Bài 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hường
Ngày gửi: 16h:54' 04-09-2022
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hường
Ngày gửi: 16h:54' 04-09-2022
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
TIẾT: 15,16,17
_ĐỖ TRUNG LAI_
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
A. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả
*Đỗ Trung Lai (7/4/1950) tại xã Phùng Xá, huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây. *Ông là nhà thơ, hoạ sĩ, nhà báo đa tài.
_- _Được trao Giải thưởng Văn học Bộ Quốc phòng năm 1994
1. Tác giả
TÁC PHẨM CHÍNH:
*Đêm sông Cầu (thơ, 1990) *Anh em và những người khác (thơ, 1990) *Đắng chát và ngọt ngào (thơ, in chung, 1991) *Thơ và tranh (1998) *Người chơi đàn nguyệt ở Hàng Châu (truyện và ký, 2000) *Thời thơ ấu của chàng lau sậy (tiểu thuyết, 2008) *Lý Bạch - Những bài Đường thi nổi tiếng (tuyển dịch, 2008) *Đỗ Phủ - Những bài Đường thi nổi tiếng (tuyển dịch, 2008) *Bạch Cư Dị - Những bài Đường thi nổi tiếng (tuyển dịch, 2008)
2. Tác phẩm
- Bài thơ được in trong tập thơ Đêm sông Cầu, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân năm 2003.
B. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc – chú thích – Tóm tắt
- Cả bài cần đọc với nhẹ nhàng, diễn cảm, chú ý vần và nhịp của bài thơ
_Ngẩng hỏi giời vậy_
_-Sao mẹ ta già? Không một lời đáp Mây bay về xa._
_Một miếng cau khô Khô gầy như mẹ Con nâng trên tay Không cầm được lệ_
_Lưng mẹ còng rồi Cau thì vẫn thẳng Cau-ngọn xanh rờn Mẹ-đầu bạc trắng Cau ngày càng cao Mẹ ngày một thấp Cau gần với giời Mẹ thì gần đất!_
_Ngày con còn bé Cau mẹ bổ tư Giờ cau bổ tám Mẹ còn ngại to!_
_ĐỖ TRUNG LAI_
1. Đọc – chú thích – Tóm tắt
quả cau bổ thành bốn miếng, tám miếng.
_bổ tư, bổ tám:_
2. Kết cấu – bố cục
_Xác định:_
*_Thể thơ? chỉ ra những yếu tố đặc trưng của thể thơ_
_qua bài thơ (số tiếng ở mỗi dòng, vần, nhịp, khổ thơ)_ *_Phương thức biểu đạt chính?_ *_Bố cục của bài thơ?_
*Thể thơ : Văn bản thuộc thể thơ bốn chữ
- Đặc điểm thể thơ bốn chữ
+ Dòng thơ: gồm các câu thơ 4 tiếng
+ Gieo vần: Bài thơ được gieo vần đặc trưng cho thể bốn chữ, gieo vần chân (vần được gieo ở cuối dòng thơ cuối câu 2 và câu 4 của mỗi khổ thơ)
+ Nhịp thơ: ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3: Cau/ ngày càng cao
Mẹ / ngày một thấp
Cau / gần với giời Mẹ / thì gần đất! *Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
_Phần 2: Cảm xúc của người con._
_Con nâng trên tay Không cầm được lệ_
_Ngẩng hỏi giời vậy_
_-Sao mẹ ta già? Không một lời đáp Mây bay về xa._
_Phần 1: Hình ảnh người mẹ trong sự đối sánh với hình ảnh cau._
_Lưng mẹ còng rồi Cau thì vẫn thẳng Cau-ngọn xanh rờn Mẹ-đầu bạc trắng_
_Cau ngày càng cao Mẹ ngày một thấp Cau gần với giời Mẹ thì gần đất!_
_Ngày con còn bé Cau mẹ bổ tư Giờ cau bổ tám Mẹ còn ngại to!_
_Một miếng cau khô Khô gầy như mẹ_
3. Phân tích
_3.1. Hình ảnh người mẹ_
PHIẾU HỌC TẬP
*_Nhan đề và tranh minh hoạ gợi cho em cảm nhận gì?_
_……………………………………………………_ *_Tìm những từ ngữ được tác giả dùng để nói về “mẹ” và “cau” trong bài thơ. Để thể hiện hình tượng “mẹ” và “cau”, tác giả sử dụng những biện pháp tu từ nào? Hãy chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó?_
_…………………………………………………………………………_
_…………………………………………………………………………_ *_Vì sao tác giả lại chọn hình ảnh “cau” để nói về mẹ?_
…………………………………………………………………………
Nhan đề:
Gợi ra hình ảnh người mẹ tần tảo, già nua, hình ảnh hàng cau đối lập với hình ảnh mẹ lưng còng.
