Tìm kiếm Bài giảng
Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 >
KNTT - Bài 15. Nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự biên soạn
Người gửi: HUỲNH THỊ KIỀU
Ngày gửi: 21h:41' 01-12-2023
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 285
Nguồn: tự biên soạn
Người gửi: HUỲNH THỊ KIỀU
Ngày gửi: 21h:41' 01-12-2023
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 285
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC!
KHỞI ĐỘNG
Chia sẻ hiểu biết của bản thân về chế độ chính trị nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.
BÀI 15: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA
HIẾN PHÁP VỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Nội dung của Hiến pháp năm 2013 về hình thức chính
thể và chủ quyền, lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam
2. Nội dung của Hiến pháp năm 2013 về bản chất Nhà
nước và tổ chức quyền lực chính trị Việt Nam
3. Nội dung của Hiến pháp năm 2013 về đường lối đối
ngoại, quốc kì, quốc huy, quốc ca, quốc khánh và thủ đô
nước CHXHCN Việt Nam
1. TÌM HIỂU NỘI DUNG CỦA HIẾN PHÁP NĂM
2013 VỀ HÌNH THỨC CHÍNH THỂ VÀ CHỦ QUYỀN,
LÃNH THỔ CỦA NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
Đọc thông tin SGK tr.93, 94 và trả lời câu hỏi:
1
Hiến pháp năm 2013 quy định chính thể của nước Việt Nam là gì?
Chủ quyền và lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ
2
nghĩa Việt Nam được Hiến pháp năm 2013 quy định như
thế nào? Hãy nêu ví dụ thực hiện tốt quy định của Hiến
pháp về chủ quyền, lãnh thổ.
1. Hiến pháp năm 2013 quy định chính thể của nước Việt Nam
Chính thể của nước Việt Nam là nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
2. Quy định của Hiến pháp 2013 về chủ quyền và
lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam
Nước CHXHCN Việt Nam là một nước
Tổ quốc Việt Nam là thiêng
độc lập, có chủ quyền, thống nhất, toàn
liêng, bất khả xâm phạm.
vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo,
vùng biển và vùng trời.
Mọi hành vi chống lại độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ,
chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc đều bị nghiêm trị.
Ví dụ thực hiện tốt quy định của
Hiến pháp về chủ quyền, lãnh thổ
Trình báo cơ quan công an khi phát hiện các
hành vi xâm phạm chủ quyền, lãnh thổ quốc gia
Từ chối xem, chia sẻ các thông tin tiêu cực,
xâm phạm về chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
KẾT LUẬN
Điều 1: Là nước độc lập, có chủ quyền,
thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất
liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
KẾT LUẬN
Điều 11:
• Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất
khả xâm phạm.
• Mọi hành vi chống lại độc lập, chủ
quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh
thổ, chống lại sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc đều bị nghiêm trị.
2. TÌM HIỂU NỘI DUNG CỦA HIẾN PHÁP NĂM
2013 VỀ BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC VÀ
TỔ CHỨC QUYỀN LỰC CHÍNH TRỊ
Thảo luận cặp đôi
Đọc thông tin SGK tr.94, 95 và trả lời câu hỏi:
• Bản chất của Nhà nước
• Tổ chức quyền lực chính
CHXHCN Việt Nam được
trị Việt Nam quy định thế
Hiến pháp năm 2013 xác
nào?
định là gì?
• Em hiểu bản chất đó như
thế nào?
• Nêu ví dụ việc thực hiện
quyền lực nhà nước.
1. Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
được xác định trong Hiến pháp 2013
Là nhà nước pháp quyền
Các cơ quan, tổ chức chính trị:
XHCN của nhân dân, do nhân
• Có mối quan hệ mật thiết với
dân, vì nhân dân.
Nhà nước bảo đảm, phát huy thực hiện:
• Quyền làm chủ của nhân dân.
• Thực hiện mục tiêu: dân giàu, nước
mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh.
nhân dân.
•
Chịu sự giám sát của nhân dân.
• Phục vụ lợi ích cho nhân dân.
2. Tổ chức quyền lực chính trị Việt Nam
được quy định trong Hiến pháp 2013
Quyền lực nhà nước:
• Nhân nhân dân làm chủ.
