Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 2. Địa hình Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 16h:05' 17-08-2023
Dung lượng: 50.0 MB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Đây là dạng địa hình gì?

ĐỒNG BẰNG

KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Đây là dạng địa hình gì?

BÁN BÌNH NGUYÊN

KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Đây là dạng địa hình gì?

CAO NGUYÊN

BÀI 2

ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

GV dạy:
Lớp dạy: 8/

LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ

8

BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC

1

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

2

CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

3

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ

4

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Dựa vào kênh chữ SGK, cho biết địa hình nước ta có
mấy đặc điểm chung? Kể tên.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế.

4 đặc điểm
chung

Địa hình có 2 hướng chính là TB-ĐN và
vòng cung.
Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt
Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt
đới ẩm gió mùa và con người.

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
Quan sát hình 1 và kênh
chữ SGK, cho biết địa hình
đồi núi chiếm bao nhiêu?
Đồi núi thấp dưới 1000m
chiến bao nhiêu diện tích
lãnh thổ?
- Đồi núi chiếm 3/4 diện
tích lãnh thổ.
- Trong đó đồi núi thấp
dưới 1000m chiến 85%
diện tích lãnh thổ.

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
Quan sát hình 1 và kênh chữ
SGK, cho biết núi cao trên
2000m chiếm bao nhiêu diện
tích lãnh thổ? Xác định một số
đỉnh núi cao trên 2000m trên
bản đồ.
- Núi cao trên 2000m chiếm
1% diện tích lãnh thổ.
- Một số đỉnh núi cao trên
2000m: Phan-xi-păng 3147m,
Phu Luông 2985m, Pu Xai Lai
Leng 2711m, Ngọc Linh
2598m,…

Phan-xi-păng (3147m)
Phu Luông (2985m)

Pu Xai Lai Leng (2711m)

Ngọc Linh (2598m)

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

Phan-xi-păng

Phu Luông

Pu Xai Lai Leng

Ngọc Linh

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
Quan sát hình 1 và kênh
chữ SGK, cho biết đồng
bằng chiếm bao nhiêu
diện tích lãnh thổ? Đồng
bằng nước ta được phân
loại như thế nào?
- Đồng bằng chiếm 1/4
diện tích lãnh thổ.
- Được chia thành đồng
bằng châu thổ và đồng
bằng ven biển.

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế

- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

b. Địa hình có 2 hướng chính là
TB-ĐN và vòng cung
Quan sát hình 1 và kênh
chữ SGK, kể tên và xác
định trên bản đồ các dãy
núi hướng TB-ĐN và vòng
cung.

Sông Gâm

Pu Đen Đinh

Ngân Sơn
Bắc Sơn
Con Voi

Đông Triều

Pu Sam Sao

Trường Sơn Bắc

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

b. Địa hình có 2 hướng chính là
TB-ĐN và vòng cung

- Hướng TB-ĐN như Con Voi, Hoàng Liên Sơn,
Trường Sơn Bắc,...
- Hướng vòng cung: thể hiện rõ nhất ở vùng núi
Đông Bắc.

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

c. Địa hình có tính chất phân bậc
khá rõ rệt
Quan sát lược đồ địa hình
Việt Nam và kênh chữ SGK,
giải thích vì sao địa hình
nước ta có tính phân bậc? Kể
tên các bậc địa hình kế tiếp
nhau từ nội địa ra biển.
- Nguyên nhân: quá trình địa
chất lâu dài, vận động tạo
núi Hi-ma-lay-a.
- Núi đồi, đồng bằng, bờ
biển, thềm lục địa.

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

c. Địa hình có tính chất phân bậc
khá rõ rệt

Núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng
ven biển, thềm lục địa.

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

d. Địa hình chịu tác động của khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa và con người
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, cho biết vì sao địa hình nước
ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa? Tính chất này biểu hiện như
thế nào?

