Bài 2. Điện trở - Tụ điện - Cuộn cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SGK&TKdongnghieptrenInternet
Người gửi: Nguyễn Thị Nhân
Ngày gửi: 13h:13' 02-06-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 421
Nguồn: SGK&TKdongnghieptrenInternet
Người gửi: Nguyễn Thị Nhân
Ngày gửi: 13h:13' 02-06-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 421
Số lượt thích:
0 người
Chương 1
LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Bài 2:
ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN - CUỘN CẢM
Mục tiêu:
Biết cấu tạo, ký hiệu, số liệu kỹ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
I. ĐIỆN TRỞ (R)
Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu
a. Công dụng:
Dùng nhiều nhất trong các mạch điện tử.
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện.
Phân chia điện áp trong mạch điện.
b. Cấu tạo:
Dây kim loại có điện trở cao.
Dùng bột than phun lên lõi sứ.
Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu
c.Phân loại:
- Công suất điện trở:
Công suất nhỏ, công suất lớn.
- Trị số điện trở:
Cố định, thay đổi (biến trở- chiếp áp).
- Đại lượng vật lý tác động lên điện trở:
Điện trở nhiệt (thermistor), quang điện trở, điện trở biến đổi theo điện áp (varistor).
I. ĐIỆN TRỞ (R)
Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu
d. Ký hiệu:
I. ĐIỆN TRỞ (R)
Một số dạng biến trở
2. Số liệu kỹ thuật của điện trở:
a. Trị số điện trở:
- Mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
- Đơn vị điện trở tính bằng Ohm ().
Bội số thường dùng:
* 1kilô ôm (k ) = 103 viết tắt là 1K
* 1mêga ôm (M ) =106 viết tắt là 1M
b. Công suất định mức:
- Công suất tiêu hao mà điện trở chịu đựng được trong thời gian dài khi sử dụng.
- Đơn vị công suất điện trở tính bằng Watt (W).
I. ĐIỆN TRỞ (R)
Cách đọc giá trị điện trở (trg 16)
Loại 4 vòng màu:
R = AB.10C sai số
R
Loại 5 vòng màu:
R = ABC.10D sai số
Cách đọc giá trị điện trở
Một số loại tụ điện
II. TỤ ĐIỆN
Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu:
a. Công dụng:
- Không cho dòng điện 1 chiều đi qua.
- Cho dòng điện xoay chiều đi qua.
- Phối hợp cuộn cảm thành mạch cộng hưởng.
b. Cấu tạo:
Gồm 2 hay nhiều vật dẫn điện, ngăn cách nhau bởi lớp điện môi.
II. TỤ ĐIỆN
c. Phân loại:
Theo vật liệu làm chất điện môi giữa 2 bản cực ta có các loại tụ điện: tụ xoay, tụ giấy, tụ mica, tụ gốm, tụ nilon, tụ hóa, tụ dầu.
d. Ký hiệu:
II. TỤ ĐIỆN
2. Các số liệu kỹ thuật:
a. trị số điện dung:
Khả năng tích lũy năng lượng điện trường khi có điện áp đặt lên 2 bản cực của tụ.
Đơn vị điện dung là Fara (F).
Thực tế thường dùng ước số Fara:
- 1 micro Fara (μF) = 10- 6 F
- 1 nano Fara (nF) = 10- 9 F
- 1 pico Fara (pF) = 10- 12 F
II. TỤ ĐIỆN
b. Điện áp định mức (Uđm):
- Điện áp lớn nhất cho phép đặt lên 2 cực tụ điện mà tụ không hỏng.
- Tụ hóa phải mắc đúng chiều điện cực, nếu ngược tụ sẽ hỏng.
c. Dung kháng (XC):
- Khả năng cản trở dòng điện chạy qua tụ.
- Tính theo công thức: XC = 1: 2fC
Trong đó:
+ XC: dung kháng, tính bằng Ohm (Ω).
