Bài 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đức Long
Ngày gửi: 00h:16' 28-10-2022
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 354
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đức Long
Ngày gửi: 00h:16' 28-10-2022
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 354
Số lượt thích:
1 người
(Ngô Mạnh Đức)
BÀI 10
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG –
THỜI GIAN (TIẾT 2)
ST
Bài 10: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động
thẳng
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
2. Vẽ đồ thị
PHIẾU HỌC TẬP
C1: Để vẽ được đồ thị s - t chúng ta cần vẽ mấy trục? Tên và đơn vị các
trục?
C2: Nêu cách xác định điểm biểu diễn O,A,B,C,D,E,F quãng đường đi
được và thời gian tương ứng? (O là điểm khởi hành khi s = 0 km, t = 0h)
C3: Từ các điểm biểu diễn chúng ta cần làm gì để tạo thành đồ thị?
C4: Nhóm hoàn thiện đồ thị theo bảng số liệu 10.1 SGK và nhận xét
các ý sau: + Đoạn thẳng nằm nghiêng ở thời gian từ bao nhiêu tới bao
nhiêu?
+ Đoạn thẳng nằm ngang ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu?
+Nhận xét mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi
trong 3h đầu?
s (km)
300
260
240
Đồ thị biểu
220
diễn quãng
180
đường
và
thời gian đi
trong 6h
F
C
B
120
60
O
E
D
A
1
2
3
4
5
6
t (h)
Nhận xét:
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được theo thời gian ( s – t)
là đoạn thẳng nằm nghiêng trong khoảng thời gian từ 0 – 3 h
và từ 4 – 6h.
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được theo thời gian ( s – t)
là đường nằm ngang trong khoảng thời gian từ 3 – 4h.
- Quãng đường đi được trong 3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian
đi.
TỔNG QUÁT
1. Đồ thị biểu diễn (s – t) là một đoạn thẳng nằm nghiêng thì
tốc độ chuyển động của vật không đổi trong khoảng thời
gian ấy.
2. Đồ thị biểu diễn ( s – t) là một đường thẳng nằm ngang
( song song với trục Ot) thì vật không chuyển động.
3. Đồ thị biểu diễn (s – t) có độ dốc so với trục Ot càng lớn thì
tốc độ chuyển động của vật càng lớn.
Một số đồ thị biểu diễn quãng
đường –thời gian.
Một số đồ thị biểu diễn quãng
đường –thời gian.
Bài 10: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
(tiết 2)
I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động
thẳng
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
2. Vẽ đồ thị
II. Sử dụng đồ thị quãng đường – thời gian.
a. Mô tả chuyển động:
s (km)
300
260
240
220
180
F
C
O
A
1
2
- Từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 4 , ô
tô dừng lại.
- Từ giờ thứ 4 đến giờ thứ 6 ô tô
đi được : 260 – 180 = 80km.
B
120
60
E
D
- Tính từ lúc xuất phát, trong 3h
đầu ô tô đi được 180km.
3
4
5
6
t (h)
s (km)
300
260
240
220
180
F
C
B
120
60
O
Từ đồ thị ta thấy trong 3h đầu ô
tô đi được s = 180 km.
E
D
b. Xác định tốc độ của ô
tô trong 3h đầu
Tốc độ của ô tô khi đó là :
A
s 180
v
60km / h.
t
3
1
2
3
4
5
6
t (h)
s (km)
300
260
240
220
180
F
C
B
120
60
O
E
D
A
M
1 1,5 2
3
4
5
6
c. Quãng đường ô tô đi
được sau 1h30min từ khi
khởi hành?
Đổi t = 1h30min = 1,5 h
Trong khoảng thời gian đó ô
tô đi với tốc độ v = 60km/h.
Quãng đường ô tô đi được
là :
t (h)s = v. t = 60. 1,5 = 90km.
TỔNG KẾT
B1. Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian.
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
5
6
Quãng đường
(km)
0
60
120
180
180
220
260
B2. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian.
B3. Từ đồ thị quãng đường - thời gian,
ta có thể:
- Mô tả quá trình chuyển động của vật.
- Xác định quãng đường đi được, thời gian đi,
vị trí của vật ở những thời điểm xác định.
s (km)
300
F
260
240
220
180
B
120
6
0
O
E
D
C
A
1
2
3
4
5
6
t(
AI NHANH HƠN
A
Đồ thị của chuyển động có tốc độ
không đổi là một đường:
A.Thẳng
B. cong
C.Zíc zắc
D. Không xác định
D
Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết:
A. tốc độ đi được
B. thời gian đi được
C. quãng đường đi được
D. cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi
được.
D
Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h.
Thời gian (h)
Quãng đường (km)
1
60
2
120
3
180
4
240
Hình vẽ nào sau biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian
của chuyển động trên?
B
Một đoàn tàu hỏa chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h đến ga B sau 1h
và đứng ở ga B 15 min. Sau đó đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ cũ thì đến ga
C lúc 2h 15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường –
thời gian của đoàn tàu nói trên?
C
Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình: đoạn
thẳng OM là đồ thị quãng đường - thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đồ
thị quãng đường - thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?
A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc.
B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam.
C. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường
Nam đi.
D. Thời gian đạp xe của Nam nhiểu hơn thời gian
đạp xe của Minh.
B
Đồ thị quãng đường - thời gian ở Hình 10.3 mô tả chuyển động của các
vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy
A. v1 = v2 = v3
B. v1 > v2 > v3
C. v1 < v2 < v3
D. v1 = v2 > v3
HƯỚNG DẪN
TỰ HỌC
✔ Hoàn thành các bài tập 2 trong
SGK/55 và 10.1; 10.2 SBT.
