Bài 2. Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://violet.vn/thethao0481
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:21' 30-07-2011
Dung lượng: 91.5 KB
Số lượt tải: 227
Nguồn: http://violet.vn/thethao0481
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:21' 30-07-2011
Dung lượng: 91.5 KB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
1. Điện tích hạt nhân:
- Điện tích hạt nhân được xác định bằng tổng điện tích của các hạt proton.
Trong nguyên tử:
số điện tích hạt nhân = số p = số e
VD: Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử oxi là 8. Vậy nguyên tử oxi có 8p và 8e.
2. Số khối:
Số khối của hạt nhân (A), bằng tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N)
A = Z + N
- VD: Hạt nhân nguyên tử Na có 11p và 12n => ANa = 11 + 12 = 23.
Lưu ý:
Với: 2 ≤ Z ≤ 82
=> 1 ≤ ≤ 1,5
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
1. Điện tích hạt nhân:
- Điện tích hạt nhân được xác định bằng tổng điện tích của các hạt proton.
Trong nguyên tử:
số điện tích hạt nhân = số p = số e
VD: Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử oxi là 8. Vậy nguyên tử oxi có 8p và 8e.
2. Số khối:
Số khối của hạt nhân (A), bằng tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N)
A = Z + N
VD: Hạt nhân nguyên tử Na có 11p và 12n => ANa = 11 + 12 = 23.
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1. Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều có tính chất hóa học giống nhau.
2. Số hiệu nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố đó.
3. Kí hiệu nguyên tử:
Kí hiệu nguyên tử:
Trong đó: X: kí hiệu của nguyên tố; A: số khối; Z: số hiệu nguyên tử.
- VD:
=> Nguyên tử clo có số khối là 35 và số hiệu nguyên tử là 17.
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
1. Điện tích hạt nhân:
- Điện tích hạt nhân được xác định bằng tổng điện tích của các hạt proton.
Trong nguyên tử:
số điện tích hạt nhân = số p = số e
VD: Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử oxi là 8. Vậy nguyên tử oxi có 8p và 8e.
2. Số khối:
Số khối của hạt nhân (A), bằng tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N)
A = Z + N
- VD: Hạt nhân nguyên tử Na có 11p và 12n => ANa = 11 + 12 = 23.
Lưu ý:
Với: 2 ≤ Z ≤ 82
=> 1 ≤ ≤ 1,5
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
1. Điện tích hạt nhân:
- Điện tích hạt nhân được xác định bằng tổng điện tích của các hạt proton.
Trong nguyên tử:
số điện tích hạt nhân = số p = số e
VD: Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử oxi là 8. Vậy nguyên tử oxi có 8p và 8e.
2. Số khối:
Số khối của hạt nhân (A), bằng tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N)
A = Z + N
VD: Hạt nhân nguyên tử Na có 11p và 12n => ANa = 11 + 12 = 23.
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1. Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều có tính chất hóa học giống nhau.
2. Số hiệu nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố đó.
3. Kí hiệu nguyên tử:
Kí hiệu nguyên tử:
Trong đó: X: kí hiệu của nguyên tố; A: số khối; Z: số hiệu nguyên tử.
- VD:
=> Nguyên tử clo có số khối là 35 và số hiệu nguyên tử là 17.
 







Các ý kiến mới nhất