Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Thực hành: Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Đoàn Thị Bảo Trâm
Ngày gửi: 21h:29' 03-12-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn: tự làm
Người gửi: Đoàn Thị Bảo Trâm
Ngày gửi: 21h:29' 03-12-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA 15P'
1.
2.
3.
4.
Khối khí gồm những khối khí nào và nêu ra(2đ)
Kẻ bảng khối khí (1đ)
Gió là gì?,gió được đặc trưng bởi tốc độ nào (3đ)
Em hãy dự vào thông tin em đã trả lời ở câu 3 em
hãy hoàn thành bảng gió (2đ)
5. Khí quyển được chia mấy tầng và nêu tên (1đ)
6. Đặc điểm của tầng đối lưu là gì?( 1đ)
Bài 16
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ. MÂY VÀ MƯA
1. Nhiệt độ không khí
a. Nhiệt độ không khí và cách sử dụng nhiệt kế
1.Em hãy đọc giá trị nhiệt độ không
khí hiển thị trên nhiệt kế ở hình 1
2. Ở trạm khí tượng Láng (Hà Nội), kết
quả đo nhiệt độ ở bốn thời điểm ngày
25 tháng 7 năm 2019 lần lượt là 27°C,
27°C, 32°C, 30 °C. Hãy cho biết nhiệt
độ không khí trung bình của ngày
hôm đó.
Kết quả
1.18°C
2.Nhiệt độ không khí trung bình của ngày hôm đó là:
(27°C + 27°C + 32°C + 30°C) : 4 = 29°C
1. Nhiệt độ không khí
a. Nhiệt độ không khí và cách sử dụng nhiệt kế
- Mặt Trời là nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất. Các tia sáng
mặt trời đi qua khí quyển chưa trực tiếp truyền nhiệt cho không khí. Chỉ
khi bề mặt đất hấp thụ nhiệt của Mặt Trời rồi phản hồi lại vào không khí
thì lúc đó không khí mới nóng lên
- Độ nóng, lạnh của không khí được gọi là nhiệt độ không khí. Đơn vị đo
nhiệt độ không khí được dùng phổ biến là độ C (°C).
- Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là nhiệt kế. Có hai loại nhiệt kế thường
dùng là nhiệt kế có bầu thuỷ ngân (hoặc rượu) và nhiệt kế điện tử.
1. Nhiệt độ không khí
b. Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất theo
vĩ độ
Thảo luận
Thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi sau
1.Đọc thông tin trong SGK và quan sát hình 2 để xác định
sự thay đổi góc chiếu của tia sáng mặt trời từ Xích đạo lên
cực.
2.Quan sát hình 2 và đọc thông tin mục 1b, em
hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm
của không khí giữa các địa điểm. Giải thích
nguyên nhân của sự thay đổi đó.
Kết quả
+ Góc chiếu của tia sáng mặt trời giảm dấn từ Xích
đạo lên cực.
+ Nhiệt độ không khí trung bình năm của Ma-ni-la
là cao nhất, Tích-xi là nhỏ nhất, xu hướng giảm dẩn
từ Xích đạo lên cực. Nguyên nhân do góc chiếu của
tia sáng mặt trời giảm dần.
Nhận xét và giải thích sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm của không khí giữa các
địa điểm
- Ma-ni-la có nhiệt độ trung bình năm của không khí cao nhất trong 3 địa điểm
(25,4oC), tiếp đến là Xơ-un (13,3oC) và thấp nhất là Tích-xi (-12,8oC).
=> Nhiệt độ trung bình năm của không khí giảm dần từ vùng vĩ độ thấp đến vùng vĩ
độ cao.
- Giải thích:
+ Vùng vĩ độ thấp (Ma-ni-la) quanh năm có góc chiếu sáng của tia sáng mặt trời với
mặt đất lớn nên nhận được nhiều nhiệt, không khí trên mặt đất nóng.
+ Càng lên gần cực, góc chiếu của tia sáng mặt trời càng nhỏ, mặt đất nhận được ít
nhiệt hơn, không khí trên mặt đất cũng ít nóng hơn: Xơ-un (vĩ độ trung bình), Tíchxi (vĩ độ cao) nên nhiệt độ trung bình năm của không khí thấp dần.