Hình ảnh cau
Hình ảnh mẹ
Hình ảnh cau
Hình ảnh mẹ
_thẳng_
_Lưng còng_
_Ngọn xanh rờn_
_đầu bạc trắng_
_Cao_
_thấp_
_Gần giời_
_gần đất_
_Cau khô_
_(mẹ) gầy_
+ Đối lập: Giữa mẹ và cau trong
_dáng hình, màu sắc, chiều cao..._
+ So sánh: Một miếng cau khô - Khô gầy như mẹ
_+ Gợi lên một cách xót xa hình ảnh người mẹ khi già đi, biểu đạt niềm_
_thương cảm của người con đối với mẹ._
_+ Làm cho bài thơ tăng tính gợi hình, biểu cảm._
*_Câu thơ "Cau gần với giời – Mẹ thì gần đất" gợi lên điều gì? Hai câu thơ khiến em liên tưởng đến câu thành ngữ dân gian nào?_ *_Đọc khổ thơ thứ 3 em phát hiện ra hiện thực nào về mẹ?_ *_Nét tương đồng duy nhất giữa mẹ và cau được thể hiện qua những câu thơ nào?_
><
_"Cau gần với giời Mẹ thì gần đất"_
mẹ
cau
Cau qua thời gian
càng ngày
càng lớn thêm, vươn
cao lên bầu trời
Còn mẹ mỗi ngày một già đi, đến gần hơn với sự chia lìa cõi sống.
"Gần với đất" => phép ẩn dụ gợi lên sự ra đi mãi mãi của một kiếp người.
Liên tưởng đến câu thành ngữ dân gian "gần đất xa trời".
_Ngày con còn bé Cau mẹ bổ tư Giờ cau bổ tám Mẹ còn ngại to!_
Ngày xưa, khi mẹ chưa già, quả cau bổ làm tư - vừa miếng với mẹ
Bây giờ quả cau bổ tám mẹ còn ngại to
Ý niệm thời gian hiển hiện trong mỗi khổ của bài thơ, _thời gian làm mẹ ngày một già đi, răng rụng dần nên miếng cau nhỏ nhưng vẫn khó khăn với mẹ._
Nét tương đồng duy nhất giữa mẹ và cau:
Hình ảnh người mẹ được ví như miếng cau khô gầy
Thời gian đã bào mòn tất cả, khiến _lưng mẹ còng, tóc mẹ bạc, sức sống cũng héo hắt_, vơi vợi dần đi
_Nỗi niềm rưng rưng, đau xót của người con._
- Nghệ thuật đối lập, hình ảnh so sánh
*Những cảm nhận sự gần gũi giữa cau và mẹ *Cảm nhận về công lao của mẹ, sự nhọc nhằn, đắng cay trong cuộc đời mẹ cho con khôn lớn, trưởng thành
=>Thời gian khắc nghiệt làm mẹ ngày càng già đi.
_3.2. Tình cảm của người con dành cho mẹ_
*_Phân tích giá trị biểu đạt của từ "nâng" và từ "cầm" trong câu: Con nâng trên tay_
_Không cầm được lệ_
_Em cảm nhận được nỗi niềm người con dành cho mẹ là gì?_ *_Chỉ ra và phân tích những câu thơ thể hiện tình cảm của người con dành cho mẹ. Em hiểu nội dung của hai dòng thơ cuối bài như thế nào?_
Con thấu hiểu những khó nhọc, cay đắng của đời mẹ, trân trọng những hi sinh mẹ đã dành cho con nhưng không khỏi đau đớn trước những vất vả của mẹ.