Xói mòn đất ở vùng núi phía Bắc

- Nguyên nhân: nhiệt độ cao,
lượng mưa lớn tập trung theo
mùa.
- Biểu hiện:
+ Qúa trình xâm thực, xói mòn
diễn ra mạnh mẽ, địa hình bị cắt
xẻ.
+ Bồi tụ ở vùng đồng bằng và
thung lũng.

Bồi tụ ở vùng đồng bằng sông
Cửu Long

Quan sát video clip, hãy cho biết động Phong Nha được hình thành nh ư th ế nào?

Do nước mưa hòa tan đá vôi cùng với sự khoét sâu của mạch nước ngầm.

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

d. Địa hình chịu tác động của khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa và con người

Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy kể tên
các dạng địa hình do con
người tạo nên.

Một đoạn đê sông Hồng

Các dạng địa hình nhân
tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ
chứa nước, đê, đập...
Đập thủy điện Hòa Bình

BÀI 2

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

d. Địa hình chịu tác động của khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa và con người

- Quá trình xâm thực, xói mòn mạnh, địa hình bị
chia cắt.
- Nhiều hang động rộng lớn.
- Các dạng địa hình nhân tạo: hầm mỏ, đê, đập...

BÀI 2

2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

Kể tên các khu vực địa hình ở nước ta.

Đông Bắc
Tây Bắc
Khu vực đồi núi

Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam

CÁC
KHU
VỰC
ĐỊA
HÌNH

Đồng bằng sông Hồng
Khu vực đồng bằng

Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng ven biển miền Trung

Bờ biển
Bờ biển và thềm lục địa
Thềm lục địa

BÀI 2

2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 10 phút
NHIỆM VỤ
* NHÓM 1, 2 : Quan sát hình 1, các hình ảnh
và kênh chữ SGK, hãy so sánh khu vực Đông
Bắc và Tây Bắc về phạm vi và đặc điểm hình
thái.
* NHÓM 3, 4: Quan sát hình 1, các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy so sánh khu vực Trường
Sơn Bắc và Trường Sơn Nam về phạm vi và
đặc điểm hình thái.
* NHÓM 5, 6: Quan sát hình 1, các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy so sánh Đồng bằng sông
Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng
bằng ven biển miền Trung về diện tích, nguồn
gốc hình thành và đặc điểm.
* NHÓM 7, 8: Quan sát hình 1, các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy trình bày đặc điểm địa hình
bờ biển và thềm lục địa nước ta.

Pu Đen Đinh

Sông Gâm
Ngân Sơn
Bắc Sơn
Đông Triều

Pu Sam Sao

BÀI 2

2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

1
Khu vực

Đông
Bắc

Tây
Bắc

Phạm vi

Đặc điểm hình thái

Nằm ở tả - Độ cao trung bình phổ biến dưới 1.000 m.
ngạn sông
- Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung (Sông
Hồng.
Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo.
 
- Địa hình các-xtơ khá phổ biến, tạo nên những cảnh quan
đẹp như vùng hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long.
Nằm giữa - Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng 3147m).
sông Hồng
đến sông - Độ cao trung bình 1000-2000m.
Cả.
- Các dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông nam như Hoàng
Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao.
- Đặc trưng của địa hình Tây Bắc là bị chia cắt mạnh. Xen
giữa các và các cao nguyên đá vôi: Sơn La, Mộc Châu.

BÀI 2

2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

Dãy Hoàng Liên Sơn

Cánh cung sông Gâm

Cao nguyên Mộc Châu

Vịnh Hạ Long

Hoành Sơn

Bạch Mã

BÀI 2

2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

3
Khu vực
Trường
Sơn
Bắc

Trường
Sơn
Nam

Phạm vi

Đặc điểm hình thái

Từ phía nam - Là vùng có độ cao trung bình khoảng 1.000 m, một số ít đ ỉnh
sông Cả đến cao trên 2.000 m như: Pu Xai Lai Leng (2711 m), Rào Cỏ (2 235
dãy
Bạch
m).
Mã.
- Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng
duyên hải miền Trung: Bạch Mã, Hoành Sơn.
Từ phía nam - Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, có độ cao lớn hơn vùng
dãy Bạch Mã Trường Sơn Bắc.
đến
Đông - Địa hình có hướng vòng cung, hai sườn đông và tây Trường Sơn
Nam Bộ.
Nam không đối xứng.
- Dạng địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng, bề
mặt phủ đất đỏ badan như Kon Tum, Plei Ku, Lâm viên, Di Linh,…
- Các khối núi cao trên 2.000 m như: Ngọc Linh (2598 m), Chư
Yang Sin (2405 m), Lang Biang (2167 m),...

