Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Ngày gửi: 20h:27' 15-07-2026
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
HÓA SINH LÂM SÀNG
NỘI TIẾT - TUYẾN GIÁP

NỘI DUNG
1. Chức năng sinh lý tuyến giáp
a. Cấu trúc tuyến giáp
b. Sự tạo thành hormon giáp
c. Các tác dụng của hormon giáp trongchức
tổ tế bào
d. Điều hòa bài tiết hormon tuyến giáp
2. Rối loạn chức năng tuyến giáp
a. Cường chức năng tuyến giáp
b. Suy chức năng tuyến giáp
3. Những xét nghiệm chức năng tuyến giáp
a. TT4 , FT4
b. TT3 , FT3
c. rT3 , FTI

SƠ LƯỢC CẤU
TRÚC TUYẾN GIÁP
• Là một tuyến nội tiết quan trọng của cơ
thể.
• Tuyến giáp nằm ngay dưới thanh quản,
ởhai bên và phía trước của khí quản.
• Gồm 2 thùy (P) và (T).Nối nhau bởi eo
tuyến giáp, bắt ngang từ sụn khí quản 1
đến 4
• Mỗi thùy dài 5 ‐ 8cm, rộng 2 ‐ 4cm,
dày 1‐ 2,5cm.
• Cân nặng bình thường: 40‐42g.
• Khi tuyến giáp phì đại tạo bướu giáp.

CẤU TẠO MÔ HỌC

• Tuyến giáp: tạo thành từcác nang tuyến.

Đường kính mỗi nang: 100
– 300 µm.

Bên trong chứa đầy chất tiết (chất keo),
bản chất là thyroglobulin, chứa các hormone
(H) giáp.

Thành của nang tuyến là những tế bào
biểu mô hình trụ, tiết chất tiết vào trong
lòng nang.

(H) được hấp thụ trở lại qua tế bào
biểu mô vào máu, phân phối khắp cơ thể.

NHU CẦU IOD
• Người trưởng thành cần 1mg iod/tuần để tạo (H) giáp.
• Iod ăn vào được hấp thu qua ống tiêu hóa vào máu:
‐ Phần lớn iod được thải nhanh qua thận.
‐ Khoảng 1% iod đến tế bào TG để tổng hợp (H) giáp.
• Iod được vận chuyển từ máu vào các nang giáp nhờ bơm iod ởmàng đáy tế bào giáp.
• TG bình thường: nồng độ iod / TG gấp 30 lần / máu.
• TG hoạt động tối đa, nồng độ iod / TG có thể tăng 250 lần.

SỰ TẠO THÀNH VÀ BÀI TIẾT
THYROGLOBULIN
• Thyroglobulin: phân tử glycoprotein lớn, TLPT: 335.000
• Tổng hợp ở lưới nội bào tương và bộGolgi tếbào biểu mô TG.
• Mỗi phân tử thyroglobulin chứa 70 aa là tyrosin, đây là chất
chính kết hợp với iod tạo (H) giáp.

SỰ OXID HÓA IOD
• Iod: gắn trực tiếp với aa tyrosin phải ở dạng oxid hóa.
• Sự oxid hóa iod nhờ (E) peroxidase và hydroperoxid.
• Peroxidase ở trong màng đỉnh tế bào biểu mô TG.
• Khi hệ thống
ức(E)
chế
hoặc
bị không có (do di truyền tếbào):
(H) giáp không được tạo thành.

SỰ IOD HÓA TYROSIN VÀ SỰ
TẠO THÀNH HORMON GIÁP
• Khi thyroglobulin vào nang giáp, iod oxid hóa gắn khoảng 1 ⁄ 6 lượng aa tyrosin,
nhờ men iodinase.
• 1Tyrosin + 1 iod oxid hóa → Monoiodotyrosin (MIT)
1Tyrosin + 2 iod oxid hóa → Diiodotyrosin (DIT).
• Sau đó ít phút, hàng giờ, có thể hàng ngày:
1 MIT + 1 DIT → T3 (Triiodothyronin): 1 ⁄15 (H) dự trữ 1
DIT

+ 1 DIT → T4 (Thyroxin): (H) chính

• (H) giáp dự trữ ở các nang,dùng
đủ 2 – 3 tháng (bình
thường).

CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA TUYẾN GIÁP
• TG tổng hợp hai (H) quan trọng từ iod + tyrosin là Thyroxin (T4): 93%,
Triiodothyronin (T3): 7%
• Tiết calcitonin: tăng hấp thu Ca2+ từ máu vào xương.
• Khi tới các mô (gan, thận), phần lớn T4 được chuyển thành T3.
• Hai (H) giáp này có chức năng giống nhau, nhưng khác nhau về cườngvàđộthời
gian tác dụng.
• Trong máu: T3 mạnh hơn T4 (khoảng 4 lần).
T3 số lượng ít, thời gian tác dụng ngắn hơn T4

SỰ GIẢI PHÓNG T3,T4 TỪ TUYẾN GIÁP
• T4 và T3 tách khỏi phân tử thyroglobulin và giải phóng vào máu nhờenzym
protease trong lysosom.
• ¾ Tyrosin iod hóa không tạo (H) giáp, ở dạng MIT, DIT.
• (H) giáp được tạo thành: 93% là T4 , 7% là T3 .
 Khi thoái hóa thyroglobulin, các tyrosin iod hóa được giải phóng nhưng không vào
máu, phần iod bị tách rời nhờ
men deiodinase, tái sử dụng trongbào
tế TG.


Trong vài ngày, hầu hết T4 bị khử iod tạo phân
T3 đểphối tới mô. T3 đến mô khoảng
35µg/ngày.

THYROGLOBULIN VÀ SỰ TẠO THÀNH
THYROXIN, TRIIODOTHYRONIN

VẬN CHUYỂN THYROXIN VÀ
TRIIODOTHYRONIN TỚI CÁC MÔ
• Khi vào máu: T3,T4 + globulin tạo thyroxine binding globulin (TBG),
prealbumin và albumin .
• Ái lực của protein với (H) giáp cao (đặc biệt là T4): T4 giải phóng vào mô
rất chậm.
½ T4 từ máu vào mô: 6 ngày;
½ T3 vào mô: 1 ngày.
• Trong tế bào: T3,T4 gắn với protein của mô nên được dự trữ lại trong tế
bào.
 Phần (H) giáp tự do rất ít: 0,4% T3 và 0,04% T4.

VẬN CHUYỂN THYROXIN VÀ
TRIIODOTHYRONIN TỚI CÁC MÔ
 T4 : Thời gian tiềm tàng dài, Khi có tác dụng, mức độ tăng dần, đạt tối đa:
10 – 15 ngày
Thời gian bán hủy: 15 ngày.
 T3 : Tác dụng nhanh hơn T4 (4 lần)
Tiềm tàng ngắn: 6 ‐12 giờ, Tác dụng tối đa: 2 – 3 ngày .
Chỉ có hormon FT3và FT4 tự do mới có tác dụng sinh học lên tế bào
đích

SỰ ĐIỀU
HÒA BÀI
TIẾT
HORMON
GIÁP

VAI TRÒ HORMON TUYẾN GIÁP
TRONG TỔ CHỨC TẾ BÀO
1. PHÁT TRIỂN NÃO BỘ
2. PHÁT TRIỂN XƯƠNG
3. HOẠT ĐỘNG LÊN HỆ THẦN KINH GIAO CẢM
4. TĂNGTỐC ĐỘ CHUYỂN HÓA CƠ BẢN
5. TĂNG ĐƯỜNG MÁU
6. TĂNG PHÂN HỦY LIPID
7. TĂNG TỔNG HỢP CHẤT SUNFACTANT Ở TRẺ SƠ
SINH
8. TĂNG KHẢ NĂNG SINH DỤC

TÓM TẮT TÁC DỤNG CỦA HORMON GIÁP
MÔ ĐÍCH

TÁC
DỤNG

CƠ CHẾ

Tim

Tăng nhịp,
tăng co bóp

Mô mỡ

Dị hóa

Tăng số lượng và ái lực với tụ thể β - adrenergic
Tăng đáp ứng với catecholamine
Tăng tỉ lệ myosin α chuỗi nặng (hoạt tính
ATPase cao)
Kích thích thủy phân lipid