+ f: tần số dòng điện qua tụ, tính bằng Hẹc (Hz).
+ C: điện dung tụ điện, tính bằng Fara (F).
+ = 3,14
Một số loại cuộn cảm
III. CUỘN CẢM (L)
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu:
a. Công dụng:
- Không cho dòng điện xoay chiều đi qua.
- Cho dòng điện 1 chiều đi qua.
- Phối hợp tụ điện thành mạch cộng hưởng.
b. Cấu tạo:
Dùng dây dẫn quấn thành cuộn cảm.
c. Phân loại:
- Cuộn cảm có lõi, không lõi.
- Cuộn cảm trị số cố định, thay đổi.
- Cuộn cảm cao tần, trung tần và cuộn cảm âm tần.
III. CUỘN CẢM
d. Ký hiệu:
III. CUỘN CẢM
2. Các số liệu kỹ thuật:
a. Trị số điện cảm:
- Khả năng tích lũy năng lượng từ trường khi có dòng điện chạy qua.
- Phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, vật liệu lõi, số vòng và cách quấn dây.
- Đơn vị đo là Henry (H).
Các ước số thường dùng:
+ 1mili Henry (mH) = 10- 3 H
+ 1micro Henry (μH) = 10- 6 H
III. CUỘN CẢM
b. Hệ số phẩm chất:
- Tỉ số cảm kháng với điện trở của cuộn cảm.
- Tính bằng công thức: Q = 2fL : r
Trong đó:
+ f: tần số dòng điện, tính bằng Hẹc (Hz).
+ L: trị số điện cảm, tính bằng Henry (H).
+ = 3,14
+ r: điện trở cuộn cảm
c. Cảm kháng ( XL ):
- Khả năng cản trở dòng điện chạy qua cuộn cảm.
- Tính theo công thức: XL = 2fL
- XL: cảm kháng, tính bằng Ohm (Ω).
Giao bài về nhà
Trả lời các câu hỏi ở cuối bài học trong sách giáo khoa
Chuẩn bị bài mới cho kỳ sau:
Bài 3
Thực hành
Điện trở - Tụ điện - Cuộn cảm
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN
TOÀN THỂ QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Bài 2:
ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN - CUỘN CẢM
Mục tiêu:
Biết cấu tạo, ký hiệu, số liệu kỹ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
I. ĐIỆN TRỞ (R)
Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu
a. Công dụng:
Dùng nhiều nhất trong các mạch điện tử.
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện.
Phân chia điện áp trong mạch điện.
b. Cấu tạo:
Dây kim loại có điện trở cao.
Dùng bột than phun lên lõi sứ.
Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu
c.Phân loại:
- Công suất điện trở:
Công suất nhỏ, công suất lớn.
- Trị số điện trở:
Cố định, thay đổi (biến trở- chiếp áp).
- Đại lượng vật lý tác động lên điện trở:
Điện trở nhiệt (thermistor), quang điện trở, điện trở biến đổi theo điện áp (varistor).
I. ĐIỆN TRỞ (R)
Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu
d. Ký hiệu:
I. ĐIỆN TRỞ (R)
Một số dạng biến trở
2. Số liệu kỹ thuật của điện trở:
a. Trị số điện trở:
- Mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
- Đơn vị điện trở tính bằng Ohm ().
Bội số thường dùng:
* 1kilô ôm (k ) = 103 viết tắt là 1K
* 1mêga ôm (M ) =106 viết tắt là 1M
b. Công suất định mức:
- Công suất tiêu hao mà điện trở chịu đựng được trong thời gian dài khi sử dụng.
- Đơn vị công suất điện trở tính bằng Watt (W).
I. ĐIỆN TRỞ (R)
Cách đọc giá trị điện trở (trg 16)
Loại 4 vòng màu:
R = AB.10C sai số
R
Loại 5 vòng màu:
R = ABC.10D sai số
Cách đọc giá trị điện trở
Một số loại tụ điện
II. TỤ ĐIỆN
Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu:
a. Công dụng:
- Không cho dòng điện 1 chiều đi qua.