Giá trị biểu đạt của từ "nâng" và từ "cầm" trong câu:
_Con nâng trên tay Không cầm được lệ_
Nâng: sự trân trọng, nâng niu miếng trầu - hình ảnh tượng trưng cho mẹ.
Cầm: tình cảm dồn nén, chứa đựng
xa, tình cảm
bao xót
của con
dành cho mẹ
như mái tóc mẹ hòa vào mây trắng. Lời thơ mở ra dư âm
nghẹn ngào, nỗi xúc động dưng dưng.
Những câu thơ thể hiện tình cảm của người con dành cho mẹ:
_Ngẩng hỏi giời vậy_
_- Sao mẹ ta già?_
_Không một lời đáp Mây bay về xa._
con tự vấn trời đất cũng là tự vấn bản thân mình + sự xót xa
Sự vô vọng, sự bất lực của người con không thể níu kéo thời gian chậm lại, níu kéo mẹ ở lại mãi mãi bên con.
Câu hỏi tu từ
_Mây bay về xa._
- Con thấu hiểu những khó nhọc, cay đắng của đời mẹ, trân trọng những hi sinh mẹ đã dành cho con nhưng không khỏi đau đớn trước những vất vả của mẹ.
- Câu hỏi tu từ thể hiện sự vô vọng, sự bất lực của người con không thể níu kéo thời gian chậm lại, níu kéo mẹ ở lại mãi mãi bên con.
TỔNG KẾT
Nội dung
Nghệ thuật
Bài thơ mượn hình ảnh cây cau quen thuộc để khắc họa mẹ. Qua đó, bài thơ thể hiện sự vất vả của cuộc đời mẹ, tình yêu thương chân thành của con dành cho mẹ và sự đau đớn, buồn tủi khi quỹ thời gian của mẹ không còn nhiều, dường như ngày con xa mẹ đang đến gần.
*Thể thơ bốn chữ. *Lời thơ giản dị, tự nhiên. *Hình ảnh thơ gần gũi. *Phối hợp hài hòa phép đối, câu hỏi tu từ, từ ngữ giàu giá trị biểu cảm.
III. TỔNG KẾT
3. Cách đọc- hiểu văn bản thơ .
-Đọc kĩ văn bản, xác định thể ,khổ thơ, vần thơ, nhịp điệu trong văn bản đó.
-Xác định nhân vật trữ tình, bài thơ viết về ai và viết về điều gì? cảm xúc bộc lộ trong bài thơ.
Nhận biết nêu tác dụng của các từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật trong bài thơ.
-Vận dụng những trải nghiệm trong cuộc sống để đọc hiểu nội dung tư tưởng, thông điệp của bài thơ.
-Kết nối ý nghĩa của văn bản để liên hệ cuộc sống.
Câu hỏi số 1: _Bài thơ Mẹ của tác giả nào? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ gì?_
Tác giả: Đỗ Trung Lai Thể thơ: bốn chữ
Câu hỏi số 2: Tác giả chọn hình ảnh nào để nói về mẹ? Tại sao?
Hình ảnh : cau
Giữa cau và mẹ có sự gần gũi. Sự đối lập giữa cau và mẹ giúp ta cảm nhận về công lao của mẹ, sự nhọc nhằn, đắng cay trong cuộc đời mẹ cho con khôn lớn, trưởng thành
Câu hỏi số 3: Nét tương đồng duy nhất giữa mẹ và cau được thể hiện qua câu thơ nào?
_Một miếng cau khô Khô gầy như mẹ_
Câu hỏi số 4: _Hai câu thơ cuối nhấn mạnh điều gì?_
Nhấn mạnh thêm quy luật nghiệt ngã – sự vô tình của thời gian khiến mẹ già nua và ra đi mãi mãi
ĐÔI BÀN TAY MẸ!