Dị hóa

Tăng thoái hóa protein

Xương

Phát triển

Kích thích sự tăng trưởng bình thường và phát triển
của xương

Hệ thần
kinh

Phát triển

Kích thích sự phát triển bình thường của tế bào não

Ruột

Chuyển hóa Tăng hấp thu carbonhydrate

Lipoprotein

Chuyển hóa Kích thích sự tổng hợp thụ thể LDL

Khác

Sinh nhiệt

Tăng sự tiêu thụ oxy bởi các mô hoạt động. Tăng tốc
độ chuyển hóa

CÁC CHẤT KHÁNG TUYẾN GIÁP
Là các chất ức chế bài tiết (H) giáp như:
 Các ion thiocyanat: giảm bắt giữ iod của tuyến giáp.



Propylthiouracil (ức chế enzym peroxidase): giảm sự tạo thành (H)
giáp.
Nồng độ iod rất cao (gấp 100 lần bình thường): giảm hoạt động
tuyến giáp (chỉ trong vài tuần).

Vậy thiếu (H) giáp

tăng bài tiết TSH

TG nởto.

RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP
1. CƯỜNG GIÁP :
 Tăng kích thước tuyến giáp gấp 2 – 3 lần.
 Tế bào tăng sinh và tăng bài tiết gấp 5 – 15 lần.
 TSH huyết tương thấp.
 Nguyên nhân: u của tổ chức giáp, bệnh tự miễn, iod
 U của tổ chức giáp :
o Phần u tiết quá nhiều hormon giáp
o Phần lành bị ức chế hoàn toàn.

 Bệnh tự miễn:
o Cơ địa di truyền, rối loạn miễn dịch do yếu tố
môi trường (nhiễm
khuẩn).
o Rối loạn miễn dịch:
‐ Rối loạn miễn dịch tế bào: vai trò chủ yếu ban đầu
‐ Rối loạn miễn dịch thể dịch: có KT kháng TG/máu
o Tế bào giáp tiết quá nhiều KN
KT chống lại
TG
o Là KT globulin miễn dịch kích thích tuyến giáp; kích thích kéo dài,
gấp 12 lần so với TSH.
o Nó gắn lên thụ thể màng của TSH
(+) liên
tục cAMP của tế bào cường giáp.
o (H) giáp cao ức chế tuyến yên, bài tiết TSH ↓

 Do iod :
o Sử dụng iod quá liều mặc dù TG bình thường hoặc
o
o
o
o

đã có bệnh trước đó.
Do thuốc: iod vô cơ hoặc hữu cơ.
Do điều trị bằng iod ở vùng có bướu cổ địa phương.
Phát hiện sớm, sẽ khỏi nếu ngưng dùng iod quá liều.
XN theo dõi bệnh: ĐL iod máu + iod niệu/24h.

Triệu chứng:
‐ Tăng sản nhiệt, không chịu được nóng.
‐ Chuyển hóa cơ sở tăng cao, giảm cân nặng.
‐ Thần kinh bị kích thích, tăng tiết mồ hôi, yếu cơ.
‐ Rối loạn TK và tâm thần. Mệt mỏi, khó ngủ, run tay.
‐ Lồi mắt (do phù tổ chức sau nhãn cầu, thoái hóa cơ ngoài mắt).
Chẩn đoán sinh học: định lượng (H) giáp và TSH bằng kỹ thuật MD
enzym
‐ FT3 và FT4 ( quan trọng)
‐ TSH siêu nhạy không định lượng được hoặc rất thấp
‐ Ngoài ra: iod máu, thyroglobulin … tìm nguyên nhân

CHẨN ĐOÁN SINH HỌC CƯỜNG GIÁP
CÁC THÔNG SỐ HÓA SINH
Chẩn
đoán
dương
tính

Chẩn
đoán
phân biệt

Nghi vấn

TT3 ,TT4 , FT3 , FT4 : tăng
TSH siêu nhạy : giảm

Khẳng định

TT3 , TT4 , FT3 , FT4 : tăng
TSH siêu nhạy : không định
lượng được vì nồng độ rất thấp