BÀI 2

2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

Dãy Hoành Sơn

Dãy Bạch Mã

Cao nguyên Plei Ku

Cao nguyên Lâm Viên

BÀI 2

2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

a. Địa hình đồi núi
Quan sát hình 1 và kênh chữ
SGK, kể tên và xác định trên
hình các dạng địa hình
chuyển tiếp giữa miền núi và
đồng bằng ở nước ta.
- Các dạng địa hình chuyển
tiếp giữa miền núi và đồng
bằng:
+ Vùng đồi trung du ở Bắc
Bộ.
+ Bán bình nguyên ở Đông
Nam Bộ.

BÀI 2

2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

a. Địa hình đồi núi
Khu
vực
Đông
Bắc

Phạm vi

Đặc điểm hình thái

Nằm ở tả Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình
ngạn
sông cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Hồng.
Đông Triều và địa hình cac-xtơ.

Nằm
giữa Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng
sông
Hồng 3147m), các dãy núi lớn có hướng tây bắc Tây Bắc đến sông Cả. đông nam: Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu
Sam Sao và các cao nguyên đá vôi: Sơn La, Mộc
 
Châu.
Trường Từ phía nam Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia
sông Cả đến cắt đồng bằng duyên hải miền Trung: Bạch
Sơn
dãy Bạch Mã. Mã, Hoành Sơn.
Bắc
Từ phía nam Gồm các khối núi nằm ở phía bắc và nam: Kon
Trường
dãy Bạch Mã Tum và cực Nam Trung Bộ và nhiều cao
Sơn
nguyên xếp tầng: Kon Tum, Plei Ku, Lâm Viên,
đến
Đông

Nam
Nam Bộ.

BÀI 2

2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

5
Đồng bằng

Sông Hồng

Sông
Cửu Long

Ven biển miền
Trung

Diện
tích
15000
km2

Nguồn gốc
hình thành
Do phù sa sông
Hồng và sông
Thái Bình bồi
đắp.

40000
km2

Do phù sa của Không có đê ngăn lũ, có hệ thống kênh
hệ thống sông rạch dày đặc. Nhiều vùng trũng lớn:
Mê Công bồi Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên.
đắp.

15000
km2

Từ phù sa sông Nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, có nhiều
hoặc kết hợp cồn cát.
giữa phù sa
sông và biển.

Đặc điểm
Có hệ thống đê chống lũ khiến đồng
bằng bị chia cắt, tạo thành những ô
trũng, khu vực trong đê không được bồi
đắp phù sa.

BÀI 2

2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng Thanh Hóa

Đồng bằng Tuy Hòa

BÀI 2

2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

b. Địa hình đồng bằng
Đồng bằng

Sông Hồng

Sông
Cửu Long

Ven biển
miền
Trung

Diện
tích

Nguồn gốc
hình thành
Do phù sa
sông Hồng và
15000
sông
Thái
2
km
Bình bồi đắp.
Do phù sa của
hệ thống sông
40000
Mê Công bồi
2
km
đắp.
Từ phù sa
sông hoặc kết
15000
hợp giữa phù
km2
sa sông và
biển.

Đặc điểm
Có hệ thống đê chống lũ
khiến đồng bằng bị chia cắt,
tạo thành những ô trũng,
khu vực trong đê không
được bồi đắp phù sa.
Không có đê ngăn lũ, có hệ
thống kênh rạch dày đặc.
Nhiều vùng trũng lớn: Đồng
Tháp Mười, Tứ giác Long
Xuyên.
Nhiều đồng bằng nhỏ hẹp,
có nhiều cồn cát.