_Viết đoạn văn ngắn 5-7 câu nêu cảm nhận của em về tình cảm người con dành cho mẹ trong bài bài thơ._
Bài thơ Mẹ của Đỗ Trung Lai đã để lại trong lòng người đọc biết bao cảm nhận về tình cảm của người con dành cho mẹ. Bài thơ diễn tả những xót xa khi nhận ra thời gian, nỗi vất vả cuộc đời đã hằn lên lưng còng, trên mái đầu bạc trắng của mẹ. Chỉ qua hai hình ảnh lưng còng và mái đầu bạc trắng của mẹ mà gợi ra bao cảm nhận về công lao của mẹ, sự nhọc nhằn, đắng cay trong cuộc đời mẹ cho con khôn lớn, trưởng thành. Để rồi thảng thốt nhận ra quỹ thời gian của mẹ không còn nhiều. Quy luật sinh lão bệnh tử không ai tránh được và ngày con xa mẹ đang đến gần. Đau xót trước quy luật nghiệt ngã ấy, người con ngẩng đầu tự vấn trời xanh: _Vì sao mẹ lại già? _Câu hỏi vang lên không lời hồi đáp dội lại lòng con bao nỗi niềm nhức nhối. Hướng dẫn tự học
*Vẽ tranh theo chủ đề: Cảm nhận vẻ đẹp của người mẹ trong bài thơ thơ _Mẹ _và vẽ minh hoạ_._
*Chuẩn bị: Soạn bài thơ _Ông đồ _của Vũ Đình Liên
*Hồ sơ tác giả: sự nghiệp văn học, tác phẩm tiêu biểu, đề tài chính… *Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ của tác phẩm? *Hoàn thiện phiếu học tập
*Thể thơ? chỉ ra những yếu tố đặc trưng của thể thơ qua bài thơ
(số tiếng ở mỗi dòng, vần, nhịp, khổ thơ) *Phương thức biểu đạt chính? *Bố cục của bài thơ?
_ĐỖ TRUNG LAI_
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
A. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả
*Đỗ Trung Lai (7/4/1950) tại xã Phùng Xá, huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây. *Ông là nhà thơ, hoạ sĩ, nhà báo đa tài.
_- _Được trao Giải thưởng Văn học Bộ Quốc phòng năm 1994
1. Tác giả
TÁC PHẨM CHÍNH:
*Đêm sông Cầu (thơ, 1990) *Anh em và những người khác (thơ, 1990) *Đắng chát và ngọt ngào (thơ, in chung, 1991) *Thơ và tranh (1998) *Người chơi đàn nguyệt ở Hàng Châu (truyện và ký, 2000) *Thời thơ ấu của chàng lau sậy (tiểu thuyết, 2008) *Lý Bạch - Những bài Đường thi nổi tiếng (tuyển dịch, 2008) *Đỗ Phủ - Những bài Đường thi nổi tiếng (tuyển dịch, 2008) *Bạch Cư Dị - Những bài Đường thi nổi tiếng (tuyển dịch, 2008)
2. Tác phẩm
- Bài thơ được in trong tập thơ Đêm sông Cầu, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân năm 2003.
B. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc – chú thích – Tóm tắt
- Cả bài cần đọc với nhẹ nhàng, diễn cảm, chú ý vần và nhịp của bài thơ
_Ngẩng hỏi giời vậy_
_-Sao mẹ ta già? Không một lời đáp Mây bay về xa._
_Một miếng cau khô Khô gầy như mẹ Con nâng trên tay Không cầm được lệ_
_Lưng mẹ còng rồi Cau thì vẫn thẳng Cau-ngọn xanh rờn Mẹ-đầu bạc trắng Cau ngày càng cao Mẹ ngày một thấp Cau gần với giời Mẹ thì gần đất!_
_Ngày con còn bé Cau mẹ bổ tư Giờ cau bổ tám Mẹ còn ngại to!_
_ĐỖ TRUNG LAI_
1. Đọc – chú thích – Tóm tắt
quả cau bổ thành bốn miếng, tám miếng.
