Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THCS PT
Ngày gửi: 09h:03' 31-10-2024
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG II CHẤT QUANH TA
BÀI 10 : CÁC THỂ CỦA CHẤT
VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT

Khởi động
Phân loại các
vật thể trong
hình thành 3
nhóm : Thể
rắn, thể lỏng,
thể khí.

Phiếu số 1
02 phút

Thể rắn

Thể lỏng

Thể khí

CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ
HỂ KHÍ
05 phút
Phiếu số 2
Đọc sách mục I trang 30 và thực hiện thí nghiệm như Hình 10.1,
10.2, trang 30 , 31
Thể

Có hình dạng
xác định
không?

Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí

 
 
 

Có khả năng lan
truyền (hay khả
năng chảy) như
thế nào?
 
 
 

Có bị nén
không?

Lấy 2 ví dụ
về chất ở
mỗi thể.

 
 
 

 
 
 

I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ

Sắt

Đá

Nước

Dầu ăn

Không khí trong lốp xe

Không khí trong khinh khí cầu

I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ

I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ

Chất lỏng và chất rắn rất khó bị nén

Chai chứa
đầy khí

Khi tác
dụng lực
vào chai,
các “hạt”
khí di

Chai chứa
đầy nước

Khi tác dụng lực
vào chai, các
“hạt” nước không
còn khoảng trống
để di chuyển,

I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ

Nước tinh
khiết (nước
uống)

Có 3 loại chất: muối ăn, nước tinh khiết, nước hoa: Em có thể nhận ra
ngay mùi của loại chất nào ? Điều này thể hiện tính chất gì của thể khí ?
- Điều này thể hiện tính chất vật lí của chất ở thể khí. Đó là các

phân tử của chất khí sẽ chuyển động hỗn độn không ngừng.

Mùi nước hoa là thể khí
Nước tinh
khiết
thể lỏng
thể rắn

I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ

?- Nước
Nướctừ
từnhà
nhàmáy
máynước
nước
được
dẫn
hộ dân
các
được
dẫn
đếnđến
cáccác
hộ dân
qua qua
các đường
đường
nàytính
thể chất
hiện vật
tínhlí chất
gì của
chất
ở thể
lỏng
?
ống điềuống.
nàyĐiều
thể hiện
của chất
ở thể
lỏng.
Chất
lỏng
?không
Ta cócóthể
đi được
trên định,
mặt nước
đóng
dày.lan
Điều
này
hình
dạng nhất
chảy từ
caobang
xuốngđủthấp,
ra khắp
thể
mọihiện
phía tính chất gì của chất ở thể rắn ?
- Khi nước đóng thành băng, nó cứng và sẽ nổi lên trên mặt nước do
đó ta có thể đi được trên mặt nước đóng băng.

I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
 Em hãy quan sát : Nước đá, nước lỏng, hơi nước và điền vào bảng sau :

Chất

Thể

Hình dạng
xác định
không?

Có thể nén
không?

Nước đá

Rắn



Không

Nước lỏng

Lỏng

Không

Không

Hơi nước

Khí

Không



I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ KHÍ
Thể Có
hình Có khả năng lan Có bị nén Lấy 2 ví dụ về chất ở mỗi
dạng xác truyền (hay khả không?
thể.
định
năng chảy) Có
nhưkhả năng lan
Có hình dạng
Lấy 2 ví dụ
truyền (hay khả
Có bị nén
không?
thế nào?
Thể
xác định
về chất ở
năng Rất
chảy) như
Thể Có
Không chảy được
khó Sắt,không?
đá, giấy
không?
mỗi thể.
nào?
rắn
(không tự dithếnén
chuyển)
Thể rắn
 
 
 
 
Thể
Không
Thể lỏng
lỏng
Thể khí

Có  thể rót được Khó
  nén
và  chảy tràn trên  
bề mặt

Nước,  dầu ăn, thuỷ   ngân
trong nhiệt
  kế
 

Thể
khí

Dễ dàng lan toả Dễ bị nén
trong không gian
theo mọi hướng

Không khí trong lốp xe, khí
trong khinh khí cầu, khí
oxygen trong bình chứa

Không

Các thể của nước
Chất tồn tại ở ba thể (trạng
Nước có thể tồn tại ở những
thái) cơ bản: rắn (solid, kí
thể nào ?
hiệu s), lỏng (liquid, kí hiệu l)
và khí hay hơi (gas, kí hiệu
g).