BÀI 2

2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Bờ biển nước ta dài 3260 km, kéo dài từ Móng Cái
(Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang). Có 2 dạng chính
địa hình:
Bờ biển bồi tụ (tại các châu thổ sông Hồng, sông Cửu
Long), có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát
triển, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

7

Bờ biển mài mòn (tại các vùng chân núi và hải đảo, ví
dụ: đoạn bờ biển từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu) rất khúc
khuỷu, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió, nhi ều
bãi cát.

- Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ.
- Vùng biển miền Trung sâu và hẹp hơn.

BÀI 2

2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
- Bờ biển có 2 dạng chính địa hình:
+ Bờ biển bồi tụ có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập
mặn phát triển.
+ Bờ biển mài mòn rất khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh
nước sâu, kín gió, nhiều bãi cát.
- Thềm lục địa:
+ Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ.
+ Vùng biển miền Trung sâu và hẹp hơn.

BÀI 3

3

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ

a. Đối với sự phân hóa tự nhiên
Quan sát các hình ảnh và kênh
đới bi
gió
chữ Đai
SGK,ôncho
ếtmùa
độ trên
cao núi
địa:
là các
c vậtvôn
hình sinh
ảnhvậht ưở
ng loài
đếnthựsinh
ật
đới ví dụ như đỗ quyên, lãnh
như th
ế nào?
Cho ví dụ.
sam,
thiết sam...
Đai cận nhiệt đới gió mùa
trên núi: sinh vật gồm có rừng
cận nhiệt lá rộng, rừng lá kim
ví dụ như rừng thông ở Đà Lạt.

Vườn quốc gia (VQG) Cúc Phương

Đai nhiệt đới gió mùa: sinh
vật tiêu biểu là hệ sinh thái
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng
thường xanh và rừng nhiệt
đới gió mùa ví dụ như ở VQG
Cúc Phương.

Thông Đà Lạt

Đỗ quyên Sa Pa

BÀI 3

3

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ

a. Đối với sự phân hóa tự nhiên
Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, cho biết độ
cao địa hình ảnh hưởng
đến đất đai như thế nào?
- Đai nhiệt đới gió mùa:
đất feralit.
- Đai cận nhiệt đới gió
mùa trên núi: đất feralit
có mùn.
- Đai ôn đới gió mùa trên
núi: đất mùn thô.

Đất feralit

Đất mùn thô

BÀI 3

3

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ

a. Đối với sự phân hóa tự nhiên
Hoàn Liên Sơn

Quan sát hình 1 và kênh chữ SGK,
xác định các dãy núi Hoàng Liên
Sơn, Trường Sơn, Bạch Mã. Cho biết
các dãy núi này ảnh hưởng đến khí
hậu nước ta như thế nào?
- Dãy Hoàng Liên Sơn làm suy yếu
tác động của gió mùa ĐB => mùa
đông ở Tây Bắc ngắn hơn và nền
nhiệt cao hơn Đông Bắc.
- Dãy Trường Sơn gây hiệu ứng
phơn tạo sự khác biệt về mùa mưa
giữa 2 sườn núi.
- Dãy Bạch Mã ngăn ảnh hưởng
của gió mùa ĐB vào phía nam =>
ranh giới tự nhiên giữa 2 miền khí
hậu.

Trường Sơn
Bạch Mã

BÀI 2

3

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ

a. Đối với sự phân hóa tự nhiên
Quan sát hình ảnh và hiểu
biết của bản thân, cho ví
dụ chứng minh dãy
Trường Sơn gây hiệu ứng
phơn tạo sự khác biệt về
mùa mưa giữa 2 sườn núi?
Trường Sơn Đông, Trường
Sơn Tây, bên nắng đốt
(ven biển miền Trung),
bên mưa quây (Tây
Nguyên).