✔ Chuẩn bị bài 11: Thảo luận về
tốc độ trong an toàn giao
thông
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG –
THỜI GIAN (TIẾT 2)
ST
Bài 10: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động
thẳng
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
2. Vẽ đồ thị
PHIẾU HỌC TẬP
C1: Để vẽ được đồ thị s - t chúng ta cần vẽ mấy trục? Tên và đơn vị các
trục?
C2: Nêu cách xác định điểm biểu diễn O,A,B,C,D,E,F quãng đường đi
được và thời gian tương ứng? (O là điểm khởi hành khi s = 0 km, t = 0h)
C3: Từ các điểm biểu diễn chúng ta cần làm gì để tạo thành đồ thị?
C4: Nhóm hoàn thiện đồ thị theo bảng số liệu 10.1 SGK và nhận xét
các ý sau: + Đoạn thẳng nằm nghiêng ở thời gian từ bao nhiêu tới bao
nhiêu?
+ Đoạn thẳng nằm ngang ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu?
+Nhận xét mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi
trong 3h đầu?
s (km)
300
260
240
Đồ thị biểu
220
diễn quãng
180
đường
và
thời gian đi
trong 6h
F
C
B
120
60
O
E
D
A
1
2
3
4
5
6
t (h)
Nhận xét:
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được theo thời gian ( s – t)
là đoạn thẳng nằm nghiêng trong khoảng thời gian từ 0 – 3 h
và từ 4 – 6h.
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được theo thời gian ( s – t)
là đường nằm ngang trong khoảng thời gian từ 3 – 4h.
- Quãng đường đi được trong 3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian
đi.
TỔNG QUÁT
1. Đồ thị biểu diễn (s – t) là một đoạn thẳng nằm nghiêng thì
tốc độ chuyển động của vật không đổi trong khoảng thời
gian ấy.
2. Đồ thị biểu diễn ( s – t) là một đường thẳng nằm ngang
( song song với trục Ot) thì vật không chuyển động.
3. Đồ thị biểu diễn (s – t) có độ dốc so với trục Ot càng lớn thì
tốc độ chuyển động của vật càng lớn.
Một số đồ thị biểu diễn quãng
đường –thời gian.
Một số đồ thị biểu diễn quãng
đường –thời gian.
Bài 10: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
(tiết 2)
I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động
thẳng
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
2. Vẽ đồ thị
II. Sử dụng đồ thị quãng đường – thời gian.
a. Mô tả chuyển động:
s (km)
300
260
240
220
180
F
C
O
A
1
2
- Từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 4 , ô
tô dừng lại.
- Từ giờ thứ 4 đến giờ thứ 6 ô tô
đi được : 260 – 180 = 80km.
B
120
60
E
D
- Tính từ lúc xuất phát, trong 3h
đầu ô tô đi được 180km.
3
4
5
6
t (h)
s (km)
300
260
240
220
180
F
C
B
120
60
O
Từ đồ thị ta thấy trong 3h đầu ô
tô đi được s = 180 km.
E
D
b. Xác định tốc độ của ô
tô trong 3h đầu
Tốc độ của ô tô khi đó là :
A
s 180
v
60km / h.
t
3
1
2
3
4
5
6
t (h)
s (km)
300
260
240
220
180
F
C
B
120
60
O
E
D
A
M
1 1,5 2
3
4
5
6
c. Quãng đường ô tô đi
được sau 1h30min từ khi
khởi hành?
Đổi t = 1h30min = 1,5 h
Trong khoảng thời gian đó ô
tô đi với tốc độ v = 60km/h.
Quãng đường ô tô đi được
là :
t (h)s = v. t = 60. 1,5 = 90km.
TỔNG KẾT
B1. Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian.
Thời gian (h)
0
1
2
3
4
5
6
Quãng đường
(km)
0
60
120
180
180
220
260
B2. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian.
B3. Từ đồ thị quãng đường - thời gian,
ta có thể:
- Mô tả quá trình chuyển động của vật.
- Xác định quãng đường đi được, thời gian đi,
vị trí của vật ở những thời điểm xác định.
s (km)
300
F
260
240
220
180
B
120
6
0
O
E
D
C
A
1
2
3
4
5
6
t(
AI NHANH HƠN
A
Đồ thị của chuyển động có tốc độ
không đổi là một đường:
A.Thẳng
B. cong
C.Zíc zắc
D. Không xác định
D
Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết:
A. tốc độ đi được
B. thời gian đi được
C. quãng đường đi được
D. cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi
được.
D
Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h.
Thời gian (h)
Quãng đường (km)
1
60
2
120
3
180
4
240
Hình vẽ nào sau biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian
của chuyển động trên?
B
Một đoàn tàu hỏa chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h đến ga B sau 1h
và đứng ở ga B 15 min. Sau đó đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ cũ thì đến ga
C lúc 2h 15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường –
thời gian của đoàn tàu nói trên?
C
Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình: đoạn
thẳng OM là đồ thị quãng đường - thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đồ
thị quãng đường - thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?
A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc.
B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam.
C. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường
Nam đi.
D. Thời gian đạp xe của Nam nhiểu hơn thời gian
đạp xe của Minh.
B
Đồ thị quãng đường - thời gian ở Hình 10.3 mô tả chuyển động của các
vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy
A. v1 = v2 = v3
B. v1 > v2 > v3
C. v1 < v2 < v3
D. v1 = v2 > v3
HƯỚNG DẪN
TỰ HỌC
✔ Hoàn thành các bài tập 2 trong
SGK/55 và 10.1; 10.2 SBT.
✔ Chuẩn bị bài 11: Thảo luận về
tốc độ trong an toàn giao
thông
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN
 







Các ý kiến mới nhất