Hơi
nước

Nước đá

Nước lỏng

Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng
nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.

Chất khí

Chất lỏng

Chất rắn

Đặc điểm cơ bản 3 thể của chất:
* Ở thể rắn: VD: nước đá, viên gạch,...
- Các hạt liên kết chặt chẽ
- Có hình dạng và thể tích xác định.
- Rất khó bị nén
* Ở thể lỏng: VD: nước uống , dầu ăn,...
- Các hạt liên kết không chặt chẽ
- Có hình dạng không xác định, có thể tích xác định
- Khó bị nén
* Ở thể khí/ hơi VD: hơi nước , khí gas, mùi dầu thơm...
- Các hạt chuyển động tự do.
- Có hình dạng và thể tích không xác định
- Dễ bị nén

BÀI 10 : CÁC THỂ CỦA CHẤT
VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT : THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ THỂ
KHÍ
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT

II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
Đọc sách mục II trang 32 và quan sát Hình 10.4 a, b.

II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
Phiếu số 3
05 phút
Đọc sách mục II trang 32 và quan sát Hình 10.4 a, b.
1. Thế nào là sự nóng chảy ? Sự nóng chảy xảy ra ở nhiệt độ nào ?
2. Thế nào là sự đông đặc ? Sự đông đặc xảy ra ở nhiệt độ nào ?
3. Nhiệt độ nóng chảy của sắt, thiếc và thuỷ ngân lần lượt là 1538oC,
232oC, -39oC. Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
4. Khi để cục đá ở nhiệt độ phòng em thấy có hiện tượng gì ? Tại sao?
5. Quan sát Hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác
nước khi chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông
(hình b).

II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
5. Quan sát Hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác
nước khi chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông
(hình b).

Link theo dõi nhiệt độ của nước đá
trong quá trình nóng chảy :
https://youtu.be/nZWJYfTNFyk

II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
Link video:https
2. Sự hóa hơi và sự ngưng tụ

://www.youtube.com/watch?v=PT5P4
b3m4iI

02 phút
 Xem video về hành
trình của một giọt
nước.
 Nêu các quá trình đã
diễn ra.

youtube.com/watch?v=P
T5P4b3m4iI

2. Sự hóa hơi và sự ngưng tụ
Phiếu số 4

03 phút

Đọc sách mục 2 trang 33 và hoàn thành sơ đồ
sau.
Sự bay hơi

Sự chuyển
thể từ thể
lỏng sang
thể khí
(hơi) của
chất

Sự ngưng tụ

-Sự
chuyển
thể giữa
thể lỏng
và thể khí
-Xảy ra ở
mọi nhiệt
độ

Sự
chuyển
thể từ
thể khí
(hơi)
sang thể
lỏng của
chất

Sự bay
hơi

-Xảy ra
trên bề
mặt chất
lỏng
-Xảy ra ở
mọi nhiệt
độ

Sự sôi

- Xảy ra cả
Sự chuyển trên bề mặt
thể từ thể
và trong
lỏng sang
lòng khối
thể khí (hơi) chất lỏng
của chất
- Chỉ xảy ra
ở nhiệt độ
sôi

Hơi nước
gặp lạnh
ngưng tụ

Thí nghiệm
10 phút
Nhóm số lẻ: TN đo
nhiệt độ nóng chảy
của băng phiến.
Nhóm số chẵn: TN
đo nhiệt độ sôi của
nước.

Phiếu số 5

THÍ NGHIỆM 1

THÍ NGHIỆM 2

17 Em hãy quan sát thí
nghiệm và cho biết có
những quá trình
chuyển thể nào đã
xảy ra?

Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
Sự bay hơi là quá trình chuyên từ thể lỏng sang thể hơi của chất.
Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.
Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên mặt thoáng của
chất lỏng. Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi.

Em hãy lấy ví dụ trong cuộc
sống ứng với mỗi quá tình
chuyển thể: nóng chảy, đông
đặc , bay hơi, sôi và ngưng tụ

Tóm tắt các quá trình
chuyển thể của chất:
nóng chảy

bay hơi

đông đặc

Nước đá

ngưng tụ

Nước lỏng

Khí/Hơi
nước

Nấu chảy kim loại

Tuyết rơi

Mây bây trên trời

Băng tan

Nước đá tan

Sương đọng trên lá

Nhiệt độ mà ở đó một chất rắn bắt đầu chuyển thành chất
lỏng gọi là nhiệt độ nóng chảy hay điểm nóng chảy. Với chất lỏng,
nhiệt độ nóng chảy cũng chính là nhiệt độ đông đặc hay điểm đông
đặc. Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Nhiệt độ mà ở đó một chất lỏng bắt đầu sôi để chuyển sang thể khí
gọi là nhiệt độ sôi hay điểm sôi. Các chất khác nhau có nhiệt độ sôi
khác nhau.
Chất

Oxygen Ethanol Nước đá

Nhiệt độ nóng chảy (°C)
Chất
Nhiệt độ sôi (°C)

0

Thuỷ ngân

Sắt

-39

1536

-219

-114

Oxygen

Ethanol

Nước đá

Thuỷ ngân

Sắt

-183

78

100

357

2880

Vào những ngày trời nồm, không khí chứa nhiều hơi nước
(độ ẩm cao). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp không
khí bao quanh khiến hơi nước trong không khí bị ngưng tụ tạo
thành những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt cho nền nhà. Để giảm
thiểu hiện tượng này, chúng ta nên đóng kín cửa, hạn chế
không khí ẩm vào nhà.
Em hãy giải thích tại sao làm như vậy?

CUỘC ĐUA
KÌ THÚ
SEASON 2

Câu 1
Hình dạng Khả năng bị nén
Vật
thể

Khôn Dễ
Rất
Thể Xác
Khó bị
g xác bị
khó bị
định
nén
định nén
nén

Muối
ăn

Rắn

Không
khí

Khí

Nước Lỏng
khoáng


 
 

 

 







 


 



 

Phiếu số 6

Câu 2

Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước
trong hơi thở của ta gặp bề mặt gương
lạnh hơn nên ngưng tụ tạo thành các hạt
nước nhỏ li ti bám vào bề mặt gương
nên ta thấy gương mờ đi.
Sau một thời gian, các hạt nước nhỏ đó
bay hơi hết, mặt gương lại sáng trở lại.

Phiếu số 6

Câu 2

Với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. người ta
khuyên đậy nắp sau khi sử dụng. Vì các chất lỏng đó bay hơi
nhanh, nếu mở nắp thì các chất đó ở thể hơi dễ lan tỏa vào
không khí và các chất lỏng sẽ nhanh cạn. Nếu đậy nắp thì có
bao nhiêu chất lỏng bay hơi thì sẽ có bấy nhiêu chất lỏng
ngưng tụ làm cho các chất lỏng không bị cạn đi.

Phiếu số 6

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Vào những ngày thời tiết nồm, nền
nhà thường bị trơn trượt.
Em hãy tìm cách giải quyết vấn đề trên.
Chụp ảnh, quay video minh chứng cho
cách giải quyết của em.
Có thể làm cá nhân hoặc nhóm 2 -3 HS.
Hạn báo cáo trước lớp: khoảng tháng
2,3.

CHÚC CÁC
EM HỌC TỐT
 
Gửi ý kiến