Đầu mùa hạ ở ven biển miền
Trung

Đầu mùa hạ ở Tây Nguyên

BÀI 3

3

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ

a. Đối với sự phân hóa tự nhiên

- Theo độ cao: chia thành 3 vòng đai: nhiệt đới
gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa trên núi, ôn đới
gió mùa trên núi.
- Theo hướng sườn: các dãy núi Hoàng Liên
Sơn, Trường Sơn, Bạch Mã tạo nên sự phân hóa
khí hậu ở nước ta.

BÀI 2

3

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 5 phút
NHIỆM VỤ
* NHÓM 1, 2: Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, nêu
những thế mạnh và hạn chế của địa hình đồi núi đối với khai
thác kinh tế. Cho ví dụ.
* NHÓM 3, 4: Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, nêu
những thế mạnh và hạn chế của địa hình đồng bằng đối với
khai thác kinh tế. Cho ví dụ.
* NHÓM 5, 6: Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, nêu
những thế mạnh và hạn chế của địa hình bờ biển đối với khai
thác kinh tế. Cho ví dụ.

BÀI 2

3

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ

Trồng cà phê ở Tây Nguyên

Lũ quét ở Tây Bắc

Chăn nuôi bò sữa ở Tây Bắc

Sạt lở đất ở Tây Nguyên

BÀI 2

2

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ

Trồng lúa ở ĐB. Sông Hồng

Ngập lụt ở ĐB. Sông Hồng

Trồng cây ăn quả ở ĐB. Sông Cửu
Long

Đất bị bạc màu ở ĐB. Sông Cửu Long

BÀI 2

3

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ

Du lịch biển Nha Trang

Bão đổ bộ vào Đà Nẵng

Cảng Hải Phòng

Sạt lở bờ biển ở Bình Thuận

BÀI 2

3

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ
Thế mạnh:
+ Đối với nông nghiệp, lâm nghiệp: trồng rừng, cây công
nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc.
+ Đối với công nghiệp: phát triển khai thác khoáng s ản,
luyện kim, thủy điện,...
+ Đối với du lịch: hình thành các điểm du lịch có giá tr ị.

1

Hạn chế: địa hình bị chia cắt gây khó khăn cho giao
thông, thiên tai: lũ quét, sạt lở đất…

Ví dụ:
+ Thế mạnh: trồng cà phê ở Tây Nguyên, chăn nuôi bò
sữa ở Tây Bắc.
+ Hạn chế: lũ quét ở Tây Bắc, sạt lở đất ở Tây Nguyên.

BÀI 2

3

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ

b. Đối với khai thác kinh tế
* Khai thác kinh tế ở khu vực đồi núi
- Thế mạnh:
+ Đối với nông nghiệp, lâm nghiệp: trồng rừng, cây công
nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc.
+ Đối với công nghiệp: phát triển khai thác khoáng s ản,
luyện kim, thủy điện,...
+ Đối với du lịch: hình thành các điểm du lịch có giá trị.
- Hạn chế: địa hình bị chia cắt gây khó khăn cho giao
thông, thiên tai: lũ quét, sạt lở đất…

BÀI 3

3

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ
Thế mạnh:
+ Đối với nông nghiệp, thủy sản: trồng cây lương thực
thực phẩm, chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm, đánh bắt và
nuôi trồng thủy sản.
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng và cư trú.

3

Hạn chế: tài nguyên bị khai thác quá mức, môi
trường bị suy thoái.
Ví dụ:
+ Thế mạnh: trồng lúa ở ĐB. Sông Hồng, t rồng cây ăn
quả như chôm chôm, xoài, sầu riêng… ở ĐB. Sông Cửu
Long.
+ Hạn chế: ngập lụt ở ĐB. Sông Hồng, đất bị bạc màu ở
ĐB. Sông Cửu Long.

BÀI 2

3

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ

b. Đối với khai thác kinh tế

* Khai thác kinh tế ở khu vực đồng bằng
- Thế mạnh:
+ Đối với nông nghiệp, thủy sản: trồng cây lương thực
thực phẩm, chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm, đánh bắt và
nuôi trồng thủy sản.
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng và cư trú.
- Hạn chế: Tài nguyên bị khai thác quá mức, môi trường
bị suy thoái.
468x90
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác