truyện thơ qua
gian.
văn bản Lời tiễn dặn.
2. Tìm hiểu chung về tác phẩm.
2. Ngôi kể, nhân vật của truyện
thơ qua văn bản Lời tiễn dặn.
III
3. Thông điệp.
KẾT LUẬN THEO THỂ LOẠI
I
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đặc trưng của truyện thơ dân gian
Khái niệm
Là một thể loại văn học dân gian, sáng tác
dưới hình thức văn vần, thường xoay quanh đề
tài tình yêu, hôn nhân; kết hợp tự sự với trữ tình,
rất gần gũi với ca dao, dân ca; phát triển nhiều ở
các dân tộc miền núi.
1. Đặc trưng của truyện thơ dân gian
Cốt truyện
Đơn giản, thường xoay quanh số phận của
một vài nhân vật chính; có thể sử dụng yếu tố
kì ảo hoặc không sử dụng.
Nhân vật
chính
Thường là những con người có số phận
ngang trái, bất hạnh trong cuộc sống, tình yêu.
1. Đặc trưng của truyện thơ dân gian
Ngôn ngữ trong truyện thơ dân gian
Là ngôn ngữ truyền khẩu,
giàu chất trữ tình và mang
âm hưởng của các làn điệu
dân ca Việt Nam.
2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
Trả lời câu hỏi
Nêu một số nét cơ bản về xuất xứ và
nội dung của văn bản “Lời tiễn dặn”.
Xác định bố cục của văn bản “Lời
tiễn dặn”.
2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
Xuất xứ
Tiễn dặn người yêu (nguyên văn tiếng Thái là
Xống chụ xon xao) là một trong những truyện thơ
hay nhất trong kho tàng truyện thơ của các dân tộc
thiểu số Việt Nam.
Văn bản Lời tiễn dặn được trích từ truyện thơ
Tiễn dặn người yêu.
2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
Nội dung chính
Qua hai lời tiễn dặn của chàng trai dành
cho cô gái, ta thấy được tâm trạng đau xót khi
yêu nhau mà không thể bên nhau của chàng
trai và cô gái, cùng với đó là tình yêu mãnh
liệt, mãi đi cùng năm tháng, sánh ngang với
“trời đất, thiên nhiên” của hai người.
2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
Bố cục
Phần 1:
Từ đầu đến …góa bụa về già
Phần 2:
Còn lại
Tâm trạng của chàng trai trên đường
tiễn dặn.
Cử chỉ, hành động, tâm trạng của
chàng trai lúc ở nhà chồng cô gái.
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đặc trưng truyện thơ qua văn bản “Lời tiễn dặn”
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1: Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận biết
văn bản “Lời tiễn dặn” thuộc thể loại truyện thơ?
Nhóm 2: Nhận xét về ngôi kể của văn bản, chỉ ra
những chi tiết quan trọng trong văn bản và phân
tích vai trò của chúng trong việc thể hiện nội dung
của truyện thơ.
1. Đặc trưng truyện thơ qua văn bản “Lời tiễn dặn”
Đề tài
Tình yêu, hôn nhân.
Đơn giản, không sử dụng yếu tố kì ảo.
Truyện xoay quanh số phận của một đôi
Cốt truyện
trai gái yêu nhau nhưng gặp trắc trở
trong tình yêu, cuối cùng, vượt qua mọi
thử thách, họ đã được đoàn tụ bên nhau,
có cuộc sống hạnh phúc.
1. Đặc trưng truyện thơ qua văn bản “Lời tiễn dặn”
Vị trí của đoạn trích
Lược trích từ dòng 1121 – 1406.
Nội dung của đoạn trích
Lời dặn dò của chàng trai khi anh
tiễn cô về nhà chồng và lời khẳng định
mối tình tha thiết, bền chặt của anh
khi chứng kiến cảnh cô bị nhà chồng
hắt hủi, hành hạ.
2. Ngôi kể, nhân vật của truyện thơ qua văn bản “Lời tiễn dặn”
Ngôi kể: ngôi thứ nhất (người kể xưng “anh yêu”).
Những chi tiết quan trọng:
Lời dặn dò của chàng trai khi anh tiễn cô về tận nhà chồng:
Xin kề vóc mảnh
Ủ lấy hương người
Xin ẵm con cho người yêu
Lời thề nguyền
Không lấy nhau được mùa hạ, ta sẽ lấy nhau mùa đông/
Không lấy được thời trẻ, ta sẽ lấy nhau khi góa bụa về già
Thể hiện tình yêu tha thiết, cao thượng.
Lời khẳng định mối tình tha thiết, bền chặt của anh khi chứng
kiến cảnh cô bị nhà chồng hắt hủi, hành hạ
Xin các hành động chăm
Lời khẳng định tình
Cách so sánh, ẩn dụ được
sóc khi thấy người yêu bị
yêu bền chặt ngay cả
sử dụng để làm tăng tính
chồng hành hạ (chải tóc,
khi chết đi (Chết thành
khẳng định mối tình tha thiết
nấu thuốc, vóc mảnh).
sông…song song).