1. Nhiệt độ không khí
b. Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất theo
vĩ độ
- Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở
các vùng vĩ độ cao. ở các vùng vĩ độ thấp quanh năm có
góc chiếu của tia sáng mặt trời với mặt đất lớn nên nhận
được nhiều nhiệt, không khí trên mặt đất nóng. Càng lên
gần cực, góc chiếu của tia sáng mặt trời càng nhỏ, mặt đất
nhận được ít nhiệt hơn, không khí trên mặt đất cũng ít
nóng hơn
2. Mây và mưa
a. Quá trình hình thành mây và mưa. Cách sử dụng ẩm kế
* Cách sử dụng nhiệt-ẩm kế điện tử
Bước 1: Nhấn và giữ nút Mode khoảng 2 giây.
Bước 2: Bạn nhấn nút Set để chọn chế độ 12 giờ hoặc
24 giờ > Chọn nút Mode một lần nữa để lưu lại cài đặt
này.
Bước 3: Bạn chọn nút Set > Lần lượt điều chỉnh giờ và
phút > Chọn nút Mode sau mỗi lần điều chỉnh để lưu
lại thời gian.
Bước 4: Bạn chờ khoảng 10 - 15 phút để nhiệt ẩm kế
đưa ra thông số chính xác.
Bước 5: Bạn nhấn nút Max/Min để xem nhiệt độ cao
nhất/nhiệt độ thấp nhất. Sau khoảng 15 giây màn
hình sẽ hiển thị lại nhiệt độ bình thường.
* Một số lưu ý khi sử dụng nhiệt-ẩm kế điện tử
• Không để thiết bị gần nơi có hóa chất, nhiều bụi bẩn.
• Treo nhiệt ẩm kế ở những nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc với
nước.
• Không treo nhiệt ẩm kế gần nơi có nhiệt độ cao như bếp gas,
lò vi sóng hoặc lò sưởi.
• Tránh va chạm mạnh làm hỏng các linh kiện.
• Thường xuyên vệ sinh thiết bị với khăn vải mềm.
• Không nên tự ý tháo lắp linh kiện nếu chưa biết cách.
• Cần khoảng thời gian từ 10 - 15 phút để nhiệt ẩm kế đưa ra
các thông số chính xác.
Trả lời những câu hỏi sau
1.Đọc thông tin mục 2a và nêu những nội dung chính của đoạn
thông tin đó.
2. Cho biết giá trị độ ẩm không khí hiển thị trên hình 4. Còn bao
nhiêu phần trăm nữa thì độ ẩm không khí sẽ đạt mức bão hòa.
3. Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 5,
em hãy mô tả quá trình hình thành mây và mưa.
Gợi ý:
- Hơi nước trong không khí được cung cấp từ
những nguồn nào?
-Khi nào hơi nước ngưng tụ thành mây?
- Khi nào mây tạo thành mưa?
Kết quả
3.Mây và mưa
2.Giá
trị
độ khí
ẩm
không
hiển
thị trên
4: 85%.
Còn nhất
25% nữa
-1,+
HơiKhông
nước
trong
không
khí
được
bao
giờkhí
cũng
chiếm
mộthình
lượng
hơi nước
địnhthì
dođộ
ẩm
không
khícấp
sẽ từ
đạtquá
mức
hòa.
cung
cấp
từ
đại
dương
vàbão
bềbốc
mặt
được
cung
trình
hơi của mặt đất và đại dương.
đất.
+ Khi không khí chứa được lượng hơi nước tối đa và không thể chứa
-thêm
Khi không
vẫn
đượckhí
nữađãsẽbão
đạthòa
mứcmà
bão
hoà (100%). Từ đó, hình thành các hiện
tiếp
tụcmây,
đượcmưa.
bổ sung hơi nước hoặc
tượng
bị lạnh đi => hơi nước ngưng tụ
thành các hạt nước nhỏ, nhẹ. Các hạt
này tập hợp lại thành từng đám gọi
là mây.
- Các hạt nước trong mây lơn dần và
khi đủ nặng sẽ rơi xuống thành mưa.
2. Mây và mưa
a. Quá trình hình thành mây và mưa. Cách sử dụng
ẩm kế
- Trong không khí bao giờ cũng chứa một lượng hơi nước nhất định, tạo nên độ ẩm không khí.
Dụng cụ để đo độ ẩm không khí gọi là ẩm kế, đơn vị thường dùng là %.
- Tuy nhiên, sức chứa hơi nước của không khí là có hạn. - Khi không khí đã chứa được lượng hơi
nước tối đa, không thể chứa thêm được nữa, người ta nói không khí đã bão hoà hơi nước (độ
ẩm là 100%).