• Thống nhất, có sự phân
công, kiếm soát giữa
các cơ quan nhà nước.
• ĐCS Việt Nam là lực
lượng lãnh đạo Nhà
nước và xã hội.
• Nhà nước quản lí xã
hội bằng Hiến pháp và
pháp luật.
Các tổ chức chính
trị - xã hội tham gia
quản lí nhà nước,
xã hội.
Ví dụ việc thực hiện quyền lực nhà nước
thể hiện đúng bản chất nhà nước Việt Nam
• Nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan,
cán bộ nhà nước.
• Khi sai phạm, nhân dân có quyền
KẾT LUẬN
Hiến pháp 2013 khẳng định
bản chất của nước CHXHCN Việt Nam
Là nhà nước pháp quyền XHCN, quyền lực thuộc về nhân dân.
Có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước.
Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị hoạt động trong khuôn khổ
Hiến pháp, pháp luật.
Nhà nước của dân, do dân, vì dân
Đảng Cộng sản Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
3. TÌM HIỂU NỘI DUNG CỦA HIẾN PHÁP NĂM
2013 VỀ ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI, QUỐC KÌ,
QUỐC HUY, QUỐC CA, QUỐC KHÁNH VÀ THỦ
ĐÔ CỦA NƯỚC CHXHCV VIỆT NAM
3.1. QUY ĐỊNH VỀ ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI
Thảo luận cặp đôi
Đọc các thông tin SGK tr.95, 96 và trả lời câu hỏi:
1. Hiện nay nước CHXHCN Việt Nam thực hiện đường
lối đối ngoại như thế nào? Việt Nam đã đạt được những
thành tựu gì?
2. Đường lối đối ngoại của Việt Nam hiện nay có ý nghĩa
như thế nào đối với sự phát triển của đời sống xã hội và
sự phát triển đất nước?
1. Đường lối đối ngoại của Việt Nam hiện nay
Độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển
Đa phương hoá, chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế
Tuân thủ Hiến chương LHQ, điều ước quốc tế mà nước ta là thành viên
Là bạn, đối tác tin cậy, thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế
Một số thành tựu Việt Nam đã đạt được trong
quá trình thực hiện đường lối đối ngoại
Đến năm 2021, Việt Nam đã thiết lập
được quan hệ ngoại giao với 189/193
nước thuộc tất cả các châu lục.
Có mối quan hệ tốt đẹp với tất cả
các nước lớn, Ủy viên Thường trực
Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Có mối quan hệ tốt đẹp với tất cả các nước lớn, Ủy
viên Thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Ý nghĩa của đường lối đối ngoại
đối với sự phát triển của đất nước hiện nay
Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống
Tạo điều kiện phát triển đất
nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
nước một cách toàn diện.
Mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn,
phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước.
KẾT LUẬN
Đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại Điều
12 của Hiến pháp năm 2013.
3.2. QUY ĐỊNH VỀ QUỐC KÌ, QUỐC CA,
QUỐC KHÁNH VÀ THỦ ĐÔ
CỦA NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
Đọc thông tin SGK tr.96 và trả lời câu hỏi:
Theo em, vì sao Hiến pháp có
nội dung quy định về Quốc kì,
Quốc ca, Quốc huy, Quốc
khánh, Thủ đô của đất nước?
KẾT LUẬN
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc
khánh, Thủ đô là những nội dung gắn
liền với thể chế chính trị của quốc gia.
Các nội dung liên quan được quy định cụ
thể, chi tiết tại điều 13 Hiến pháp năm 2013.
LUYỆN TẬP
NHIỆM VỤ 1: TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hình thức chính thể của Nhà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?
A. Cộng hòa nghị viện nhân dân
B. Cộng hòa hỗn hợp
C. Cộng hòa dân chủ nhân dân
D. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Câu 2: Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
A. Một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ.
B. Một nước độc lập, tự do, có chủ quyền, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ.
C. Một nước xã hội chủ nghĩa, có chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ.
D. Một nước độc lập xã hội chủ nghĩa, có chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 3: Quyền lực của Nhà nước CHXHCN Việt Nam thuộc về ai?
A. Toàn bộ nhân dân lao động chân chính.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Liên minh giai cấp công - nông.