_bổ tư, bổ tám:_
2. Kết cấu – bố cục
_Xác định:_
*_Thể thơ? chỉ ra những yếu tố đặc trưng của thể thơ_
_qua bài thơ (số tiếng ở mỗi dòng, vần, nhịp, khổ thơ)_ *_Phương thức biểu đạt chính?_ *_Bố cục của bài thơ?_
*Thể thơ : Văn bản thuộc thể thơ bốn chữ
- Đặc điểm thể thơ bốn chữ
+ Dòng thơ: gồm các câu thơ 4 tiếng
+ Gieo vần: Bài thơ được gieo vần đặc trưng cho thể bốn chữ, gieo vần chân (vần được gieo ở cuối dòng thơ cuối câu 2 và câu 4 của mỗi khổ thơ)
+ Nhịp thơ: ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3: Cau/ ngày càng cao
Mẹ / ngày một thấp
Cau / gần với giời Mẹ / thì gần đất! *Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
_Phần 2: Cảm xúc của người con._
_Con nâng trên tay Không cầm được lệ_
_Ngẩng hỏi giời vậy_
_-Sao mẹ ta già? Không một lời đáp Mây bay về xa._
_Phần 1: Hình ảnh người mẹ trong sự đối sánh với hình ảnh cau._
_Lưng mẹ còng rồi Cau thì vẫn thẳng Cau-ngọn xanh rờn Mẹ-đầu bạc trắng_
_Cau ngày càng cao Mẹ ngày một thấp Cau gần với giời Mẹ thì gần đất!_
_Ngày con còn bé Cau mẹ bổ tư Giờ cau bổ tám Mẹ còn ngại to!_
_Một miếng cau khô Khô gầy như mẹ_
3. Phân tích
_3.1. Hình ảnh người mẹ_
PHIẾU HỌC TẬP
*_Nhan đề và tranh minh hoạ gợi cho em cảm nhận gì?_
_……………………………………………………_ *_Tìm những từ ngữ được tác giả dùng để nói về “mẹ” và “cau” trong bài thơ. Để thể hiện hình tượng “mẹ” và “cau”, tác giả sử dụng những biện pháp tu từ nào? Hãy chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó?_
_…………………………………………………………………………_
_…………………………………………………………………………_ *_Vì sao tác giả lại chọn hình ảnh “cau” để nói về mẹ?_
…………………………………………………………………………
Nhan đề:
Gợi ra hình ảnh người mẹ tần tảo, già nua, hình ảnh hàng cau đối lập với hình ảnh mẹ lưng còng.
Hình ảnh cau
Hình ảnh mẹ
Hình ảnh cau
Hình ảnh mẹ
_thẳng_
_Lưng còng_
_Ngọn xanh rờn_
_đầu bạc trắng_
_Cao_
_thấp_
_Gần giời_
_gần đất_
_Cau khô_
_(mẹ) gầy_
+ Đối lập: Giữa mẹ và cau trong
_dáng hình, màu sắc, chiều cao..._
+ So sánh: Một miếng cau khô - Khô gầy như mẹ
_+ Gợi lên một cách xót xa hình ảnh người mẹ khi già đi, biểu đạt niềm_
_thương cảm của người con đối với mẹ._
_+ Làm cho bài thơ tăng tính gợi hình, biểu cảm._
*_Câu thơ "Cau gần với giời – Mẹ thì gần đất" gợi lên điều gì? Hai câu thơ khiến em liên tưởng đến câu thành ngữ dân gian nào?_ *_Đọc khổ thơ thứ 3 em phát hiện ra hiện thực nào về mẹ?_ *_Nét tương đồng duy nhất giữa mẹ và cau được thể hiện qua những câu thơ nào?_
><
_"Cau gần với giời Mẹ thì gần đất"_
mẹ
cau
Cau qua thời gian
càng ngày
càng lớn thêm, vươn
cao lên bầu trời
Còn mẹ mỗi ngày một già đi, đến gần hơn với sự chia lìa cõi sống.