- Nếu không khí đã bão hoà hơi nước mà vẫn tiếp tục được bổ sung hơi nước hoặc bị lạnh đi thì
sẽ xảy ra hiện tượng hơi nước ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, nhẹ.
- Các hạt nước này tập hợp lại thành từng đám gọi là mây.
2.Mây và mưa
b. Sự phân bố lượng mưa trung bình năm trên Trái Đất
Trả lời câu hỏi sau
1.Hãy xác định trên bản đồ hình 6:
- Những vùng có lượng mưa trung bình năm trên 2 000 mm.
- Những vùng có lượng mưa trung bình năm dưới 200 mm.
Kết quả
-1.Những
lượng
mưa
bìnhTrái
năm
Phân bốvùng
lượngcómưa
trung
bìnhtrung
năm trên
Đất.dưới 200 mm (khu vực chí
vùng
cácmm
đảo(khu
nhỏvực
khu
vực
Bắc
-tuyến
Nhữngvàvùng
có cực):
lượngphía
mưa bắc
trungđảo
bìnhGrơn-len
năm trên và
2 000
Xích
đạo):
phía
tây bắc
phía
bắc Nam
Mỹ,Phi,
phíanội
tâyđịa
Trung
Phi, phía đông
đảo
Ma-đa-ga-xca,
Mỹ, phía
tâyvàvà
trung
Á, Bắc
Ô-xtrây-li-a,
Nam
Cực.
Đông Nam Á.
2.Mây và mưa
b. Sự phân bố lượng mưa trung bình năm trên Trái Đất
- Lượng mưa trung bình năm phân bố không đều trên bề mặt
Trái Đất. Trong khi phần lớn khu vực Xích đạo có lượng mưa trên
2 000 mm/năm, thì hầu hết khu vực chí tuyến và vùng cực chỉ có
lượng mưa dưới 500 mm/năm. Lượng mưa ở vùng ôn đới thay
đổi tuỳ khu vực, dao động từ 500 đến hơn 1 000 mm/năm.
Về nhà
- Học thuộc 1a,b;2a,b.
- Xem những câu hỏi them trong sách giáo
khoa
- Xem bài 17 trước
- Và xác định được cách sử dụng nhiệt-ẩm kế
điện tử
1.
2.
3.
4.
Khối khí gồm những khối khí nào và nêu ra(2đ)
Kẻ bảng khối khí (1đ)
Gió là gì?,gió được đặc trưng bởi tốc độ nào (3đ)
Em hãy dự vào thông tin em đã trả lời ở câu 3 em
hãy hoàn thành bảng gió (2đ)
5. Khí quyển được chia mấy tầng và nêu tên (1đ)
6. Đặc điểm của tầng đối lưu là gì?( 1đ)
Bài 16
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ. MÂY VÀ MƯA
1. Nhiệt độ không khí
a. Nhiệt độ không khí và cách sử dụng nhiệt kế
1.Em hãy đọc giá trị nhiệt độ không
khí hiển thị trên nhiệt kế ở hình 1
2. Ở trạm khí tượng Láng (Hà Nội), kết
quả đo nhiệt độ ở bốn thời điểm ngày
25 tháng 7 năm 2019 lần lượt là 27°C,
27°C, 32°C, 30 °C. Hãy cho biết nhiệt
độ không khí trung bình của ngày
hôm đó.
Kết quả
1.18°C
2.Nhiệt độ không khí trung bình của ngày hôm đó là:
(27°C + 27°C + 32°C + 30°C) : 4 = 29°C
1. Nhiệt độ không khí
a. Nhiệt độ không khí và cách sử dụng nhiệt kế
- Mặt Trời là nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất. Các tia sáng
mặt trời đi qua khí quyển chưa trực tiếp truyền nhiệt cho không khí. Chỉ
khi bề mặt đất hấp thụ nhiệt của Mặt Trời rồi phản hồi lại vào không khí
thì lúc đó không khí mới nóng lên
- Độ nóng, lạnh của không khí được gọi là nhiệt độ không khí. Đơn vị đo
nhiệt độ không khí được dùng phổ biến là độ C (°C).
- Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là nhiệt kế. Có hai loại nhiệt kế thường
dùng là nhiệt kế có bầu thuỷ ngân (hoặc rượu) và nhiệt kế điện tử.