D. Giai cấp cầm quyền.
Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam là:
A. lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
B. đơn vị lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
C. tổ chức lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
C. tổ chức chỉ đạo Nhà nước và xã hội.
Câu 5: Chủ thể nào dưới đây bảo đảm và
phát huy quyền làm chủ của nhân dân?
A. Nhà nước.
B. Chính phủ.
C. Quốc hội.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam
NHIỆM VỤ 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI BÀI TẬP SGK
Bài tập 1 – SGK tr.97
Em hãy cho biết các ý kiến trong SGK tr.97 đúng hay sai? Vì sao?
a. Sai - Hiến pháp quy định tất cả quyền lực nhà nước thuộc về
nhân dân. Mọi hoạt động của nhân dân đều phải tuân thủ quy
định của Hiến pháp và pháp luật.
b. Đúng - Chia sẻ thông tin có nội dung sai lệch về chủ quyền lãnh
thổ, quốc gia là hành vi sai trái, vi phạm các quy định của pháp
luật về bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ đất nước.
c. Đúng – Mỗi người dân đều có hoàn cảnh
riêng, trong đó có những đối tượng đặc biệt khó
khăn, sinh sống ở địa bàn xa xôi, hiểm trở.
d. Sai - bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ quốc gia là trách
nhiệm chung của Nhà nước và toàn xã hội.
Bài tập 2 – SGK tr.97
Em có nhận xét gì về hành vi của mỗi nhân vật
trong các trường hợp SGK tr.97.
a. Hành vi của ông A là đúng - Thực hiện tốt trách nhiệm của một
cán bộ nhà nước đối với nhân dân, góp phần phát huy sự tham gia
của nhân dân vào việc quản lí nhà nước và xã hội.
b. Hành vi của anh H đáng bị phê phán – Chối bỏ
quyền tham gia quản lí nhà nước, xã hội của bản thân,
không thực hiện nghĩa vụ của mình.
c.
Hành vi của cán bộ xã B là sai trái - Sự vô trách nhiệm của các cán
bộ xã đối với hoạt động của cơ quan và đối với nhân dân.
Bài tập 3 – SGK tr.97
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1, 3: Xử lí tình huống a.
Nhóm 2, 4: Xử lí tình huống b.
ĐẾN VỚI BÀI HỌC!
KHỞI ĐỘNG
Chia sẻ hiểu biết của bản thân về chế độ chính trị nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.
BÀI 15: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA
HIẾN PHÁP VỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Nội dung của Hiến pháp năm 2013 về hình thức chính
thể và chủ quyền, lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam
2. Nội dung của Hiến pháp năm 2013 về bản chất Nhà
nước và tổ chức quyền lực chính trị Việt Nam
3. Nội dung của Hiến pháp năm 2013 về đường lối đối
ngoại, quốc kì, quốc huy, quốc ca, quốc khánh và thủ đô
nước CHXHCN Việt Nam
1. TÌM HIỂU NỘI DUNG CỦA HIẾN PHÁP NĂM
2013 VỀ HÌNH THỨC CHÍNH THỂ VÀ CHỦ QUYỀN,
LÃNH THỔ CỦA NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
Đọc thông tin SGK tr.93, 94 và trả lời câu hỏi:
1
Hiến pháp năm 2013 quy định chính thể của nước Việt Nam là gì?
Chủ quyền và lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ
2
nghĩa Việt Nam được Hiến pháp năm 2013 quy định như
thế nào? Hãy nêu ví dụ thực hiện tốt quy định của Hiến
pháp về chủ quyền, lãnh thổ.
1. Hiến pháp năm 2013 quy định chính thể của nước Việt Nam
Chính thể của nước Việt Nam là nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
2. Quy định của Hiến pháp 2013 về chủ quyền và
lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam
Nước CHXHCN Việt Nam là một nước
Tổ quốc Việt Nam là thiêng
độc lập, có chủ quyền, thống nhất, toàn
liêng, bất khả xâm phạm.
vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo,
vùng biển và vùng trời.
Mọi hành vi chống lại độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ,
chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc đều bị nghiêm trị.