"Gần với đất" => phép ẩn dụ gợi lên sự ra đi mãi mãi của một kiếp người.
Liên tưởng đến câu thành ngữ dân gian "gần đất xa trời".
_Ngày con còn bé Cau mẹ bổ tư Giờ cau bổ tám Mẹ còn ngại to!_
Ngày xưa, khi mẹ chưa già, quả cau bổ làm tư - vừa miếng với mẹ
Bây giờ quả cau bổ tám mẹ còn ngại to
Ý niệm thời gian hiển hiện trong mỗi khổ của bài thơ, _thời gian làm mẹ ngày một già đi, răng rụng dần nên miếng cau nhỏ nhưng vẫn khó khăn với mẹ._
Nét tương đồng duy nhất giữa mẹ và cau:
Hình ảnh người mẹ được ví như miếng cau khô gầy
Thời gian đã bào mòn tất cả, khiến _lưng mẹ còng, tóc mẹ bạc, sức sống cũng héo hắt_, vơi vợi dần đi
_Nỗi niềm rưng rưng, đau xót của người con._
- Nghệ thuật đối lập, hình ảnh so sánh
*Những cảm nhận sự gần gũi giữa cau và mẹ *Cảm nhận về công lao của mẹ, sự nhọc nhằn, đắng cay trong cuộc đời mẹ cho con khôn lớn, trưởng thành
=>Thời gian khắc nghiệt làm mẹ ngày càng già đi.
_3.2. Tình cảm của người con dành cho mẹ_
*_Phân tích giá trị biểu đạt của từ "nâng" và từ "cầm" trong câu: Con nâng trên tay_
_Không cầm được lệ_
_Em cảm nhận được nỗi niềm người con dành cho mẹ là gì?_ *_Chỉ ra và phân tích những câu thơ thể hiện tình cảm của người con dành cho mẹ. Em hiểu nội dung của hai dòng thơ cuối bài như thế nào?_
Con thấu hiểu những khó nhọc, cay đắng của đời mẹ, trân trọng những hi sinh mẹ đã dành cho con nhưng không khỏi đau đớn trước những vất vả của mẹ.
Giá trị biểu đạt của từ "nâng" và từ "cầm" trong câu:
_Con nâng trên tay Không cầm được lệ_
Nâng: sự trân trọng, nâng niu miếng trầu - hình ảnh tượng trưng cho mẹ.
Cầm: tình cảm dồn nén, chứa đựng
xa, tình cảm
bao xót
của con
dành cho mẹ
như mái tóc mẹ hòa vào mây trắng. Lời thơ mở ra dư âm
nghẹn ngào, nỗi xúc động dưng dưng.
Những câu thơ thể hiện tình cảm của người con dành cho mẹ:
_Ngẩng hỏi giời vậy_
_- Sao mẹ ta già?_
_Không một lời đáp Mây bay về xa._
con tự vấn trời đất cũng là tự vấn bản thân mình + sự xót xa
Sự vô vọng, sự bất lực của người con không thể níu kéo thời gian chậm lại, níu kéo mẹ ở lại mãi mãi bên con.
Câu hỏi tu từ
_Mây bay về xa._
- Con thấu hiểu những khó nhọc, cay đắng của đời mẹ, trân trọng những hi sinh mẹ đã dành cho con nhưng không khỏi đau đớn trước những vất vả của mẹ.
- Câu hỏi tu từ thể hiện sự vô vọng, sự bất lực của người con không thể níu kéo thời gian chậm lại, níu kéo mẹ ở lại mãi mãi bên con.
TỔNG KẾT
Nội dung
Nghệ thuật
Bài thơ mượn hình ảnh cây cau quen thuộc để khắc họa mẹ. Qua đó, bài thơ thể hiện sự vất vả của cuộc đời mẹ, tình yêu thương chân thành của con dành cho mẹ và sự đau đớn, buồn tủi khi quỹ thời gian của mẹ không còn nhiều, dường như ngày con xa mẹ đang đến gần.