1. Nhiệt độ không khí
b. Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất theo
vĩ độ
Thảo luận
Thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi sau
1.Đọc thông tin trong SGK và quan sát hình 2 để xác định
sự thay đổi góc chiếu của tia sáng mặt trời từ Xích đạo lên
cực.
2.Quan sát hình 2 và đọc thông tin mục 1b, em
hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm
của không khí giữa các địa điểm. Giải thích
nguyên nhân của sự thay đổi đó.
Kết quả
+ Góc chiếu của tia sáng mặt trời giảm dấn từ Xích
đạo lên cực.
+ Nhiệt độ không khí trung bình năm của Ma-ni-la
là cao nhất, Tích-xi là nhỏ nhất, xu hướng giảm dẩn
từ Xích đạo lên cực. Nguyên nhân do góc chiếu của
tia sáng mặt trời giảm dần.
Nhận xét và giải thích sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm của không khí giữa các
địa điểm
- Ma-ni-la có nhiệt độ trung bình năm của không khí cao nhất trong 3 địa điểm
(25,4oC), tiếp đến là Xơ-un (13,3oC) và thấp nhất là Tích-xi (-12,8oC).
=> Nhiệt độ trung bình năm của không khí giảm dần từ vùng vĩ độ thấp đến vùng vĩ
độ cao.
- Giải thích:
+ Vùng vĩ độ thấp (Ma-ni-la) quanh năm có góc chiếu sáng của tia sáng mặt trời với
mặt đất lớn nên nhận được nhiều nhiệt, không khí trên mặt đất nóng.
+ Càng lên gần cực, góc chiếu của tia sáng mặt trời càng nhỏ, mặt đất nhận được ít
nhiệt hơn, không khí trên mặt đất cũng ít nóng hơn: Xơ-un (vĩ độ trung bình), Tíchxi (vĩ độ cao) nên nhiệt độ trung bình năm của không khí thấp dần.
1. Nhiệt độ không khí
b. Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất theo
vĩ độ
- Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở
các vùng vĩ độ cao. ở các vùng vĩ độ thấp quanh năm có
góc chiếu của tia sáng mặt trời với mặt đất lớn nên nhận
được nhiều nhiệt, không khí trên mặt đất nóng. Càng lên
gần cực, góc chiếu của tia sáng mặt trời càng nhỏ, mặt đất
nhận được ít nhiệt hơn, không khí trên mặt đất cũng ít
nóng hơn
2. Mây và mưa
a. Quá trình hình thành mây và mưa. Cách sử dụng ẩm kế
* Cách sử dụng nhiệt-ẩm kế điện tử
Bước 1: Nhấn và giữ nút Mode khoảng 2 giây.
Bước 2: Bạn nhấn nút Set để chọn chế độ 12 giờ hoặc
24 giờ > Chọn nút Mode một lần nữa để lưu lại cài đặt
này.
Bước 3: Bạn chọn nút Set > Lần lượt điều chỉnh giờ và
phút > Chọn nút Mode sau mỗi lần điều chỉnh để lưu
lại thời gian.
Bước 4: Bạn chờ khoảng 10 - 15 phút để nhiệt ẩm kế
đưa ra thông số chính xác.
Bước 5: Bạn nhấn nút Max/Min để xem nhiệt độ cao
nhất/nhiệt độ thấp nhất. Sau khoảng 15 giây màn
hình sẽ hiển thị lại nhiệt độ bình thường.
* Một số lưu ý khi sử dụng nhiệt-ẩm kế điện tử
• Không để thiết bị gần nơi có hóa chất, nhiều bụi bẩn.
• Treo nhiệt ẩm kế ở những nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc với
nước.
• Không treo nhiệt ẩm kế gần nơi có nhiệt độ cao như bếp gas,
lò vi sóng hoặc lò sưởi.
• Tránh va chạm mạnh làm hỏng các linh kiện.
• Thường xuyên vệ sinh thiết bị với khăn vải mềm.
• Không nên tự ý tháo lắp linh kiện nếu chưa biết cách.
• Cần khoảng thời gian từ 10 - 15 phút để nhiệt ẩm kế đưa ra
các thông số chính xác.
Trả lời những câu hỏi sau
1.Đọc thông tin mục 2a và nêu những nội dung chính của đoạn
thông tin đó.
2. Cho biết giá trị độ ẩm không khí hiển thị trên hình 4. Còn bao
nhiêu phần trăm nữa thì độ ẩm không khí sẽ đạt mức bão hòa.
3. Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 5,
em hãy mô tả quá trình hình thành mây và mưa.
Gợi ý:
- Hơi nước trong không khí được cung cấp từ
những nguồn nào?
-Khi nào hơi nước ngưng tụ thành mây?
- Khi nào mây tạo thành mưa?
Kết quả
3.Mây và mưa
2.Giá
trị
độ khí
ẩm
không
hiển
thị trên
4: 85%.
Còn nhất
25% nữa
-1,+
HơiKhông
nước
trong
không
khí
được
bao
giờkhí
cũng
chiếm
mộthình
lượng
hơi nước
địnhthì
dođộ
ẩm
không
khícấp
sẽ từ
đạtquá
mức
hòa.
cung
cấp
từ
đại
dương
vàbão
bềbốc
mặt
được
cung
trình
hơi của mặt đất và đại dương.
đất.
+ Khi không khí chứa được lượng hơi nước tối đa và không thể chứa
-thêm
Khi không
vẫn
đượckhí
nữađãsẽbão
đạthòa
mứcmà
bão
hoà (100%). Từ đó, hình thành các hiện
tiếp
tụcmây,
đượcmưa.
bổ sung hơi nước hoặc
tượng
bị lạnh đi => hơi nước ngưng tụ
thành các hạt nước nhỏ, nhẹ. Các hạt
này tập hợp lại thành từng đám gọi
là mây.
- Các hạt nước trong mây lơn dần và
khi đủ nặng sẽ rơi xuống thành mưa.
2. Mây và mưa
a. Quá trình hình thành mây và mưa. Cách sử dụng
ẩm kế
- Trong không khí bao giờ cũng chứa một lượng hơi nước nhất định, tạo nên độ ẩm không khí.
Dụng cụ để đo độ ẩm không khí gọi là ẩm kế, đơn vị thường dùng là %.
- Tuy nhiên, sức chứa hơi nước của không khí là có hạn. - Khi không khí đã chứa được lượng hơi
nước tối đa, không thể chứa thêm được nữa, người ta nói không khí đã bão hoà hơi nước (độ
ẩm là 100%).
- Nếu không khí đã bão hoà hơi nước mà vẫn tiếp tục được bổ sung hơi nước hoặc bị lạnh đi thì
sẽ xảy ra hiện tượng hơi nước ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, nhẹ.
- Các hạt nước này tập hợp lại thành từng đám gọi là mây.
2.Mây và mưa
b. Sự phân bố lượng mưa trung bình năm trên Trái Đất
Trả lời câu hỏi sau
1.Hãy xác định trên bản đồ hình 6:
- Những vùng có lượng mưa trung bình năm trên 2 000 mm.
- Những vùng có lượng mưa trung bình năm dưới 200 mm.
Kết quả
-1.Những
lượng
mưa
bìnhTrái
năm
Phân bốvùng
lượngcómưa
trung
bìnhtrung
năm trên
Đất.dưới 200 mm (khu vực chí
vùng
cácmm
đảo(khu
nhỏvực
khu
vực
Bắc
-tuyến
Nhữngvàvùng
có cực):
lượngphía
mưa bắc
trungđảo
bìnhGrơn-len
năm trên và
2 000
Xích
đạo):
phía
tây bắc
phía
bắc Nam
Mỹ,Phi,
phíanội
tâyđịa
Trung
Phi, phía đông
đảo
Ma-đa-ga-xca,
Mỹ, phía
tâyvàvà
trung
Á, Bắc
Ô-xtrây-li-a,
Nam
Cực.
Đông Nam Á.
2.Mây và mưa
b. Sự phân bố lượng mưa trung bình năm trên Trái Đất
- Lượng mưa trung bình năm phân bố không đều trên bề mặt
Trái Đất. Trong khi phần lớn khu vực Xích đạo có lượng mưa trên
2 000 mm/năm, thì hầu hết khu vực chí tuyến và vùng cực chỉ có
lượng mưa dưới 500 mm/năm. Lượng mưa ở vùng ôn đới thay
đổi tuỳ khu vực, dao động từ 500 đến hơn 1 000 mm/năm.
Về nhà
- Học thuộc 1a,b;2a,b.
- Xem những câu hỏi them trong sách giáo
khoa
- Xem bài 17 trước
- Và xác định được cách sử dụng nhiệt-ẩm kế
điện tử
 









Các ý kiến mới nhất