Ví dụ thực hiện tốt quy định của
Hiến pháp về chủ quyền, lãnh thổ
Trình báo cơ quan công an khi phát hiện các
hành vi xâm phạm chủ quyền, lãnh thổ quốc gia
Từ chối xem, chia sẻ các thông tin tiêu cực,
xâm phạm về chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
KẾT LUẬN
Điều 1: Là nước độc lập, có chủ quyền,
thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất
liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
KẾT LUẬN
Điều 11:
• Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất
khả xâm phạm.
• Mọi hành vi chống lại độc lập, chủ
quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh
thổ, chống lại sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc đều bị nghiêm trị.
2. TÌM HIỂU NỘI DUNG CỦA HIẾN PHÁP NĂM
2013 VỀ BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC VÀ
TỔ CHỨC QUYỀN LỰC CHÍNH TRỊ
Thảo luận cặp đôi
Đọc thông tin SGK tr.94, 95 và trả lời câu hỏi:
• Bản chất của Nhà nước
• Tổ chức quyền lực chính
CHXHCN Việt Nam được
trị Việt Nam quy định thế
Hiến pháp năm 2013 xác
nào?
định là gì?
• Em hiểu bản chất đó như
thế nào?
• Nêu ví dụ việc thực hiện
quyền lực nhà nước.
1. Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
được xác định trong Hiến pháp 2013
Là nhà nước pháp quyền
Các cơ quan, tổ chức chính trị:
XHCN của nhân dân, do nhân
• Có mối quan hệ mật thiết với
dân, vì nhân dân.
Nhà nước bảo đảm, phát huy thực hiện:
• Quyền làm chủ của nhân dân.
• Thực hiện mục tiêu: dân giàu, nước
mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh.
nhân dân.
•
Chịu sự giám sát của nhân dân.
• Phục vụ lợi ích cho nhân dân.
2. Tổ chức quyền lực chính trị Việt Nam
được quy định trong Hiến pháp 2013
Quyền lực nhà nước:
• Nhân nhân dân làm chủ.
• Thống nhất, có sự phân
công, kiếm soát giữa
các cơ quan nhà nước.
• ĐCS Việt Nam là lực
lượng lãnh đạo Nhà
nước và xã hội.
• Nhà nước quản lí xã
hội bằng Hiến pháp và
pháp luật.
Các tổ chức chính
trị - xã hội tham gia
quản lí nhà nước,
xã hội.
Ví dụ việc thực hiện quyền lực nhà nước
thể hiện đúng bản chất nhà nước Việt Nam
• Nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan,
cán bộ nhà nước.
• Khi sai phạm, nhân dân có quyền
KẾT LUẬN
Hiến pháp 2013 khẳng định
bản chất của nước CHXHCN Việt Nam
Là nhà nước pháp quyền XHCN, quyền lực thuộc về nhân dân.
Có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước.
Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị hoạt động trong khuôn khổ
Hiến pháp, pháp luật.
Nhà nước của dân, do dân, vì dân
Đảng Cộng sản Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
3. TÌM HIỂU NỘI DUNG CỦA HIẾN PHÁP NĂM
2013 VỀ ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI, QUỐC KÌ,
QUỐC HUY, QUỐC CA, QUỐC KHÁNH VÀ THỦ
ĐÔ CỦA NƯỚC CHXHCV VIỆT NAM
3.1. QUY ĐỊNH VỀ ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI
Thảo luận cặp đôi
Đọc các thông tin SGK tr.95, 96 và trả lời câu hỏi:
1. Hiện nay nước CHXHCN Việt Nam thực hiện đường
lối đối ngoại như thế nào? Việt Nam đã đạt được những
thành tựu gì?
2. Đường lối đối ngoại của Việt Nam hiện nay có ý nghĩa
như thế nào đối với sự phát triển của đời sống xã hội và
sự phát triển đất nước?
1. Đường lối đối ngoại của Việt Nam hiện nay
Độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển
Đa phương hoá, chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế
Tuân thủ Hiến chương LHQ, điều ước quốc tế mà nước ta là thành viên
Là bạn, đối tác tin cậy, thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế
Một số thành tựu Việt Nam đã đạt được trong
quá trình thực hiện đường lối đối ngoại
Đến năm 2021, Việt Nam đã thiết lập
được quan hệ ngoại giao với 189/193
nước thuộc tất cả các châu lục.