*Thể thơ bốn chữ. *Lời thơ giản dị, tự nhiên. *Hình ảnh thơ gần gũi. *Phối hợp hài hòa phép đối, câu hỏi tu từ, từ ngữ giàu giá trị biểu cảm.
III. TỔNG KẾT
3. Cách đọc- hiểu văn bản thơ .
-Đọc kĩ văn bản, xác định thể ,khổ thơ, vần thơ, nhịp điệu trong văn bản đó.
-Xác định nhân vật trữ tình, bài thơ viết về ai và viết về điều gì? cảm xúc bộc lộ trong bài thơ.
Nhận biết nêu tác dụng của các từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật trong bài thơ.
-Vận dụng những trải nghiệm trong cuộc sống để đọc hiểu nội dung tư tưởng, thông điệp của bài thơ.
-Kết nối ý nghĩa của văn bản để liên hệ cuộc sống.
Câu hỏi số 1: _Bài thơ Mẹ của tác giả nào? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ gì?_
Tác giả: Đỗ Trung Lai Thể thơ: bốn chữ
Câu hỏi số 2: Tác giả chọn hình ảnh nào để nói về mẹ? Tại sao?
Hình ảnh : cau
Giữa cau và mẹ có sự gần gũi. Sự đối lập giữa cau và mẹ giúp ta cảm nhận về công lao của mẹ, sự nhọc nhằn, đắng cay trong cuộc đời mẹ cho con khôn lớn, trưởng thành
Câu hỏi số 3: Nét tương đồng duy nhất giữa mẹ và cau được thể hiện qua câu thơ nào?
_Một miếng cau khô Khô gầy như mẹ_
Câu hỏi số 4: _Hai câu thơ cuối nhấn mạnh điều gì?_
Nhấn mạnh thêm quy luật nghiệt ngã – sự vô tình của thời gian khiến mẹ già nua và ra đi mãi mãi
ĐÔI BÀN TAY MẸ!
_Viết đoạn văn ngắn 5-7 câu nêu cảm nhận của em về tình cảm người con dành cho mẹ trong bài bài thơ._
Bài thơ Mẹ của Đỗ Trung Lai đã để lại trong lòng người đọc biết bao cảm nhận về tình cảm của người con dành cho mẹ. Bài thơ diễn tả những xót xa khi nhận ra thời gian, nỗi vất vả cuộc đời đã hằn lên lưng còng, trên mái đầu bạc trắng của mẹ. Chỉ qua hai hình ảnh lưng còng và mái đầu bạc trắng của mẹ mà gợi ra bao cảm nhận về công lao của mẹ, sự nhọc nhằn, đắng cay trong cuộc đời mẹ cho con khôn lớn, trưởng thành. Để rồi thảng thốt nhận ra quỹ thời gian của mẹ không còn nhiều. Quy luật sinh lão bệnh tử không ai tránh được và ngày con xa mẹ đang đến gần. Đau xót trước quy luật nghiệt ngã ấy, người con ngẩng đầu tự vấn trời xanh: _Vì sao mẹ lại già? _Câu hỏi vang lên không lời hồi đáp dội lại lòng con bao nỗi niềm nhức nhối. Hướng dẫn tự học
*Vẽ tranh theo chủ đề: Cảm nhận vẻ đẹp của người mẹ trong bài thơ thơ _Mẹ _và vẽ minh hoạ_._
*Chuẩn bị: Soạn bài thơ _Ông đồ _của Vũ Đình Liên
*Hồ sơ tác giả: sự nghiệp văn học, tác phẩm tiêu biểu, đề tài chính… *Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ của tác phẩm? *Hoàn thiện phiếu học tập
*Thể thơ? chỉ ra những yếu tố đặc trưng của thể thơ qua bài thơ
(số tiếng ở mỗi dòng, vần, nhịp, khổ thơ) *Phương thức biểu đạt chính? *Bố cục của bài thơ?
 








Các ý kiến mới nhất