(Lú - Ủa, bán trâu, thu lúa,
vàng, đá, gỗ cứng đời gió).
Thể hiện tình yêu tha thiết, bền chặt, không có gì có thể làm thay đổi được.
Việc sử dụng ngôi kể thứ nhất đã làm tăng tính thuyết phục, tính truyền cảm cho
lời dặn dò và lời khẳng định mối tình chung thủy, tha thiết của chàng trai.
Nhân vật trong truyện thơ dân gian:
Tâm trạng của cô gái qua sự cảm nhận của chàng trai: đau khổ, tuyệt vọng
Cô là một cô gái xinh đẹp (người đẹp anh yêu) nhưng bị ép gả nên đau khổ
khi phải về nhà chồng.
Cấu trúc trùng điệp: vừa đi vừa ngoảnh lại, vừa đi vừa ngoái trông thể hiện
nỗi đau giằng xé, càng đi lòng càng đau nhớ.
Cô còn bị nhà chồng phũ phàng, đánh đập (đầu bù, tóc rối, đau bệnh).
Tâm trạng của chàng trai trên đường tiễn người yêu về nhà chồng:
đau khổ, quyến luyến, không nỡ rời xa.
Chàng trai là người chung thủy, có tình yêu tha thiết sâu nặng:
Biết người yêu
Xin “kề vóc
Hẹn ước đợi chờ và mong ước
Sự bền vững của
đã có chồng
mảnh” để “mai
đoàn tụ được thể hiện qua
tình yêu còn được
nhưng vẫn đi
sau lửa xác
so sánh với sự
theo dặn dò.
đượm hơi”.
bền vững của
Hình ảnh so sánh
Cấu trúc trùng điệp
thiên nhiên (vàng,
đậm chất dân tộc
nhấn mạnh hơn lời hẹn
đá, gỗ cứng…).
ước không gì có thể lay
chuyển này
Tâm trạng của chàng trai trên đường tiễn người yêu về nhà chồng:
đau khổ, quyến luyến, không nỡ rời xa.
Chàng trai còn là
Chàng sẵn sàng chăm
Chàng trai thấu hiểu
người có một tình
sóc khi thấy người yêu
nỗi nhớ nhung, sự
yêu giàu lòng
bị nhà chồng chà đạp,
chờ đợi và đau khổ
nhân ái, vị tha.
hắt hủi.
của cô gái.
Sự đồng cảm giữa hai người.
Qua những lời tiễn dặn giàu chất thơ, tình cảnh ngang trái và tình cảm tha thiết của họ
(đặc biệt là của chàng trai) đã được thể hiện một cách khéo léo, tinh tế.
3. Thông điệp
Lời "tiễn dặn" nói về tâm trạng
đầy đau khổ, rối bời của chàng
trai và cô gái. Khắc họa tình yêu
tha thiết và thủy chung và khát
vọng tự do yêu đương của các
chàng trai, cô gái Thái.
III
KẾT LUẬN THEO THỂ LOẠI
Yếu tố tự sự
Cốt truyện
Mô hình của cốt truyện: gặp gỡ - tai biến – đoàn tụ.
Đôi trai gái yêu nhau những chẳng thể chiến thắng được gia đình. Đoạn
trích lời tiễn dặn tái hiện lại cảnh chàng trai bất chấp nguy hiểm vẫn chạy theo
tiễn người yêu của mình về nhà chồng.
Bi kịch: bị kịch mà nhân vật phải trải qua là bi kịch tình yêu lứa đôi và bi kịch
bị ép duyên. Qua đó, người đọc thấy được số phận đáng thương của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Yếu tố tự sự
Nhân vật
Là những người bình thường, không thần thánh hóa, không mang yếu tố
kì ảo, mang tính đại diện cho một lớp người trong xã hội.
Tâm lý nhân vật được biểu hiện qua lời nói, lời độc thoại nội tâm một cách
rất tự nhiên, từ đó người đọc có thể hình dung ra tính cách nhân vật.
Yếu tố trữ tình
Đề tài
Tình yêu vốn đã lãng
mạn, trữ tình, đây là một đề
tài hết sức quen thuộc không
chỉ trong truyện thơ mà còn
ở các thể loại văn học dân
gian khác.
Yếu tố trữ tình
Ngôn ngữ
Ngôn ngữ Thái Đen, truyện thơ “Tiễn dặn người yêu” là tinh hoa của tiếng nói
dân tộc ta.
Đại từ nhân xưng “người đẹp anh yêu”, “anh yêu em”, “đôi ta yêu nhau” ; các hô
ngữ, mệnh lệnh thức “xin hãy”, “dậy đi em”, “hỡi gốc dưa yêu”,… tăng tính trữ tình.
Bao thương nhớ, lời tự tình của trai gái vả lời vè, lời giễu của người dân tộc Thái
đều hợp nhất vào nhưng không biến chất.
Yếu tố trữ tình
Ngôn ngữ
Đưa nhiều điển tích, điển cố, lời thơ sâu sắc mà vẫn gần gũi, dễ hiểu.