Cường giáp
giả

TT3 , TT4 , FT3 , FT4 và TSH siêu
nhạy: bình thường

2. SUY GIÁP :

 Phân biệt suy giáp tiên phát và thứ phát:
‐ Vềlâm sàng: tiên phát có phù niêm, thứ phát không có.
‐ VềXN: Tiên phát: TSH tăng. Thứ phát: TSH giảm.
 Suy giáp thứ phát :


Do thiếu hụt điều hòa vùng dưới đồi và/hoặc tuyến yên thiếu
hụt kích tố TSH.
‐ Riêng biệt hoặc kết hợp với thiếu kích tố sinh dục …

 Suy giáp tiên phát: có nhiều nguyên nhân
‐ Bệnh tự miễn (KT kháng TG): chủ yếu ở phụ nữ mãn kinh
Viêm giáp → hủy hoại tuyến → xơ hóa tuyến → giảm hoặc
ngừng bài tiết (H) giáp.
‐ Sau phẫu thuật: ung thư giáp , basedow …
‐ Dùng thuốc kháng giáp tổng hợp: Propylthiouracil…

 Triệu chứng suy giáp :
‐ Mệt mỏi, buồn ngủ, cơ yếu. Lông, tóc, móng kém phát triển
‐ Nhịp chậm, giảm lưu lượng tim, giảm thể tích máu
‐ Tăng trọng, táo bón, tinh thần chậm chạp
‐ Nặng: phù niêm dịch, mặt phù (phù cứng, ấn không lõm)
‐ Tăng cholesterol/máu

xơ vữa động mạch

 Chẩn đoán sinh học: Định lượng T3 ,T4 , FT3 ,FT4 ,TSH
‐ Tiên phát: Chẩn đoán dựa vào TSH: tăng FT3 , FT4 , TT3 và TT4 :
giảm
‐ Thứ phát :
Chẩn đoán dựa vào TSH: thấp hoặc không định lượng
được
TSH: rất nhạy với sự thay đổi rất nhỏ của (H) giáp.

CHẨN ĐOÁN SINH HỌC SUY GIÁP
Các thông số hóa sinh
Chẩn đoán
xác định

Suy giáp

Chẩn đoán
phân biệt

Suy giáp
tiên
phát
Suy giáp
thứ
phát

TT4 , FT4 :
giảm TT3 ,, FT3
: giảm
TSH siêu nhạy tăng (loại trừ
suy giáp nguồn gốc tuyến yên)
TSH siêu nhạy giảm (nghiệm
pháp TRH âm tính)

BỆNH ĐẦN ĐỘN
• Nguyên nhân: thiếu (H) giáp bẩm sinh
‐ Khiếm khuyết về di truyền tuyến giáp.
‐ Thiếu iod trong khẩu phần ăn.
 Suy tuyến giáp bào thai, sau khi sinh, tuổi thơ ấu.
 Cơ thể không phát triển, đặc biệt: não
tinh thần chậm: bệnh
đần.
 Sự trầm trọng của bệnh do mức độ thiếu iod và (H) giáp.

XÉT NGHIỆM VỀ CHỨC NĂNG
TUYẾN GIÁP

CÁC XÉT NGHIỆM VỀ NỘI TIẾT TUYẾN GIÁP

1. Định lượng hormon giáp.
2. Khảo sát sự kiểm soát vùng dưới đồi ‐ tuyến yên ‐ tuyến
giáp.

TOTAL T4 (TT4) VÀ FREE T4 (FT4)
 Chỉđịnh :
– Nghi ngờ cường giáp
– Nghi ngờ suy giáp tiên phát hoặc thứ phát
– Kiểm soát điều trị T4
• Giá trị bình thường :
– TT4 : 55 – 110 µg/L (77 – 142 nmol/L)
– FT4 : 8 – 18 ng/L (10 – 23 pmol/L)
• Phương pháp đo : MD phóng xạ, enzym, huỳnh quang

TOTAL T4 (TT4) VÀ FREE T4 (FT4)
 Ý NGHĨA CỦA XÉT NGHIỆM:
‐ T4: phản ánh sự sản xuất (H) giáp trực tiếp hơn là T3 .
‐ FT4: không phụ thuộc vào nồng độ protein nên có ý nghĩa hơn về mặt lâm
sàng so với TT4 .
‐ FT4: đại diện cho tỉ lệ T4 hoạt động .
‐ Tuy nhiên: một số trường hợp không có nguyên nhân tại TG có thể làm
tăng FT4 → làm TT4 và FT4 .