- Cho dòng điện xoay chiều đi qua.
- Phối hợp cuộn cảm thành mạch cộng hưởng.
b. Cấu tạo:
Gồm 2 hay nhiều vật dẫn điện, ngăn cách nhau bởi lớp điện môi.
II. TỤ ĐIỆN
c. Phân loại:
Theo vật liệu làm chất điện môi giữa 2 bản cực ta có các loại tụ điện: tụ xoay, tụ giấy, tụ mica, tụ gốm, tụ nilon, tụ hóa, tụ dầu.
d. Ký hiệu:
II. TỤ ĐIỆN
2. Các số liệu kỹ thuật:
a. trị số điện dung:
Khả năng tích lũy năng lượng điện trường khi có điện áp đặt lên 2 bản cực của tụ.
Đơn vị điện dung là Fara (F).
Thực tế thường dùng ước số Fara:
- 1 micro Fara (μF) = 10- 6 F
- 1 nano Fara (nF) = 10- 9 F
- 1 pico Fara (pF) = 10- 12 F
II. TỤ ĐIỆN
b. Điện áp định mức (Uđm):
- Điện áp lớn nhất cho phép đặt lên 2 cực tụ điện mà tụ không hỏng.
- Tụ hóa phải mắc đúng chiều điện cực, nếu ngược tụ sẽ hỏng.
c. Dung kháng (XC):
- Khả năng cản trở dòng điện chạy qua tụ.
- Tính theo công thức: XC = 1: 2fC
Trong đó:
+ XC: dung kháng, tính bằng Ohm (Ω).
+ f: tần số dòng điện qua tụ, tính bằng Hẹc (Hz).
+ C: điện dung tụ điện, tính bằng Fara (F).
+ = 3,14
Một số loại cuộn cảm
III. CUỘN CẢM (L)
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu:
a. Công dụng:
- Không cho dòng điện xoay chiều đi qua.
- Cho dòng điện 1 chiều đi qua.
- Phối hợp tụ điện thành mạch cộng hưởng.
b. Cấu tạo:
Dùng dây dẫn quấn thành cuộn cảm.
c. Phân loại:
- Cuộn cảm có lõi, không lõi.
- Cuộn cảm trị số cố định, thay đổi.
- Cuộn cảm cao tần, trung tần và cuộn cảm âm tần.
III. CUỘN CẢM
d. Ký hiệu:
III. CUỘN CẢM
2. Các số liệu kỹ thuật:
a. Trị số điện cảm:
- Khả năng tích lũy năng lượng từ trường khi có dòng điện chạy qua.
- Phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, vật liệu lõi, số vòng và cách quấn dây.
- Đơn vị đo là Henry (H).
Các ước số thường dùng:
+ 1mili Henry (mH) = 10- 3 H
+ 1micro Henry (μH) = 10- 6 H
III. CUỘN CẢM
b. Hệ số phẩm chất:
- Tỉ số cảm kháng với điện trở của cuộn cảm.
- Tính bằng công thức: Q = 2fL : r
Trong đó:
+ f: tần số dòng điện, tính bằng Hẹc (Hz).
+ L: trị số điện cảm, tính bằng Henry (H).
+ = 3,14
+ r: điện trở cuộn cảm
c. Cảm kháng ( XL ):
- Khả năng cản trở dòng điện chạy qua cuộn cảm.
- Tính theo công thức: XL = 2fL
- XL: cảm kháng, tính bằng Ohm (Ω).
Giao bài về nhà
Trả lời các câu hỏi ở cuối bài học trong sách giáo khoa
Chuẩn bị bài mới cho kỳ sau:
Bài 3
Thực hành
Điện trở - Tụ điện - Cuộn cảm
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN
TOÀN THỂ QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
 







Các ý kiến mới nhất