Có mối quan hệ tốt đẹp với tất cả
các nước lớn, Ủy viên Thường trực
Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Có mối quan hệ tốt đẹp với tất cả các nước lớn, Ủy
viên Thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Ý nghĩa của đường lối đối ngoại
đối với sự phát triển của đất nước hiện nay
Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống
Tạo điều kiện phát triển đất
nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
nước một cách toàn diện.
Mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn,
phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước.
KẾT LUẬN
Đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại Điều
12 của Hiến pháp năm 2013.
3.2. QUY ĐỊNH VỀ QUỐC KÌ, QUỐC CA,
QUỐC KHÁNH VÀ THỦ ĐÔ
CỦA NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
Đọc thông tin SGK tr.96 và trả lời câu hỏi:
Theo em, vì sao Hiến pháp có
nội dung quy định về Quốc kì,
Quốc ca, Quốc huy, Quốc
khánh, Thủ đô của đất nước?
KẾT LUẬN
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Quốc
khánh, Thủ đô là những nội dung gắn
liền với thể chế chính trị của quốc gia.
Các nội dung liên quan được quy định cụ
thể, chi tiết tại điều 13 Hiến pháp năm 2013.
LUYỆN TẬP
NHIỆM VỤ 1: TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hình thức chính thể của Nhà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?
A. Cộng hòa nghị viện nhân dân
B. Cộng hòa hỗn hợp
C. Cộng hòa dân chủ nhân dân
D. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Câu 2: Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
A. Một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ.
B. Một nước độc lập, tự do, có chủ quyền, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ.
C. Một nước xã hội chủ nghĩa, có chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ.
D. Một nước độc lập xã hội chủ nghĩa, có chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 3: Quyền lực của Nhà nước CHXHCN Việt Nam thuộc về ai?
A. Toàn bộ nhân dân lao động chân chính.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Liên minh giai cấp công - nông.
D. Giai cấp cầm quyền.
Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam là:
A. lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
B. đơn vị lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
C. tổ chức lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
C. tổ chức chỉ đạo Nhà nước và xã hội.
Câu 5: Chủ thể nào dưới đây bảo đảm và
phát huy quyền làm chủ của nhân dân?
A. Nhà nước.
B. Chính phủ.
C. Quốc hội.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam
NHIỆM VỤ 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI BÀI TẬP SGK
Bài tập 1 – SGK tr.97
Em hãy cho biết các ý kiến trong SGK tr.97 đúng hay sai? Vì sao?
a. Sai - Hiến pháp quy định tất cả quyền lực nhà nước thuộc về
nhân dân. Mọi hoạt động của nhân dân đều phải tuân thủ quy
định của Hiến pháp và pháp luật.
b. Đúng - Chia sẻ thông tin có nội dung sai lệch về chủ quyền lãnh
thổ, quốc gia là hành vi sai trái, vi phạm các quy định của pháp
luật về bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ đất nước.
c. Đúng – Mỗi người dân đều có hoàn cảnh
riêng, trong đó có những đối tượng đặc biệt khó
khăn, sinh sống ở địa bàn xa xôi, hiểm trở.
d. Sai - bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ quốc gia là trách
nhiệm chung của Nhà nước và toàn xã hội.
Bài tập 2 – SGK tr.97
Em có nhận xét gì về hành vi của mỗi nhân vật
trong các trường hợp SGK tr.97.
a. Hành vi của ông A là đúng - Thực hiện tốt trách nhiệm của một
cán bộ nhà nước đối với nhân dân, góp phần phát huy sự tham gia
của nhân dân vào việc quản lí nhà nước và xã hội.
b. Hành vi của anh H đáng bị phê phán – Chối bỏ
quyền tham gia quản lí nhà nước, xã hội của bản thân,
không thực hiện nghĩa vụ của mình.
c.
Hành vi của cán bộ xã B là sai trái - Sự vô trách nhiệm của các cán
bộ xã đối với hoạt động của cơ quan và đối với nhân dân.
Bài tập 3 – SGK tr.97
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1, 3: Xử lí tình huống a.
Nhóm 2, 4: Xử lí tình huống b.
 








Các ý kiến mới nhất