ĐÁNH GIÁ NỒNG ĐỘ FT4 VÀ TT4
FT4 ± TT4

Đánh giá lâm sàng

Trong giới hạn
bình thường

- Bình thường
- Phình giáp do thiếu iod
- Điều trị hormon giáp
- Bệnh lý giáp tiềm ẩn

Tăng

- Cường giáp do tự miễn
- Bướu giáp Basedow
- Cường giáp giả
- U tuyến yên

Giảm

- Suy giáp nguyên phát
- Điều trị kháng giáp
- Thiếu hụt iod trầm trọng
- Suy giáp thứ phát

TOTAL T3 (TT3) VÀ FREE T3 (FT3)
• Chỉ đ ịnh :
– Độc TG do T3 (T3 thyrotoxicosis) : TT4 và FT4 bình thường.
– Độ nặng của cường giáp.
– Cường giáp dưới LS
thường).

(TSH bị (‐), FT4, FT3 bình

– Đánh giá độ nặng của suy giáp nguyên phát…
• Chỉsố bình thường :
– TT3 : 0,9 – 1,8 µg/L (1,4 – 2,8 nmol/L)
– FT3 : 3,5 – 8,0 pg/mL (5,4 – 12,3 pmol/L)

REVERSE T3 (rT3)
• Khi nhu cầu (H) giáp thấp, T4 sẽ được chuyển thành 3,3',5'triiodothyronine
(rT3) .
• rT3 gián tiếp phản ánh mức độ chuyển T4 thành T3 trong mô cơ thể .
• Chỉ định: đánh giá những trường hợp FT3 hoặc FT4 thấp không rõ nguyên
nhân .
• Chỉ
số bình thường: 0,10 – 0,30 nmol/L .

KHẢO SÁT SỰ KIỂM SOÁT VÙNG DƯỚI
ĐỒI ĐỐI VỚI CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP
XÉT NGHIỆM TSH

ĐỘ NHẠY (mIU/L)

I

1–2

II

0.1 – 0.2

III

0.01 – 0.02

IV

0.001 – 0.002

KHẢO SÁT SỰ KIỂM SOÁT VÙNG DƯỚI
ĐỒI ĐỐI VỚI CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP
• TSH :
– XN cơ bản chẩn đoán chức năng tuyến giáp : cường giáp, suy giáp
(tiên phát và thứ phát), bình giáp.
– Kết hợp với FT4 và T3 khi nghi ngờ đề kháng (H) giáp.
– Kết hợp với FT4 khi nghi ngờ suy giáp thứ phát.
– Sàng lọc suy giáp sơ sinh.

• TSH :
– Giá trị bình thường của TSH siêu nhaïy:
‐ Trẻ sơsinh : < 20 mU/L (hoặc µU/ml)
‐ Trẻem và người lớn : 0.49 – 4.67 mU/L
– Cường giáp : TSH < 0,15 mU/L
– Suy giáp : TSH > 7 mU/L
– Nồng độ TSH trở lại bình thường
tuyến giáp có hiệu quả.

điều trị bệnh về

TEST TRH
• Thực hiện ở bệnh nhân nội trú nghi ngờ có rối loạn chức năng tuyến
giáp.
• Rối loạn chức năng tuyến yên trước hoặc vùng dưới đồi.
• Phương pháp: định lượng TSH trước khi dùng TRH
– 200 µgTRH IV → LẤY MÁU SAU 30 PHÚT → ĐL:TSH
– 200 mgTRH xit mũi → LẤY MÁU SAU 2 h→ ĐL: TSH
– Uống 40 mgTRH → LẤY MÁU SAU 3 – 4 h→ ĐL: TSH

TEST TRH
 
Gửi ý kiến