Tác giả đã viết truyện bằng lời thơ tự nhiên, dễ nhớ, dễ thuộc.
Các cấu trúc câu lặp lại, lối sử dụng điệp từ, lấy thiên nhiên làm đối tượng
biểu đạt, để so sánh, để giãi bày tâm trạng, thiên nhiên thân thuộc của núi
rừng Tây Bắc tràn vào lời ca là đặc điểm nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích.
Yếu tố trữ tình
Ngôn ngữ
Truyện thơ của dân tộc Thái sử dụng phương pháp trùng điệp như một
phương pháp phổ biến, đặc thù. Một hành động, một tâm trạng ít khi chỉ
được diễn tả bằng một hình ảnh mà luôn có sự lặp lại của nhiều hình ảnh
theo một cấu trúc ngữ pháp nhằm khắc hoạ sâu sắc nội dung diễn tả.
Điều đó tạo tính chất phô diễn, giãi bày đậm chất trữ tình đồng thời tạo sự
cân đối, nhịp nhàng, hài hoà về nhạc điệu.
Yếu tố tự sự
-
Hình ảnh cô gái được hiện lên rõ nét
qua quan sát và tâm trạng của chàng
trai trên đường tiễn dặn.
Yếu tố trữ tình
Sự đan xen giữa kể sự kiện và miêu tả
cảnh vật, tâm trạng nhân vật là ưu thế
nổi bật của truyện thơ.
LUYỆN TẬP
NHIỆM VỤ 1 : Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Tiễn dặn người yêu là
A. Truyện thơ của dân tộc
C. Sử thi của dân tộc
Thái.
Mường.
B. Truyện thơ của dân tộc
D. Truyện thơ của dân tộc
Ê-đê
Tày Nùng.
Câu 2: Tình cảm tha thiết, quyến luyến và tình yêu sâu sắc của
chàng trai trong văn bản Lời tiễn dặn không được biểu hiện qua
những chi tiết nào sau đây?
A. Hành động quay lưng đi,
không nhìn mặt người yêu.
C. Lời nói đầy cảm động.
B. Bước đi do dự,
D. Suy nghĩ cảm xúc
ngập ngừng.
mãnh liệt.
Câu 3: Đoạn trích Lời tiễn dặn có biện pháp điệp cú pháp. Cái chết trong đoạn thơ mang ý nghĩa chủ yếu
là?
Chết ba năm hình treo còn đó
Chết thành sông, vục nước uống mát lòng,
Chết thành đất, mọc cây trầu xanh thẳm,
Chết thành bèo, ta trôi nổi ao chung,
Chết thành muôi, ta múc xuống cùng bát,
Chết thành hồn, chung một mái, song song.
A. Dù phải chết, hóa thành gì, anh vẫn quyết tâm ở bên người yêu.
B. Cái chết là sự thử thách tột cùng, tình yêu mãnh liệt của anh vượt qua cả sự thử thách đó.
C. Nói đến cái chết chính là nói đến khát vọng mãnh liệt được sống cùng nhau.
D. Dặn dò người yêu không quên mối tình cũ, cùng sống chết bên nhau.
Câu 4: Chủ đề nổi bật trong truyện thơ Tiễn dặn người yêu là gì?
A. Tình yêu giữa những người
C. Số phận đáng thương của
cùng hoàn cảnh.
người phụ nữ.
B. Chế độ hôn nhân gả bán.
D. Khát vọng yêu đương tự do
và hạnh phúc lứa đôi.
Câu 5: Vẻ đẹp tình yêu của cô gái và chàng trai trong đoạn trích
Lời tiễn dặn là gì?
A. Tình yêu gắn liền với
C. Tình yêu đau khổ nhưng
hôn nhân.
tràn đầy khát vọng.
B. Tình yêu gắn với cuộc sống
D. Tình yêu gắn với tình cảm
lao động.
quê hương.
NHIỆM VỤ 2: Luyện tập theo văn bản
Câu 1: Viết một đoạn văn phân tích nghệ thuật của văn bản.
Câu 2: Từ văn bản “Lời tiễn dặn”, bạn có suy nghĩ gì về khát khao đoàn tụ của
đôi trai gái người Thái ngày xưa?
Câu 3: Trong phần 1 của đoạn trích (từ "Quảy gánh qua đồng rộng" đến "khi goá
bụa về già"), chàng trai đã dặn cô gái những gì? Hãy so sánh những lời dặn dò ở
phần 2 (sau khi bị người chồng hành hạ) với những lời dặn dò ở phần 1 của
đoạn trích.
VẬN DỤNG
Anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng) nêu suy nghĩ về sự
cần thiết của việc tìm hiểu văn học dân gian của các dân tộc thiểu số
trong bối cảnh hiện nay.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại văn bản:
Lời tiễn dặn
Soạn bài:
Văn bản 2 – Tú Uyên gặp
Giáng Kiều
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG !
CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo,
including icons by Flaticon, infographics & images by Freepik
 







Các ý kiến mới nhất