Bài 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Văn Dân (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:18' 08-09-2011
Dung lượng: 158.0 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Lưu Văn Dân (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:18' 08-09-2011
Dung lượng: 158.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
AN TOÀN LAO ĐỘNG
TRONG GIÁO DỤC
NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
Biết được tầm quan trọng, sư cần thiết của việc thực hiện an toàn lao động trong nghề điện dân dụng.
Nêu được những nguyên nhân thường gây tai nạn và biện pháp bảo vệ an toàn lao động trong nghề điện dân dụng.
Thực hiện đúng những biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong nghề điện dân dụng.
Thực hiện đúng hướng dẫn của giáo viên trong khi học tập và thực hành.
Bài 2
Điều kiện
lao động xuất
hiện nguy cơ
gây tai nạn
Bệnh nghề
Nghiệp
Các yếu tố
vật lý:
Nhiệt độ
Tiếng ồn, bụi
…
Các yếu tố
Sinh vật,
Vi sinh vật…
Các yếu tố
hóa học:
Chất độc hại,
Hơi, khí độc,
Chất
phóng xạ
Các yếu tố
Về tư thế lao
động, không gian
Làm việc,
vệ sinh MTLĐ
Nghiêm túc
thực hiện
Nguyên tắc
An toàn
I.NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN LAO ĐỘNG TRONG NGHỀ ĐiỆN DÂN DỤNG
Không cắt điện trước khi sửa chữa đường dây và thiết bị điện đang nối với mạch điện.
Do chỗ làm việc chật hẹp, người làm vô ý chạm vào bộ phận mang điện.
Do sử dụng các đồ dùng điện có vỏ bằng kim loại bị rò điện.
Vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao áp và trạm biến áp.
Đến gần nơi có dây điện đứt rơi xuống đất.
1. Tai nạn điện:
2. Các ngyên nhân khác:
Làm việc trên cao.
Sử dụng các đồ dùng cơ khí cần thăng bằng như đục, khoan…
II.MỘT SỐ BiỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NGHỀ ĐiỆN DÂN DỤNG
1. Các biện pháp chủ động phòng tránh tai nạn điện:
Phải che chắn, đảm bảo khoảng cách an toàn với các thiết bị điện.
Đảm bảo tốt cách điện các thiết bị điện.
Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách ly.
Sử dụng những biển báo, tín hiệu nguy hiểm.
Sử dụng các phương tiện phòng hộ, an toàn.
2. Thực hiện an toàn lao động trong phòng thực hành hoặc phân xưởng sản xuất:
a) Phòng thực hành hoặc phân xưởng sản xuất phải đạt tiêu chuẩn an toàn lao động
Nơi làm việc có đủ ánh sáng.
Chỗ làm việc đảm bảo sạch sẽ, thông thoáng.
Có chuẩn bị sẵn cho các trường hợp cấp cứu:
Có đủ thiết bị và vật liệu chữa cháy, để nơi dễ lấy và dễ thấy.
Có chuẩn bị dung cụ sơ cứu y tế.
Có các số điện thoại cấp cứu và khẩn cấp: y tế, cảnh sát PCCC.
b) Mặc quần áo và sử dụng dung cụ bảo hộ lao động khi làm việc: kính,mũ,mặt nạ,găng tay,ủng,giày…
c) Thực hiện các nguyên tắc an toàn lao động
Luôn cẩn thận khi làm việc với mạng điện.
Hiểu rõ qui trình trước khi làm việc.
Cắt cầu dao điện trước khi thực hiện công việc sửa chữa.
Trước khi làm việc tháo bỏ đồng hồ, nữ trang.
Sử dụng các dụng cụ lao động (kìm, tua vit, cờ lê v.v…) đúng tiêu chuẩn.(có cách điện, gờ tránh tuột tay, điên áp dưới 1000V…)
Trong trường hợp phải thao tác khi có điện cần phải thận trọng và sử dụng các vật lót cách điện (thảm cao su, ghế gỗ khô…)
3. Nối đất bảo vệ:
TCVN 3144 – 79 qui định các cấp bảo vệ của các thiết bị điện theo 3 cấp sau:
Cấp III gồm những thiết bị làm việc với điện áp nhỏ hơn hoặc bằng 50V nên không cần áp dụng thêm các biện pháp bảo vệ khác.
Cấp II gồm những sản phẩm có cách điện tăng cường thêm. Vd như các đồ dùng điện gia dụng xách tay hay khí cụ cầm tay…
Cấp I và OI gồm các thiết bị cần nối đất bảo vệ và nối trung tính bảo vệ.
0,8 -1m
2,5 - 3m
3 – 5cm
MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA DÒNG ĐiỆN
ĐỐI VỚI CƠ THỂ NGƯỜI
1. Điện giật tác động tới con người như thế nào:
Tác động tới hệ thần kinh và bắp cơ
Gây rối loạn hệ hô hấp, hệ tuần hoàn
Ngừng thở, tim ngừng đập
2. Tác hại của hồ quang điện:
Cháy, nổ, phỏng…
3. Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện:
Cường độ dòng điện chạy qua cơ thể.
Đường đi của dòng điện qua cơ thể.
Thời gian dòng điện qua cơ thể.
Điện trở cơ thể người.
Dòng diện
(mA)
Xoay chiều(50 – 60 Hz)
Tác động đối với cơ thể con người
Một chiều
Bắt đầu có cảm giác, ngón tay run nhẹ
Không có cảm giác gì
Ngón tay bị giật mạnh
Không có cảm giác gì
Bàn tay bị giật mạnh
Ngứa, cảm thấy nóng
Khó rút tay ra khỏi điện cực
Xương bàn tay, cánh tay cảm thấy
đau nhiều. Trạng thái này có thể
Chịu được từ 5 – 10 giây
0,6 – 1,5
2 - 3
5 - 10
12 - 15
20 - 25
50 - 80
91 - 100
Nóng tăng lên
Càng nóng hơn.
Bắp thịt tay hơi bị co giật
Cảm thấy rất nóng, Bắp thit tay
Co giật, khó thở, Tê liệt hô hấp
Tê liệt hô hấp
Tê liệt hô hấp. Khi kéo dài 3 giây
Làm tê liệt tim
Tay tê liệt ngay không thể rút khỏi
Điện cực, rất đau, khó thở. Trạng
tháiNày chịu được 5 giây trở lại
Tê liệt hô hấp. Bắt đâu rung tâm thất
TRONG GIÁO DỤC
NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
Biết được tầm quan trọng, sư cần thiết của việc thực hiện an toàn lao động trong nghề điện dân dụng.
Nêu được những nguyên nhân thường gây tai nạn và biện pháp bảo vệ an toàn lao động trong nghề điện dân dụng.
Thực hiện đúng những biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong nghề điện dân dụng.
Thực hiện đúng hướng dẫn của giáo viên trong khi học tập và thực hành.
Bài 2
Điều kiện
lao động xuất
hiện nguy cơ
gây tai nạn
Bệnh nghề
Nghiệp
Các yếu tố
vật lý:
Nhiệt độ
Tiếng ồn, bụi
…
Các yếu tố
Sinh vật,
Vi sinh vật…
Các yếu tố
hóa học:
Chất độc hại,
Hơi, khí độc,
Chất
phóng xạ
Các yếu tố
Về tư thế lao
động, không gian
Làm việc,
vệ sinh MTLĐ
Nghiêm túc
thực hiện
Nguyên tắc
An toàn
I.NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN LAO ĐỘNG TRONG NGHỀ ĐiỆN DÂN DỤNG
Không cắt điện trước khi sửa chữa đường dây và thiết bị điện đang nối với mạch điện.
Do chỗ làm việc chật hẹp, người làm vô ý chạm vào bộ phận mang điện.
Do sử dụng các đồ dùng điện có vỏ bằng kim loại bị rò điện.
Vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao áp và trạm biến áp.
Đến gần nơi có dây điện đứt rơi xuống đất.
1. Tai nạn điện:
2. Các ngyên nhân khác:
Làm việc trên cao.
Sử dụng các đồ dùng cơ khí cần thăng bằng như đục, khoan…
II.MỘT SỐ BiỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NGHỀ ĐiỆN DÂN DỤNG
1. Các biện pháp chủ động phòng tránh tai nạn điện:
Phải che chắn, đảm bảo khoảng cách an toàn với các thiết bị điện.
Đảm bảo tốt cách điện các thiết bị điện.
Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách ly.
Sử dụng những biển báo, tín hiệu nguy hiểm.
Sử dụng các phương tiện phòng hộ, an toàn.
2. Thực hiện an toàn lao động trong phòng thực hành hoặc phân xưởng sản xuất:
a) Phòng thực hành hoặc phân xưởng sản xuất phải đạt tiêu chuẩn an toàn lao động
Nơi làm việc có đủ ánh sáng.
Chỗ làm việc đảm bảo sạch sẽ, thông thoáng.
Có chuẩn bị sẵn cho các trường hợp cấp cứu:
Có đủ thiết bị và vật liệu chữa cháy, để nơi dễ lấy và dễ thấy.
Có chuẩn bị dung cụ sơ cứu y tế.
Có các số điện thoại cấp cứu và khẩn cấp: y tế, cảnh sát PCCC.
b) Mặc quần áo và sử dụng dung cụ bảo hộ lao động khi làm việc: kính,mũ,mặt nạ,găng tay,ủng,giày…
c) Thực hiện các nguyên tắc an toàn lao động
Luôn cẩn thận khi làm việc với mạng điện.
Hiểu rõ qui trình trước khi làm việc.
Cắt cầu dao điện trước khi thực hiện công việc sửa chữa.
Trước khi làm việc tháo bỏ đồng hồ, nữ trang.
Sử dụng các dụng cụ lao động (kìm, tua vit, cờ lê v.v…) đúng tiêu chuẩn.(có cách điện, gờ tránh tuột tay, điên áp dưới 1000V…)
Trong trường hợp phải thao tác khi có điện cần phải thận trọng và sử dụng các vật lót cách điện (thảm cao su, ghế gỗ khô…)
3. Nối đất bảo vệ:
TCVN 3144 – 79 qui định các cấp bảo vệ của các thiết bị điện theo 3 cấp sau:
Cấp III gồm những thiết bị làm việc với điện áp nhỏ hơn hoặc bằng 50V nên không cần áp dụng thêm các biện pháp bảo vệ khác.
Cấp II gồm những sản phẩm có cách điện tăng cường thêm. Vd như các đồ dùng điện gia dụng xách tay hay khí cụ cầm tay…
Cấp I và OI gồm các thiết bị cần nối đất bảo vệ và nối trung tính bảo vệ.
0,8 -1m
2,5 - 3m
3 – 5cm
MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA DÒNG ĐiỆN
ĐỐI VỚI CƠ THỂ NGƯỜI
1. Điện giật tác động tới con người như thế nào:
Tác động tới hệ thần kinh và bắp cơ
Gây rối loạn hệ hô hấp, hệ tuần hoàn
Ngừng thở, tim ngừng đập
2. Tác hại của hồ quang điện:
Cháy, nổ, phỏng…
3. Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện:
Cường độ dòng điện chạy qua cơ thể.
Đường đi của dòng điện qua cơ thể.
Thời gian dòng điện qua cơ thể.
Điện trở cơ thể người.
Dòng diện
(mA)
Xoay chiều(50 – 60 Hz)
Tác động đối với cơ thể con người
Một chiều
Bắt đầu có cảm giác, ngón tay run nhẹ
Không có cảm giác gì
Ngón tay bị giật mạnh
Không có cảm giác gì
Bàn tay bị giật mạnh
Ngứa, cảm thấy nóng
Khó rút tay ra khỏi điện cực
Xương bàn tay, cánh tay cảm thấy
đau nhiều. Trạng thái này có thể
Chịu được từ 5 – 10 giây
0,6 – 1,5
2 - 3
5 - 10
12 - 15
20 - 25
50 - 80
91 - 100
Nóng tăng lên
Càng nóng hơn.
Bắp thịt tay hơi bị co giật
Cảm thấy rất nóng, Bắp thit tay
Co giật, khó thở, Tê liệt hô hấp
Tê liệt hô hấp
Tê liệt hô hấp. Khi kéo dài 3 giây
Làm tê liệt tim
Tay tê liệt ngay không thể rút khỏi
Điện cực, rất đau, khó thở. Trạng
tháiNày chịu được 5 giây trở lại
Tê liệt hô hấp. Bắt đâu rung tâm thất
 







Các ý kiến mới nhất